xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn iso 140012004 cho công ty chế biến thủy sản hải nam - Pdf 22

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HCM
KHOA CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG NGÔ QUANG THÁI

XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004 CHO CÔNG TY
CHẾ BIẾN THỦY SẢN HẢI NAM
LUẬN VĂN KỸ SƯ
CHUYÊN NGÀNH KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG

XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004 CHO CÔNG TY
CHẾ BIẾN THỦY SẢN HẢI NAM
LUẬN VĂN KỸ SƯ
CHUYÊN NGÀNH KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện
Nguyễn Huy Vũ
ENGINEERING COMPOSITION
ENVIRONMENTAL TECHNIQUE MAJOR
Professor Student
Nguyen Huy Vu
Ngo Quang Thai
Term: 2002 – 2006


Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc
===oOo=== PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ KLTN

Khoa : CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG
Ngành: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
Họvà tên SV: NGÔ QUANG THÁI
MSSV: 02127140
Khoá hoc: 2002 - 2006
1. Tên đề tài: XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU
CHUẨN ISO 14001:2004 CHO CÔNG TY CHẾ BIẾN THỦY SẢN HẢI NAM

2. Nội dung KLTN:
 Khảo sát hiện trạng môi trường của công ty.
 Giới thiệu khái quát về HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004
 Hướng dẫn các bước xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 cho công ty.

3. Thời gian thực hiện: Bắt đầu : 1/4/2006
Kết thúc: 30/6/2006
4. Họ và tên Giáo viên hướng dẫn: NGUYỄN HUY VŨ
Nội dung và yêu cầu KLTN đã được thông qua Khoa và Bộ môn Ngày Tháng năm 2006 Ngày Tháng năm 2006
Ban chủ nhiệm Khoa Giáo Viên Hướng Dẫn TS. Bùi Xuân An KS.Nguyễn Huy Vũ
Xây dựng Hệ thống quản lý môi trường theo Tiêu Chuẩn ISO 14001:2004 cho công ty Chế biến thủy sản Hải Nam
SVTH: Ngô Quang Thái
Trang ii
TÓM TẮT LUẬN VĂN
“XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN
ISO 14001:2004 CHO CÔNG TY CHẾ BIẾN THỦY SẢN HẢI NAM”

Công ty chế biến thủy sản Hải Nam là công ty có quan tâm đến vấn đề ô nhiễm môi
trường do các hoạt động sản xuất của mình gây ra. Hàng năm, công ty đầu tư trên 16 triệu
đồng trong công tác bảo vệ môi trường nhưng hiệu quả đạt được không cao.

Nhằm giúp công ty giảm chi phí và cải thiện hiệu quả trong công tác bảo vệ môi
trường, tôi thực hiện đề tài “Xây dựng Hệ thống quản lý môi trường theo Tiêu chuẩn ISO
14001:2004 cho công ty Chế biến thủy sản Hải Nam” cho khóa luận tốt nghiệp của mình.

Nội dung đề tài gồm có 5 chương. Chương I, đưa ra lý do chọn đề tài, nội dung của đề
tài; Chương II, nêu nội dung và phương pháp nghiên cứu; Chương III, giới thiệu về công ty
Hải Nam, hiện trạng môi trường của công ty và HTQLMT theo Tiêu chuẩn ISO 14001:2004;
chương IV, dựa vào hiện trạng quản lý môi trường của công ty và Tiêu chuẩn ISO
14001:2004 để xây dựng HTQLMT cho công ty. Cuối cùng, chương V sẽ đưa ra các kết luận
và kiến nghị về việc xây dựng HTQLMT ở công ty Hải Nam.
Xây dựng Hệ thống quản lý môi trường theo Tiêu Chuẩn ISO 14001:2004 cho công ty Chế biến thủy sản Hải Nam

3.2.1.2 Sử dụng điện 5
3.2.1.3 Sử dụng hóa chất 6
3.2.2 Nước thải 6
3.2.2.1 Nước thải sản xuất 6
3.2.2.2 Nước thải sinh hoạt 8
3.2.3 Chất thải 8
3.2.4 Khí thải 9
3.2.5 Mùi 9
3.2.6 Tiếng ốn, độ rung, phát thải nhiệt 10
3.2.6.1 Tiếng ồn, độ rung 10
3.2.6.2 Phát thải nhiệt 10
3.3 KHÁI QUÁT VỀ HTQLMT THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004 10
3.3.1 HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 11
3.3.1.1 Nguồn gốc 10
3.3.1.2 Nội dung 10
3.3.2 Lý do chứng nhận ISO 14001:2004 11
CHƯƠNG 4 - CÁC BƯỚC XÂY DỰNG HTQLMT THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004 CHO CÔNG
TY CHẾ BIẾN THỦY SẢN HẢI NAM 13
4.1 CÁC YÊU CẦU CHUNG 13
4.1.1 Kiến thức cơ bản 13
4.1.2 Thực trạng của công ty Hải Nam 13
4.1.3 Hướng dẫn bước đầu thực hiện 13
4.2 CHÍNH SÁCH MÔI TRƯỜNG 13
4.2.1 Kiến thức cơ bản 13
4.2.2 Thực trạng của công ty Hải Nam 14
4.2.3 Hướng dẫn bước đầu thực hiện 14
4.3 LẬP KẾ HOẠCH 15
4.3.1 Khía cạnh môi trường 15
4.3.1.1 Kiến thức cơ bản 15
4.3.1.2 Thực trạng của công ty Hải Nam 15

4.4.5.1 Kiến thức cơ bản 27
4.4.5.2 Thực trạng của công ty Hải Nam 27
4.4.5.3 Hướng dẫn bước đầu thực hiện 27
4.4.6 Kiểm soát điều hành 28
4.4.6.1 Kiến thức cơ bản 28
4.4.6.2 Thực trạng của công ty Hải Nam 28
4.4.6.3 Hướng dẫn bước đầu thực hiện 28
4.4.7 Sự chuẩn bị sẵn sàng và ứng phó với tình huống khẩn cấp 29
4.4.7.1 Kiến thức cơ bản 29
4.4.7.2 Thực trạng của công ty Hải Nam 29
4.4.7.3 Hướng dẫn bước đầu thực hiện 29
4.5 KIỂM TRA 30
4.5.1 Giám sát và đo 30
4.5.1.1 Kiến thức cơ bản 30
4.5.1.2 Thực trạng của công ty Hải Nam 30
4.5.1.3 Hướng dẫn bước đầu thực hiện 30
4.5.2 Đánh giá mức độ tuân thủ 31
4.5.2.1 Kiến thức cơ bản 31
4.5.2.2 Thực trạng của công ty Hải Nam 31
4.5.2.3 Hướng dẫn bước đầu thực hiện 31
4.5.3 Sự không phù hợp, hành động khắc phục và phòng ngừa 32
4.5.3.1 Kiến thức cơ bản 32
4.5.3.2 Thực trạng của công ty Hải Nam 32
4.5.3.3 Hướng dẫn bước đầu thực hiện 32
4.5.4 Kiểm soát hồ sơ 33
4.5.4.1 Kiến thức cơ bản 33
4.5.4.2 Thực trạng của công ty Hải Nam 34
4.5.4.3 Hướng dẫn bước đầu thực hiện 34
4.5.5 Đánh giá nội bộ 34
4.5.5.1 Kiến thức cơ bản 34

BẢNG 5.1-ĐIỂM TƯƠNG ĐỒNG GIỮA HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG VÀ HTQLMT 40

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

HÌNH 3.1-SƠ ĐỒ TỔ CHỨC HÀNH CHÁNH CỦA CÔNG TY HẢI NAM 3
HÌNH 3.2-LƯỢNG NƯỚC SỬ DỤNG TRUNG BÌNH Ở KHU VỰC PXK 5 THÁNG ĐẦU NĂM 2006. 5
HÌNH 3.3-LƯỢNG NƯỚC SỬ DỤNG TRUNG BÌNH Ở KHU VỰC PXĐ 5 THÁNG ĐẦU NĂM 2006 5
HÌNH 3.4-LƯỢNG ĐIỆN SỬ DỤNG TRUNG BÌNH Ở KHU VỰC PXK 5 THÁNG ĐẦU NĂM 2006 6
HÌNH 3.5-LƯỢNG ĐIỆN SỬ DỤNG TRUNG BÌNH Ở KHU VỰC PXĐ 5 THÁNG ĐẦU NĂM 2006 6
HÌNH 3.6-CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI CỦA CÔNG TY HẢI NAM 7
HÌNH 3.7-MÔ HÌNH HTQLMT THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004 11
HÌNH 4.1-SƠ ĐỒ CƠ CẤU QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THAM KHẢO CHO CÔNG TY HẢI NAM 21
HÌNH 4.2-PHÂN TÍCH SỰ KPH VÀ ĐỀ RA HĐKP&PN BẰNG MÔ HÌNH XƯƠNG CÁ 33
HÌNH 4.3-XEM XÉT CỦA LÃNH ĐẠO VÀ CÁC MỐI QUAN HỆ CỦA NÓ 36

Xây dựng Hệ thống quản lý môi trường theo Tiêu Chuẩn ISO 14001:2004 cho công ty Chế biến thủy sản Hải Nam
SVTH: Ngô Quang Thái
Trang vii

KÍ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BOD Nhu cầu oxy sinh hóa (Biochemical Oxygen Demand)
COD Nhu cầu oxy hóa học (Chemical Oxygen Demand)
SS Chất rắn lơ lửng (Suspendid Solids)
PCCC Phòng cháy chữa cháy
ISO Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
KHCN Khoa học công nghệ
TNMT Tài nguyên môi trường
HTQLMT Hệ thống quản lý môi trường
HTXLNT Hệ thống xử lý nước thải

của công ty.
9 Đội ngũ nhân viên có trình độ học thức cao (100% nhân viên có trình độ đại học
và cao đẳng)
9 Được tổ chức DANIDA Đan Mạch hỗ trợ xây dựng hệ thống xử lý nước thải.
Điều này sẽ giúp công ty thỏa mãn các yêu cầu pháp luật về môi trường có liên
quan đến nước thải.
1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
 Đánh giá tình hình quản lý môi trường tại công ty.
 Giúp công ty hiểu rõ hơn về tiêu chuẩn ISO 14001:2004 và cách thức triển khai xây dựng
HTQLMT theo tiêu chuẩn này.
 Hỗ trợ công ty trong việc bảo vệ môi trường, kiểm soát và ngăn ngừa ô nhiễm do các hoạt
động sản xuất.

Xây dựng Hệ thống quản lý môi trường theo Tiêu chuẩn ISO 14001:2004 cho công ty TNHH Chế biến thủy sản Hải Nam
SVTH: Ngô Quang Thái

Trang 2
CHƯƠNG 2 – NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 NỘI DUNG
 Khảo sát hiện trạng môi trường của công ty.
 Giới thiệu khái quát về HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004
 Hướng dẫn các bước xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 cho công ty.
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
 Phương pháp tham khảo tài liệu về các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm, tiêu chuẩn ISO
14001:2004
 Phương pháp đánh giá nhanh hiện trạng môi trường
 Phương pháp khảo sát trực tiếp.
 Phương pháp thống kê số liệu.
 Phương pháp điều tra, phỏng vấn các công nhân, nhân viên có liên quan.
2.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU


Trang 3
CHƯƠNG 3 – TỔNG QUAN
3.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH CHẾ BIẾN THỦY SẢN HẢI NAM
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) chế biến thủy sản Hải Nam là doanh nghiệp tư nhân được
thành lập vào 1/3/1993 theo quyết định số 232 – QĐ – UB – BT của UBND tỉnh Bình Thuận. Sau
một năm đầu tư xây dựng, ngày 1/3/1994 công ty chính thức đi vào hoạt động.
Từ lúc đi vào hoạt động đến nay công ty đã vượt qua nhiều giai đoạn khó khăn. Ban đầu công ty chỉ
có 1 phân xưởng hàng đông và 1 phân xưởng hàng khô. Năm 2004 công ty xây dựng thêm 1 phân
xưởng hàng khô với diện tích là 7848 m
2
và trang bị thêm các thiết bị sản xuất hiện đại để kịp thời
đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
Sau một thời gian triển khai thực hiện, công ty đã được cấp giấy chứng nhận đảm bảo vệ sinh an toàn
thực phẩm theo tiêu chuẩn HACCP (1998) và giấy chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng sản
phẩm theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 (2004). Hai loại giấy chứng nhận trên giúp công ty chinh phục
được các khách hàng khó tính, mở rộng thị trường sang Châu Âu và nâng cao hiệu quả hoạt động
cũng như hình ảnh của công ty trên thương trường.
3.1.2 Vị trí địa lý
Nằm ở số 27 Nguyễn Thông – Phường Phú Hài – Thị xã Phan Thiết – Tỉnh Bình Thuận:
 Phía Đông giáp xí nghiệp thủy sản Phú Hải.
 Phía Tây giáp sông Cầu Ké.
 Phía Bắc giáp ruộng muối.
 Phía Nam giáp khu dân cư.
3.1.3 Hoạt động kinh doanh
Công ty chuyên thu mua, chế biến hải sản đông lạnh và hải sản khô với công suất 5000 tấn sản
phẩm/năm. Trong đó thị trường xuất khẩu chiếm 82%, thị trường trong nước chiếm 18%. Thị trường
chính của công ty là Nhật, Mỹ, Pháp, Ðan mạch, Hàn Quốc, HongKong, Singapore, Ðài Loan.
3.1.4 Nguồn lực

Trang 4
Phó giám đốc 2: phụ trách phòng tổ chức hành chánh, phòng kế toán.
Phó giám đốc 3: phụ trách phân xưởng hàng khô, phòng kinh doanh, tổ thu mua.
Phó giám đốc 4: phụ trách phòng vật tư, phòng cơ điện
Phòng kinh doanh: lập kế hoạch sản xuất, đề xuất các chiến lược kinh doanh và chỉ đạo cho các
phân xưởng thực hiện, tìm hiểu thị trường, giao dịch với khách hàng. Cung ứng nguyên liệu, tiêu thụ
sản phẩm và quản lý kho hàng.
Phòng kế toán: hạch toán kế toán các hoạt động tài chính và quản lý, phân tích hợp đồng tài chính
của công ty.
Phòng kỹ thuật: quản lý thiết bị công nghệ sản xuất, các dự án đầu tư, xây dựng và lập quy trình sản
xuất, nghiên cứu sản phẩm mới và xử lý sản phẩm không phù hợp, thực hiện đào tạo, huấn luyện kỹ
thuật cho công nhân.
Phòng vật tư: cung ứng nguyên nhiên liệu, các thiết bị phục vụ sản xuất.
Phòng kiểm nghiệm: quản lý phòng kiểm nghiệm và kiểm tra các chỉ tiêu vi sinh hoá lý theo yêu
cầu, nghiên cứu nâng cao chất lượng sản phẩm.
Phòng HACCP: quản lý an toàn thực phẩm theo hệ thống HACCP. Kiểm tra chất lượng đầu vào,
quy trình sản xuất và sản phẩm cuối cùng. Quản lý thiết bị theo dõi và đo lường, quản lý môi trường
ở khu vực sản xuất, các kho cũng như môi trường xung quanh.
Phòng cơ điện: lập kế hoạch và thực hiện bảo trì các thiết bị máy móc theo định kỳ, lắp đặt và vận
hành thiết bị máy móc, quản lý kho thiết bị và phụ tùng cơ khí.
Phòng tổ chức hành chánh: quản lý nhân sự và tiền lương, bảo hiểm xã hội, an toàn lao động và thi
đua, quản lý hành chính, văn thư, tài sản công cộng, bảo vệ an ninh kinh tế.
Phân xưởng đông và phân xưởng khô: thực hiện chỉ đạo sản xuất từ phòng kỹ thuật, phòng
HACCP và các phòng ban quản lý khác để đảm bảo chất lượng và số lượng sản phẩm, đáp ứng kịp
thời nhu cầu của khách hàng và kế hoạch sản xuất của công ty.
Phòng y tế: chăm sóc sức khỏe cho công nhân khi xảy ra tai nạn lao động trong khi làm việc.
3.1.4.2 Cơ sở hạ tầng
Diện tích: Công ty được xây dựng trên mặt bằng với diện tích 20.000 m
2
, được chia làm 2 khu vực

/ngày đêm, dùng để xử lý nước thải sản xuất từ phân
xưởng đông và khô trước khi thải ra nguồn tiếp nhận là sông Cầu Ké.
3.2 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG CỦA CÔNG TY CBTS HẢI NAM
Các vấn đề môi trường của công ty phát sinh chủ yếu từ quy trình sản xuất hải sản đông và khô.
Tham khảo:
Phụ lục 1-Quy trình chế biến cá/mực đông lạnh
Phụ lục 2-Quy trình chế biến cá khô
Phụ lục 3-Quy trình chế biến mực khô
3.2.1 Sử dụng nguyên vật liệu
3.2.1.1 Sử dụng nước
Nước sử dụng cho toàn công ty được cung cấp từ công ty Cấp thoát nước Bình Thuận khoảng
218000 m
3
/năm, trong đó:
Nước dùng sản xuất: Đặc trưng của nghành chế biến thủy sản là sử dụng nhiều nước trong suốt quá
trình chế biến và vệ sinh nhà xưởng nên lượng nước sử dụng trong các phân xưởng là rất lớn:
 Phân xưởng đông (94520 m
3
/năm).
 Phân xưởng khô (80980 m
3
/năm).
 Đá cây mua từ bên ngoài (7500 tấn/năm).
Nước dùng cho sinh hoạt (3500 m
3
/năm): nhà vệ sinh, nhà ăn, nhà giặt, các phòng ban chức năng
khác.
0.5%
81.2%
2.6%

5.76%
P.Giặt P. Kiểm nghiệm PXK Nhà ăn

Hình 3.4-Lượng điện tiêu thụ trung bình ở
khu vực PXK 5 tháng đầu năm 2006
78.87%
19.2%
0.86%
1.07%
Văn phòng HTXLNT PXĐ P. Cơ Điện

Hình 3.5-Lượng điện tiêu thụ trung bình ở
khu vực PXĐ 5 tháng đầu năm 2006
3.2.1.3 Sử dụng hóa chất
Các hóa chất được sử dụng trong công ty là:
Loại hóa chất Năm 2004 Năm 2005 Mục đích sử dụng
Chlorine bột 1605 kg 1753 kg Vệ sinh dụng cụ chế biến và nhà xưởng
Chlorine lỏng 3390 kg 4947 kg Khử trùng nguyên liệu.
Bột giặt OMO 5119 kg 7221 kg Giặt quần áo BHLĐ.
Tác nhân lạnh
NH
3

780 kg 1010 kg Vận hành các kho lạnh, máy lạnh trung tâm.
Tác nhân lạnh
Freon 22
367 kg 1100 kg Vận hành máy lạnh văn phòng, các loại tủ cấp đông
Bảng 3.1-Các loại hóa chất sử dụng trong công ty
3.2.1.4 Sử dụng nhiên liệu
Loại nhiên liệu Năm 2004 Năm 2005 Mục đích sử dụng

29/6/2005-
29/12/2005
5/12/2005-
5/6/2006
TCVN
5945:1995
pH 5÷8 5,73 6,72 6,92 7,19 5,5÷9
BOD
5
(mg/L)
1000
45,5
59,2 50,6
12,5 < 50
COD (mg/L)
1350
94,4 93 97,4 15,7 < 100
SS (mg/L)
530
46 65 72,5 33,5 < 100
Nitơ
tổng
(mg/L)
Không
đo
56,2 37,3 45,8
75,7
< 60
Photpho
tổng

Hệ thống xử lý nước thải của công ty được xây dựng từ năm 2001 do tổ chức DANIDA Đan Mạch
hỗ trợ, có công suất thiết kế là 300 m
3
/ngày đêm và diện tích mặt bằng >800 m
2
. Nước thải từ các
phân xưởng được dẫn vào ngăn tiếp nhận có lọc rác quay, tại đây rác có kích thước > 1mm được giữ
lại. Nước thải đi qua ngăn tuyển nổi khí để tách dầu mỡ rồi chảy vào bể điều hòa để lắng sơ cấp
trước khi đi vào bể xử lý yếm khí. Bể xử lý yếm khí gồm có 7 ngăn để cản bớt dòng chảy của nước
thải, tạo điều kiện cho quá trình lên men yếm khí. Ở bể này, 70÷75% hàm lượng COD được loại bỏ.
Nước thải từ bể yếm khí sẽ được bơm lên 2 bể hiếu khí. Tại đây xảy ra quá trình sinh hóa nhờ hệ
thống sục khí và một lượng lớn bùn hoạt tính được hình thành. Sau đó, nước thải từ bể hiếu khí sẽ
Thải ra
Sông
Cầu Ké
Lọc
rác
quay
Bể
sục
khí
Bể điều
hòa &
lắng sơ
cấp
Xử

yếm
khí
Xử lý

Mỗi quý, công ty đều tiến hành đo đạc các thông số ô nhiễm của nước thải và đóng phí nước thải
theo Nghị định 67/2003/NĐ-CP Về việc phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
3.2.2.2 Nước thải sinh hoạt (xả trực tiếp vào nguồn tiếp nhận)
Từ các nguồn sau:
 Nhà ăn, nhà vệ sinh, nhà giặt.
 Phòng cơ điện: quá trình vận hành, bảo dưỡng máy móc thiết bị.
 Phòng kiểm nghiệm: chứa nhiều hóa chất.
 Nước mưa rơi trên mái nhà và 2 sân phơi cuốn theo đất cát, bụi bẩn chảy vào các hố ga rồi đi ra
nguồn tiếp nhận.
Do không được xử lý nên nước thải sinh hoạt của công ty cũng góp phần làm gia tăng mức độ ô
nhiễm nguồn tiếp nhận. Khi thải ra sông Cầu Ké, nước thải sinh hoạt làm giảm lượng oxy hòa tan
(vốn rất quan trọng đối với các loài thủy sinh) gây ra hiện tượng phú dưỡng hóa. Điều này gây ảnh
hưởng nghiêm trọng đến hoạt động sản xuất muối của các hộ làm muối.
3.2.3 Chất thải
Chất thải trong công ty phát sinh từ các hoạt động sau:
Sơ chế, chế biến: chất thải chủ yếu là đầu, vỏ, nội tạng, xương mai mực, mỡ (phế phẩm). Khối
lượng này chiếm trung bình khoảng 40-50% lượng nguyên liệu đầu vào đối với cá và khoảng 20%
đối với mực và các loại thủy sản khác. Phế phẩm trong quá trình sơ chế, chế biến được nhanh chóng
chuyển vào kho phế phẩm và bán cho công ty chế biến thức ăn gia súc Xuân Đào
Đóng gói sản phẩm: Bao bì thùng carton phế thải chiếm một khối lượng tương đối lớn khoảng
265.000 kg/năm (số liệu thống kê năm 2005). Trong đó, 40% lượng chất thải do hàng từ các loại sản
phẩm đã qua chế biến nhập về công ty chế biến lại nên loại bỏ bao bì, số còn lại do bao bì bị hỏng vỡ
trong quá trình đóng gói sản phẩm. Loại chất thải này được thu gom và chuyển về kho phế liệu để
bán cho các cơ sở thu mua phế liệu.
Sinh hoạt:
Rác sinh hoạt của 2000 công nhân và chất thải từ nhà bếp như thức ăn thừa, vỏ rau củ
quả, giấy vệ sinh; các loại giấy văn phòng thải bỏ và các loại dụng cụ sinh hoạt khác. Loại rác này
được xe rác thu gom vào 4 giờ chiều mỗi ngày.
Chất thải nguy hại: Phát sinh chủ yếu từ:
 Hoạt động bảo trì, sửa chữa thiết bị máy móc: Bóng đèn huỳnh quang (300 cái/năm), giẻ lau

5937:1995
5938:1995
Từ 1/4/2004 đến 1/10/2004
Bụi (mg/m
3
) 0,09 0,04

0,04 0,05

<0,3
H
2
S (mg/m
3
)
0,012 0,012 0,019 0,011
< 0,008
NH
3
(mg/m
3
) 0,18 0,13 0,089 0,008

< 0,2
Từ 7/12/2004 đến 7/6/2005
Bụi (mg/m
3
) 0,08 0,03

0,1

) 0,008 0,007

0,003

0,008

< 0,008
NH
3
(mg/m
3
)
0,502 0,478 0,517 0,427
< 0,2
Từ 5/12/2005 đến 5/6/2006
Bụi (mg/m
3
) 0,02 0,02 0,07

0,2

<0,3
H
2
S (mg/m
3
) 0,003 0,002 0,002

0,003


x
, CO . Nguồn ô nhiễm này phân bố rải rác nên khó kiểm soát và công ty cũng không có quy định
kiểm soát đối với các tài xế lái xe.
3.2.5 Mùi
Các thông số đặc trưng của mùi trong nghành chế biến thủy sản là NH
3
và H
2
S. Bảng 4.3-Kết quả
đo đạc các thông số ô nhiễm không khí cho thấy trong công ty 2 thông số này thường xuyên vượt
tiêu chuẩn cho phép. Nguyên nhân là do:
Phế phẩm:
Phế phẩm bị loại ra trong quá trình sơ chế (nội tạng, đầu, vảy…) chưa được thu gom kịp
thời, việc tập trung phế phẩm trước khi vận chuyển đi khỏi nhà máy thường ở trong tình trạng không
được bảo quản tốt nên chúng nhanh chóng bị phân hủy và gây mùi hôi.
Xây dựng Hệ thống quản lý môi trường theo Tiêu chuẩn ISO 14001:2004 cho công ty TNHH Chế biến thủy sản Hải Nam
SVTH: Ngô Quang Thái

Trang 10
Phơi, sấy: Quá trình phơi khô/sấy để tách ẩm cá/mực mang theo hơi nước, các hợp chất có khả năng
tạo mùi như methyl mercaptan, hydrogen sulfide, n-propyl mercaptans,
Thiết bị điện lạnh:
Các tác nhân lạnh NH
3
, Freon (CHF
2
Cl) của các thiết bị điện lạnh thoát ra trong
quá trình vận hành, bảo trì hoặc sự cố rò rĩ dàn lạnh.
Sử dụng hóa chất:
Chlorine được sử dụng để khử trùng dụng cụ, thiết bị sản xuất, rửa tay, rửa

dụng cho đến nay và không có sự thay đổi lớn về nội dung so với phiên bản cũ mà chủ yếu là làm rõ
hơn các yêu cầu và tăng cường tính tương thích với tiêu chuẩn ISO 9001:2000-Hệ thống quản lý chất
lượng.
3.3.1.2 Nội dung
Tiêu chuẩn ISO 14001:2004 đưa ra các yêu cầu cơ bản đối với một HTQLMT mà công ty nào áp
dụng thực hiện sẽ điều chỉnh cho phù hợp với nguồn lực, văn hóa và hoạt động của mình.
Điểm nổi bật trong HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 là sự cải tiến liên tục nhằm nâng cao và cải
thiện hiệu quả của các hoạt động bảo vệ môi trường, đồng thời ngăn ngừa và giảm thiểu các tác động
môi trường tiêu cực do các hoạt động của công ty gây ra. Mô hình dưới đây thể hiện rõ nét tính năng
cải tiến liên tục của HTQLMT theo Tiêu chuẩn ISO 14001:2004
Xây dựng Hệ thống quản lý môi trường theo Tiêu chuẩn ISO 14001:2004 cho công ty TNHH Chế biến thủy sản Hải Nam
SVTH: Ngô Quang Thái

Trang 11

Hình 3.7-Mô hình HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004
3.3.2 Lý do chứng nhận ISO 14001
 Dể dàng hơn trong kinh doanh: Một tiêu chuẩn quốc chung sẽ giảm rào cản về kinh doanh.
 Đáp ứng các yêu cầu pháp luật về môi trường: Để chứng nhận HTQLMT theo tiêu chuẩn
ISO 14001, công ty phải tuân thủ các yêu cầu pháp luật và phải chứng minh tính hiệu quả của
HTQLMT.
 Tăng lòng tin của các bên hữu quan: Nếu công ty được chứng nhận ISO 14001 và định kỳ
được đánh giá bởi tổ chức độc lập thì các bên hữu quan sẽ tin rằng công ty rất quan tâm đến
vấn đề môi trường.
 Giảm rủi ro và trách nhiệm pháp lý: Nếu công ty được chứng nhận ISO 14001 thì sẽ ít gặp
phải các vấn đề môi trường hơn các công ty không được chứng nhận.
 Tiết kiệm: Công ty sẽ tiết kiệm được nhiều hơn thông qua các nỗ lực giảm thiểu chất thải và
ngăn ngừa ô nhiễm.
 Có điều kiện kinh doanh thuận lợi hơn: Các khách hàng mong muốn kinh doanh với các
công ty có quan tâm đến việc bảo vệ môi trường.

 Kiểm soát hồ sơ
 Đánh giá nội bộ
Xây dựng Hệ thống quản lý môi trường theo Tiêu chuẩn ISO 14001:2004 cho công ty TNHH Chế biến thủy sản Hải Nam
SVTH: Ngô Quang Thái

Trang 12
 Cải tiến hiệu suất: Việc đáp ứng các yêu cầu của HTQLMT sẽ dẫn đến việc tăng cường lợi
nhuận.
 Nâng cao hình ảnh công ty: Công ty có quan tâm đến vấn đề môi trường sẽ chiếm được
thiện ý của cộng đồng.
Xây dựng Hệ thống quản lý môi trường theo Tiêu chuẩn ISO 14001:2004 cho công ty TNHH Chế biến thủy sản Hải Nam
SVTH: Ngô Quang Thái

Trang 13
CHƯƠNG 4 – CÁC BƯỚC XÂY DỰNG HTQLMT THEO TIÊU CHUẨN ISO
14001:2004 CHO CÔNG TY HẢI NAM
4.1 CÁC YÊU CẦU CHUNG
4.1.1 Kiến thức cơ bản
Yêu cầu theo mục 4.1 của ISO 14001
Tổ chức phải thiết lập, văn bản hóa, thực hiện, duy trì và cải tiến liên tục HTQLMT theo các yêu cầu
của tiêu chuẩn và xác định cách thức đáp ứng các yêu cầu đó. Đồng thời xác định và lập văn bản về
phạm vi của HTQLMT của mình.
Diễn giải
Một trong những việc đặt nền móng cho HTQLMT là xác định phạm vi của các hoạt động, khu vực
trong công ty mà ban lãnh đạo công ty có thể kiểm soát chúng và các tác động môi trường của
chúng.
4.1.2 Thực trạng của công ty
Công ty có thực hiện việc xác định và lập văn bản về phạm vi của các hoạt động quản lý môi trường
của mình qua các bản báo cáo môi trường định kỳ gửi lên sở TNMT.
4.1.3 Hướng dẫn thực hiện


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status