TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ
CHUYÊN NGÀNH QUAN HỆ QUỐC TẾ
Hà Nội - 2013
Công trình ñược hoàn thành tại: Học viện Ngoại giao
Người hướng dẫn khoa học:
1- PGS.TS Nguyễn Viết Thảo
2- TS ðỗ Sơn Hải
Phản biện 1: PGS.TS Nguyễn Phương Bình
Phản biện 2: GS.TS Trần Thị Vinh
Phản biện 3: PGS.TS Hoàng Khắc Nam
giao duy nhất giúp các quốc gia nhận ñược sự ủng hộ và ñồng thuận
cao của cộng ñồng quốc tế trong cùng một thời ñiểm. Sự thu hút và
tính hiệu quả này của ngoại giao ña phương ñã nhận ñược những
quan tâm ñặc biệt từ các chủ thể quan hệ quốc tế. Bằng những chính
sách và hoạt ñộng cụ thể, các chủ thể (ñặc biệt là các quốc gia) ñang
coi ngoại giao ña phương như một sân chơi ñầy tiềm năng giúp họ
thực hiện mục tiêu an ninh, phát triển và tăng cường ảnh hưởng trên
trường quốc tế. Việt Nam với tư cách một chủ thể tích cực và có
trách nhiệm trong cộng ñồng quốc tế ñang nỗ lực sử dụng ngoại giao
ña phương nhằm hiện thực hóa lợi ích chiến lược.
Với tác ñộng và vai trò quan trọng trên, nghiên cứu hoạt ñộng của
ngoại giao ña phương trong hệ thống quan hệ quốc tế ñương ñại là
cần thiết, có ý nghĩa khoa học và thực tiễn, giúp các chủ thể trong ñó
có Việt Nam không chỉ nhận diện ñược tình hình, ñánh giá hoạt ñộng
của ngoại giao ña phương trong hệ thống ñương ñại mà còn có tầm
nhìn dự báo xu hướng phát triển của ngoại giao ña phương. ðồng
2
thời các chủ thể có căn cứ cho ñịnh hướng chính sách ñể tham gia
ngoại giao ña phương tích cực và hiệu quả hơn.
Xuất phát từ nhận thức ñó, tôi ñã chọn “Ngoại giao ña phương
trong hệ thống quan hệ quốc tế ñương ñại” làm ñề tài nghiên cứu
luận án tiến sĩ của mình góp phần luận giải các vấn ñề mang tính học
thuật trên.
2. Mục ñích nghiên cứu
Luận án làm rõ vị trí và hoạt ñộng của ngoại giao ña phương
trong hệ thống quan hệ quốc tế ñương ñại, dự báo triển vọng của
ngoại giao ña phương, từ ñó ñưa ra một số kiến nghị cho Việt Nam
ñể tăng cường hiệu quả trong hoạt ñộng ngoại giao ña phương.
hợp, hệ thống, dự báo, chức năng – cấu trúc, lôgích và phương pháp
nghiên cứu trường hợp (case study) - phân tích những trường hợp tiêu
biểu phục vụ cho mục ñích nghiên cứu của luận án.
5. Những ñóng góp mới của luận án
Luận án trình bày một cách hệ thống và ñưa ra quan niệm của tác
giả về khái niệm ngoại giao ña phương; phân tích kết quả hoạt ñộng
của ngoại giao ña phương trên các bình diện chủ yếu là an ninh -
chính trị; kinh tế và văn hóa - xã hội. ðồng thời, luận án ñã dự báo
triển vọng của ngoại giao ña phương trong thập niên tới.
Luận án có thể dùng làm tài liệu tham khảo trong giảng dạy và
nghiên cứu một số chuyên ñề, chương trình lý luận chính trị, lý luận
quan hệ quốc tế như: Các tổ chức quốc tế, Ngoại giao ña phương, quan
hệ chính trị quốc tế, hệ thống quan hệ quốc tế hiện ñại Ở một mức ñộ
nhất ñịnh, kết quả nghiên cứu của luận án có thể sử dụng làm tài liệu
tham khảo cho các nhà hoạch ñịnh chiến lược, thực thi chính sách
nhằm tăng cường hoạt ñộng của Việt Nam trong hoạt ñộng ngoại giao
ña phương hiện ñại và tương lai.
6. Cấu trúc luận án: gồm 3 chương 4
CHƯƠNG 1
KHÁI QUÁT VỀ HỆ THỐNG QUAN HỆ QUỐC TẾ
VÀ NGOẠI GIAO ðA PHƯƠNG
1.1. Hệ thống quan hệ quốc tế
1.1.1. Nhận thức chung về hệ thống quan hệ quốc tế
Khái niệm:
hệ thống quan hệ quốc tế là một chỉnh thể sống ñộng
gồm tập hợp các chủ thể quan hệ quốc tế (tiếp cận dưới góc ñộ hệ Chú thích cho hình 1.1; 1.2;1.3: Quy luật vận ñộng
trong hệ thống là: cấu trúc của hệ thống quy
ñịnh hành vi của chủ thể hay hành vi của chủ thể tùy thuộc vào cấu
trúc hệ thống; sự cân bằng trong hệ thống; sự phụ thuộc lẫn nhau
trong hệ thống.
1.1.2. Hệ thống quan hệ quốc tế trong lịch sử thế giới
Lịch sử quan hệ quốc tế hiện ñại có các hệ thống lớn là hệ thống
Wesphalia, hệ thống Viên, hệ thống Versailles – Washington, hệ
thống Yanta và ñến nay là hệ thống quan hệ quốc tế ñương ñại.
1.1.3. ðặc ñiểm hệ thống quan hệ quốc tế ñương ñại
Chủ thể
tham gia hệ thống ñương ñại ña dạng. Chủ thể ñầy ñủ, cơ
bản và quan trọng nhất là quốc gia có chủ quyền. Chủ thể có tính nhà
nước nhưng chủ quyền hạn chế là tổ chức, diễn ñàn liên chính phủ. Chủ
thể tiếp theo là các dân tộc ñang ñấu tranh giành ñộc lập với ý nghĩa là
những dân tộc này ñấu tranh trở thành quốc gia có chủ quyền. Các chủ
thể phi nhà nước là tập ñoàn xuyên quốc gia, tổ chức phi chính phủ, các
phong trào chính trị - xã hội. Chủ thể ñặc biệt là cá nhân.
Cấu trúc quyền lực của hệ thống ñương ñại vẫn chưa nhận ñược
sự nhất trí cao từ phía các học giả trên thế giới. Hệ thống ñương ñại
lớn) nhưng nhìn ở phương diện khác thì trung tâm này lại nhỏ. Hơn
nữa, hệ thống ñương ñại ñang bao hàm trong nó các hệ thống lệ
thuộc cơ bản mang tính thứ bậc. Các tiểu hệ thống này lồng ghép với
nhau tạo nên tính ña tầng nấc của ñời sống quốc tế ñương ñại.
Nguyên tắc hoạt ñộng
của hệ thống: Nguyên tắc quan trọng là
quan hệ giữa các nước lớn tương ñối ổn ñịnh. Hệ thống cũng chấp
nhận nguyên tắc hợp tác, liên kết là xu thế chủ ñạo và nguyên tắc lợi
ích kinh tế là nhân tố quan trọng chi phối hoạt ñộng ñối ngoại của các
quốc gia. Nguyên tắc truyền thống nhưng ñặc thù của hệ thống là
xung ñột trong phạm vi hạn chế. ðặc biệt nguyên tắc bá quyền và
chống bá quyền, nguyên tắc tương tác giữa tính phụ thuộc và tính tự
quyết trong quan hệ quốc tế là những nguyên tắc thể hiện "luật chơi"
khác biệt giữa hệ thống ñương ñại với những hệ thống trước.
1.2. Ngoại giao ña phương
1.2.1. Sự hình thành và phát triển của ngoại giao ña phương
Khái niệm: Ngoại giao ña phương là một hình thức hoạt ñộng ngoại
7
giao trong ñó có sự tham gia của ba chủ thể quan hệ quốc tế (chủ yếu là
quốc gia - dân tộc) trở lên vào quá trình ñàm phán, thương lượng, ra
quyết sách trong cùng một thời ñiểm và ñáp ứng nhiều ñòi hỏi khác nhau
trước một vấn ñề cụ thể.
Với quan niệm này hoạt ñộng ngoại giao ña phương ñược hình
thành trên quan ñiểm hợp tác giữa các thành viên tạo thành cơ chế có
khả năng ñảm bảo sự tồn tại và phát triển của nhau không phải là một
cơ chế cạnh tranh và loại trừ nhau. Hoạt ñộng ngoại giao ña phương
là quá trình vận hành hoặc xây dựng những thể chế ña phương và có
triển với sự ra ñời của nhiều tổ chức, diễn ñàn và hội nghị ña phương
quốc tế nhưng bị chi phối bởi ngoại giao song phương giữa Mỹ và Liên
Xô. Thuật ngữ ngoại giao ña phương lần ñầu tiên ñược chính thức sử
dụng từ năm 1975 trong Công ước Viên về quyền ñại diện của các nước
bên cạnh các tổ chức quốc tế cho thấy ngoại giao ña phương phát triển
ñầy ñủ nội dung, hình thức và tên riêng. Sau chiến tranh lạnh, ngoại giao
ña phương phát triển trong một hệ thống mới và hoạt ñộng thực chất
hơn, mới mẻ hơn.
1.2.2. Các nhân tố tác ñộng ñến ngoại giao ña phương trong
quan hệ quốc tế ñương ñại
ðầu tiên, môi trường tồn tại của ngoại giao ña phương - hệ thống
quan hệ quốc tế ñã thay ñổi. Hệ thống ñương ñại có cấu trúc “ña
trung tâm (ña cực) không ñồng ñều, nhiều tầng nấc” với nhiều ñặc
ñiểm mới ảnh hưởng lớn ñến sự ñiều chỉnh của ngoại giao ña
phương. Sự phát triển mạnh mẽ của xu thế toàn cầu hóa
là nhân tố
thứ hai. Quá trình xây dựng những quy tắc chung trong thế giới toàn
cầu hóa là quá trình thành lập các tổ chức, diễn ñàn và hội nghị ña
phương. Toàn cầu hoá bắt ñầu nhờ sự phát triển của khoa học – công
nghệ là một chất keo kết nối các quốc gia một cách dễ dàng tạo ñiều
kiện cho ngoại giao ña phương hình thành và tổ chức thuận lợi. Sự
tồn tại và tính nghiêm trọng ngày càng gia tăng của những vấn ñề
toàn cầu cũng ñang ñặt ra nhu cầu cấp bách về phát triển ngoại giao
ña phương. Sự thay ñổi tư duy của các nhà lãnh ñạo sau chiến tranh
lạnh về ngoại giao ña phương là nhân tố quan trọng ñối với sự phát
triển của ngoại giao ña phương.
9
1.2.3. ðặc ñiểm của ngoại giao ña phương trong hệ thống quan
10
hết, các hình thức ngoại giao ña phương chuyên về an ninh – chính
trị trên thế giới ñều ñiều chỉnh hoạt ñộng ñể xử lý, ngăn ngừa và quản
lý tốt hơn các vấn ñề an ninh – chính trị tập trung vào các hướng
trọng tâm: 1- hoàn thiện và thiết lập các thể chế, thiết chế an ninh –
chính trị ñể hình thành các công cụ pháp lý toàn cầu giải quyết các
vấn ñề an ninh – chính trị phù hợp với ñặc ñiểm của hệ thống ñương
ñại, 2- tăng cường tần suất của hoạt ñộng ngoại giao ña phương trong
giải quyết các vấn ñề an ninh - chính trị, 3- ngăn ngừa những nguy cơ
xung ñột, chiến tranh thông qua việc tăng cường và ñẩy mạnh kiểm
soát vũ khí, 4- phát triển lực lượng an ninh quốc tế ñể trợ giúp các
khu vực bất ổn tái thiết và xây dựng một môi trường an ninh - chính trị
thích hợp cho sự tồn tại cũng như phát triển. Bên cạnh ñó, các hình
thức không chuyên cũng ñang tham gia ứng phó với những nguy cơ an
ninh – chính trị trong nhiều chương trình nghị sự của mình. Ngoài ra,
hoạt ñộng ngoại giao ña phương còn góp phần không nhỏ trong việc
tạo môi trường an ninh – chính trị bình ñẳng và an toàn tương ñối cho
mọi chủ thể thông qua việc làm thay ñổi và hạn chế tư duy bá quyền
của các chủ thể trung tâm. Tư duy bá quyền ñã dừng lại ở mức ñộ gia
tăng ảnh hưởng một cách tinh vi nhất thông qua việc thi hành một
chính sách ngoại giao mềm, linh hoạt. Ngoại giao ña phương còn là
sức mạnh làm cho chủ thể chống bá quyền không còn ñơn ñộc.
Tuy nhiên, hoạt ñộng ngoại giao ña phương vẫn còn một số hạn
chế. Hiện nay nhiều hoạt ñộng ngoại giao ña phương không hiệu quả
do bị chi phối bởi các trung tâm quyền lực trong hệ thống. Giải thích
cho vấn ñề này lại là nguyên tắc “bá quyền” của hệ thống ñương ñại.
Các trung tâm quyền lực lớn của hệ thống lợi dụng ngoại giao ña
phương ñể áp ñặt ảnh hưởng của mình trong quan hệ quốc tế. Ngoài
ra, tính lỏng lẻo và lạc hậu của nhiều hình thức ngoại giao ña phương
tế, ñồng thời ñang làm tốt vai trò trung gian kết nối giữa các chủ thể về
vấn ñề kinh tế Bên cạnh ñó, hoạt ñộng ngoại giao ña phương hình
thành các cơ chế pháp lý giải quyết những tranh chấp kinh tế quốc tế.
Ngoại giao ña phương còn tạo ra nhiều công cụ giải quyết những vấn
ñề kinh tế toàn cầu như suy thoái kinh tế, nợ công,… Cuối cùng, hoạt
12
ñộng ngoại giao ña phương (ñặc biệt ở khu vực) ñang góp phần tăng
cường sự ñoàn kết trong cuộc chiến chống phụ thuộc kinh tế của các
quốc gia có nền kinh tế yếu hơn với các trung tâm kinh tế mạnh hơn.
Thông qua các hiệp ñịnh mà nhiều nguyên tắc kinh tế quy mô khu vực
ñược thiết lập ñể bảo vệ hàng hóa của các nước thành viên cũng như
ñặt ra nhiều rào cản ñối với hàng hóa nước ngoài giảm dần sự lệ thuộc.
Tuy nhiên, ngoại giao ña phương vẫn là sân chơi dành cho các
trung tâm quyền lực kinh tế lớn. Hầu hết hoạt ñộng của nó vẫn luôn
nằm trong tầm kiểm soát của các cường quốc và tập ñoàn tư bản ñộc
quyền lớn trên thế giới. Các nước lớn cũng tự tạo cho mình những hình
thức hoạt ñộng ngoại giao ña phương kinh tế riêng ñể tăng cường sức
mạnh và ảnh hưởng. Chính sự chi phối ñã dẫn ñến nhiều vấn ñề kinh tế
không thể giải quyết ổn thoả như vấn ñề cứu trợ ñói nghèo, vấn ñề
tranh chấp không công bằng trong kinh tế. Cuối cùng, ngoại giao ña
phương vẫn còn phản ứng chậm và thiếu hiệu quả
trước biến ñổi
nhanh theo chiều hướng tiêu cực của tình hình kinh tế thế giới.
2.3. Ngoại giao ña phương trong lĩnh vực văn hóa - xã hội
2.3.1. Một số vấn ñề văn hóa - xã hội trên thế giới hiện nay
Thứ nhất
, về văn hóa. Văn hóa ngày nay là yếu tố ñiều tiết khi
chủ thể hệ thống trong quá trình hội nhập quốc tế trở nên lúng túng
hóa thông qua việc tạo dựng năng lực cho các quốc gia thành viên
của các tổ chức, diễn ñàn và hội nghị ña phương. Ngoại giao ña
phương tổ chức các trung tâm chỉ dẫn, giao dịch trong việc tập hợp,
chuyển giao, truyền bá và chia sẻ các thông tin, tri thức và những
kinh nghiệm thực tiễn tốt nhất cho các thành viên. Hơn nữa, chủ nhân
của những nền văn hóa còn ñược trợ giúp bởi mạng lưới ñối tác rộng
rãi thông qua các cơ chế ña phương. Ngoại giao ña phương giúp việc
bảo tồn các di sản văn hóa thế giới ñược duy trì thường xuyên. Ngoại
giao ña phương khu vực ñang coi hợp tác văn hóa là một trong những
mục tiêu hàng ñầu ñể tăng cường liên kết khu vực.
Song song với những hoạt ñộng tích cực trên, ngoại giao ña
phương về văn hóa trong hệ thống ñương ñại còn bị ảnh hưởng và chi
phối bởi các trung tâm quyền lực lớn trên thế giới. Các trung tâm lớn
lợi dụng các tổ chức, diễn ñàn và hội nghị ña phương trong con bài
chính trị và tập hợp lực lượng. Thông qua ngoại giao ña phương, họ
áp ñặt giá trị văn hóa lên các thành viên còn lại - cách làm hữu hiệu
14
ñể phổ biến sức mạnh mềm và giành quyền lực trên thế giới.
Ngoại giao ña phương cung cấp những cơ chế ña phương ñể giải
quyết những vấn ñề xã hội
theo hướng ổn ñịnh và bền vững. ðối với
vấn ñề khoảng cách giàu nghèo, ngoại giao ña phương ngày nay khá
sôi ñộng xoay quanh việc thực hiện các mục tiêu thiên niên kỷ -
MDGs. Nhiều các hội nghị ñược tổ chức nhằm hiện thực hóa mục
tiêu này. Nhưng vấn ñề khoảng cách giàu nghèo chỉ xuất hiện xen kẽ
trong hội nghị quốc tế chứ không ñược coi là một nội dung riêng.
Ngược lại, ngoại giao ña phương lại quan tâm với vấn ñề di cư thông
qua hoạt ñộng của các cơ chế ña phương chuyên trách về di cư như
trong hoạt ñộng tại các cơ chế ña phương khu vực và toàn cầu. Việt
Nam ñưa ra ñược nhiều sáng kiến ñược bạn bè ñánh giá cao và ñã ñảm
nhiệm vai trò là chủ tịch các tổ chức hoặc diễn ñàn ña phương hay là
nước ñăng cai tổ chức tổ chức, diễn ñàn và hội nghị ña phương.
Sự năng ñộng, tích cực trong các hoạt ñộng ngoại giao ña phương
của Việt Nam ñã ñem lại những kết quả nhất ñịnh
góp phần không
nhỏ cho sự nghiệp phát triển ñất nước. Về an ninh - chính trị, thông
qua các tổ chức, diễn ñàn và hội nghị ña phương, Việt Nam có cơ hội
tăng cường tạo dựng lòng tin với các nước và ñược trang bị cơ chế
ñảm bảo an ninh phi truyền thống. Về kinh tế, nhờ ngoại giao ña
phương mà Việt Nam tranh thủ ñược những ñiều kiện quốc tế thuận
lợi như vốn, công nghệ và thị trường. Về văn hóa - xã hội, ngoại giao
ña phương ñã góp phần không nhỏ vào việc duy trì văn hóa, xã hội
Việt Nam phát triển tốt ñẹp và giải quyết các vấn ñề nảy sinh. Các tổ
chức, diễn ñàn và hội nghị ña phương là kênh hợp tác cho các hoạt
ñộng giao lưu, quảng bá giá trị văn hóa - xã hội. Việc gia nhập các
ñiều ước quốc tế ña phương cũng tạo cơ chế hợp pháp – nền tảng phát
triển bền vững cho văn hóa, xã hội Việt Nam. Ngoại giao ña phương
ñã góp phần tích cực trong việc củng cố và phát triển quan hệ song
phương giữa Việt Nam với các nước trong khu vực và trên thế giới.
2.4.2. Những vấn ñề ñang ñặt ra
Mặc dù có nhiều ñóng góp cho sự nghiệp phát triển nhưng một số
hoạt ñộng ngoại giao ña phương của Việt Nam còn bị ñộng dẫn ñến
16
kết quả còn chưa ñược như mong ñợi do nhiều nguyên nhân. Trước
tiên, nghiên cứu cơ bản và chiến lược về ngoại giao ña phương còn
chưa thực sự ñược quan tâm (nhấn mạnh vấn ñề nguồn thông tin cho
mình làm cho tính phụ thuộc theo xu hướng ñồng nhất trong quan hệ
quốc tế càng tăng lên. Ngoài ra, cách mạng khoa học - công nghệ sẽ
thúc ñẩy các quốc gia tham gia vào hoạt ñộng ngoại giao ña phương.
Các vấn ñề toàn cầu sẽ vẫn là nỗi ám ảnh của cả nhân loại, tiếp tục là
chất gắn kết ñể ngoại giao ña phương phát triển và nâng cao vai trò
của mình trong hệ thống quan hệ quốc tế. Khủng hoảng tài chính
kinh tế sẽ là vấn ñề mà các chủ thể phải ñối phó ñòi hỏi sự hợp tác
chia của nhiều chủ thể, sự tư vấn của các chuyên gia kinh tế hàng ñầu
trong các tổ chức, diễn ñàn quốc tế. Xu thế hòa bình và hợp tác vẫn
là xu thế lớn trong quan hệ quốc tế thời gian tới sẽ tạo môi trường
cho ngoại giao ña phương phát triển.
Nhân tố chủ quan tác ñộng trực tiếp ñến triển vọng phát triển của
ngoại giao ña phương chính là sức mạnh hiện tại của ngoại giao ña
phương. Sức mạnh của ngoại giao ña phương phụ thuộc vào: chủ thể
tham gia (ñược ño bằng số lượng, chất lượng và ý chí của chủ thể) và
cơ chế hoạt ñộng (thông qua chính sách, thiết chế của tổ chức, diễn
ñàn và hội nghị ña phương). Hoạt ñộng thực tiễn ñược phân tích ở
chương 2 cho thấy ngoại giao ña phương hiện tại ñang có sức mạnh
và ảnh hưởng không nhỏ trong hệ thống ñương ñại. Về mặt thành
viên, hầu hết các hình thức biểu hiện của ngoại giao ña phương ñều
hội tụ ñược hầu hết thành viên tại khu vực ñịa lý với chất lượng ñảm
bảo. Về mức ñộ chặt chẽ trong cơ cấu tổ chức. Các tổ chức và diễn
ñàn ña phương quyền lực nhất trên thế giới ñã ñược thể chế hóa với
những chính sách và thiết chế thường trực hoạt ñộng chính thức và có
hiệu quả. Các tổ chức, diễn ñàn hiện có cơ cấu lỏng lẻo cũng ñang
trong quá trình thể chế hóa.
3.1.2. Xu hướng vận ñộng của ngoại giao ña phương
Dưới tác ñộng của những nhân tố trên, ngoại giao ña phương sẽ
phát triển và ảnh hưởng ở mức ñộ tương ñối rõ nét. Các hình thức tổ
chế trao ñổi và sử dụng thông tin cũng như thành lập “thiết chế rà
soát chính sách” và nghiên cứu các mối quan hệ khung của hệ thống.
ðồng thời Việt Nam cũng nên tăng cường chất lượng công tác nghiên
cứu các cơ chế ña phương thông qua việc tăng cường hoạt ñộng của
19
các tổ chức nghiên cứu, ñánh giá tốt tác ñộng của các cơ chế ña
phương trong mỗi một thời kỳ lịch sử và vai trò của các thành viên
chi phối ñể ñề xuất các chính sách, biện pháp cụ thể.
3.2.2. Nâng cao chất lượng ñào tạo, bồi dưỡng ñội ngũ cán bộ
chuyên trách
Việt Nam nên tập trung phát triển nguồn nhân lực nhất là ñào tạo
dài hạn nguồn nhân lực (học giả, nhà hoạch ñịnh chính sách, nhà
ngoại giao) với chất lượng, kỹ năng cao (cơ sở ñào tạo chính là Học
viện Ngoại giao). ðặc biệt, Việt Nam cần chú trọng bồi dưỡng kiến
thức về chủ nghĩa Mác Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh cho cán bộ
ngoại giao. Ngoài ra, khi tuyển dụng cân nhắc cán bộ vào các vị trí
trên, Việt Nam cần chú ý các ñiều kiện cứng về trình ñộ. Việt Nam nên
xây dựng một ñội ngũ cán bộ hoạt ñộng ngoại giao ña phương chuyên
nghiệp có kỹ năng thuyết phục, ñàm phán biết thương lượng với nhiều
bên có thể ñàm phán mọi lĩnh vực.
3.2.3. Hoàn thiện cơ chế chính sách về ngoại giao ña phương
Việt Nam cần nâng cao vai trò của Chính phủ ñối với việc phát
triển hoạt ñộng ngoại giao ña phương tập trung vào việc tạo ra môi
trường thuận lợi về mặt pháp lý: hoàn thiện hệ thống pháp luật, cơ
chế thực thi, giám sát và cơ chế tham vấn. Công tác phân tích chính
sách cần thực hiện triệt ñể, thực chất trong tất cả các giai ñoạn của
quá trình phân tích; cần có một cơ chế kiểm ñịnh quá trình phân tích.
Chính phủ cần chỉ ñạo tập trung và nhất quán tạo sự ñồng thuận về
gia vào công cuộc cải tổ, quá trình xây dựng và thực hiện nghiêm túc
các hiệp ñịnh ña phương trong khuôn khổ Liên hợp quốc.
Tổ chức thương mại thế giới – WTO là ưu tiên số hai. Việt Nam
cần tiếp tục thực thi các cam kết ña phương ký trong khuôn khổ
WTO, ñàm phán với các thành viên WTO về việc công nhận Việt
Nam có nền kinh tế thị trường. Việt Nam phải coi khung khổ ña
phương WTO là nền tảng của một chiến lược hội nhập tổng thể.
ðồng thời Việt Nam cần chủ ñộng giành lợi thế trong tiến trình ñàm
phán thương mại ña phương bằng việc chuẩn bị xây dựng và thực thi
phương án ñàm phán thương mại ña phương.
Ở cấp ñộ khu vực, ñối tác ña phương quan trọng hàng ñầu là
21
ASEAN. Việt Nam cần tích cực tham gia vào xây dựng thành công
Cộng ñồng ASEAN - AC vào năm 2015, cần thành lập một Ủy ban
ñặc biệt của Việt Nam về AC ñể Việt Nam chủ ñộng trong việc thực
hiện AC và ngăn ngừa những ñề nghị có thể gây phương hại ñến Việt
Nam. Việt Nam cần tăng cường các sáng kiến liên quan ñến việc
nâng cao sự hiểu biết và tin cậy giữa Việt Nam và một số nước. Việt
Nam cần tích cực hợp tác thu hẹp khoảng cách phát triển và triển
khai hiệu quả Kết nối ASEAN. Việt Nam nên chủ ñộng, ñi ñầu trong
hợp tác an ninh với các thành viên ASEAN và phân biệt các ñối tác
nội bộ ASEAN theo mức ñộ quan trọng theo từng vấn ñề ñể tranh thủ
trong các hội nghị của ASEAN.
Thứ hai, về lĩnh vực trọng tâm ñầu tiên trong hoạt ñộng ngoại
giao ña phương của Việt Nam là lĩnh vực kinh tế. Thách thức lớn 10
năm tới là hệ lụy của sự khủng hoảng tài chính, kinh tế. Giải quyết
tốt vấn ñề lợi ích kinh tế thông qua ngoại giao ña phương, Việt Nam
cần nỗ lực ñàm phán hơn nữa trong lĩnh vực vay vốn ưu ñãi với các
như lớn mạnh về thành viên tham gia. ðồng thời ngoại giao ña
phương có tính ràng buộc chặt chẽ; tính ñộc lập trong hoạt ñộng;
không còn là phương tiện chống nhau của các nước và có mối quan
hệ ñặc biệt với ngoại giao song phương. Trên cơ sở ñó ngoại giao ña
phương ñang từng bước khẳng ñịnh ñược vị trí của mình trong hệ
thống quốc tế ñương ñại. ðiều này ñược thể hiện qua những hoạt
ñộng ngoại giao ña phương thực tiễn ở các lĩnh vực an ninh - chính
trị, kinh tế và văn hóa - xã hội trong ñời sống quốc tế với những
chuyển ñộng mang tầm ảnh hưởng lớn. Thông qua ngoại giao ña
phương, các cơ chế ñược thành lập và ñổi mới nhằm ñảm bảo an ninh
- chính trị và phát triển bền vững kinh tế, văn hóa, xã hội. Ngoài ra,
ngoại giao ña phương còn tạo mối liên hệ gắn bó giữa các chủ thể
trong hệ thống ñể có ñược sức mạnh tổng hợp ñối phó tốt với những
vấn ñề nảy sinh như nguy cơ an ninh truyền thống (chiến tranh, xung
ñột, vũ khí hạt nhân ), nguy cơ an ninh phi truyền thống, vấn ñề
khủng hoảng kinh tế, chênh lệch giàu nghèo, ñồng nhất văn hóa, vi
phạm quyền con người v.v. Tuy nhiên, ngoại giao ña phương trong
23
hệ thống quan hệ quốc tế ñương ñại vẫn còn một số hạn chế. Trong
hệ thống ña chủ thể với sức mạnh không ñồng ñều và vẫn còn tồn tại
những trung tâm lớn hơn, có vai trò nổi trội hơn thì tất yếu vẫn còn
tồn tại việc ngoại giao ña phương chịu sự chi phối và ảnh hưởng từ
chủ thể lớn ñó, thậm chí là con bài lợi dụng của họ trong quan hệ
quốc tế. ðồng thời, do ngoại giao ña phương còn lỏng lẻo và lạc hậu
về cơ chế dẫn ñến quá trình xử lý các vấn ñề quốc tế còn chậm chưa
ñáp ứng ñược yêu cầu của thời ñại ngày nay.
Ngoài những kết luận trên còn có hai câu hỏi lớn ñã ñược tác giả
luận giải khá rõ. Thứ nhất, xu hướng vận ñộng và phát triển của