Lý thuyết sinh học ôn thi đại học cao đẳng - Pdf 22

LTĐH-CĐ 2014 – 2015 GV: Lê Đức Triển
Trang 1 5.2014
Chương I. CƠ CHẾ DI TRUYỀN
I. ADN(axit deoxyribo nuclêic):
- Nguyên tắc cấu tạo: Nguyên tắc đa phân và Nguyên tắc bổ sung
- Đơn phân: Axit Nuclêotit
- Chuỗi polyNu: Đầu 3’OH của Nu này nối với Nu kia tại vị trí gốc
3
4
PO

(5’) = 1 liên kết P.este  Chuỗi poly có chiều 5’ 3’(or ngược lại)
- Cấu trúc của AND: “Gồm hai mạch song song, xoắn kép ngược chiều nhau theo chu kỳ”.
- Đặc điểm cơ bản:
+ Mỗi vòng xoắn gồm 10 cặp Nu. Đường kính = 20A
o
.
+ Các Nu trên 2 mạch liên kết với nhau bằng liên kết hidro theo NTBS (NTBS:
A T,G X
 
)
- Tính chất: vừa đa dạng vừa đặc trưng(số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp)
- Vai trò: mang, bảo quản và truyền đạt TTDT
*Lưu ý:
- VCDT chủ yếu ở SV nhân thực gồm nhiều ADN kép thẳng
- VCDT chủ yếu ở SV nhân sơ là một ADN kép vòng
II. GEN VÀ MÃ DI TRUYỀN
1. Khái niệm gen
- Gen là một đoạn AND mang thông tin mã hóa cho một phân tử xác định (ARN hoặc Prôtêin)
2. Mã di truyền (MDT)
- MDT: là trình tự 3 Nu kế tiếp nhau quy định 1 aa. Hay MDT là mã bộ ba-bộ ba mã hóa.

AUA, AUX, AUU Izôlơxin Mêtionin
UGA

K
ế
t thúc

Triptôphan.

III. CƠ CHẾ TÁI BẢN ADN
A. Tái bản ở Sinh vật nhân sơ (Prokaryote)
Nguyên tắc sao chép: Bán bảo toàn, bổ sung.
1. Khởi đầu
- Tháo xoắn AND: enzym gyraza
- Phá vỡ liên kết hiđro: Ezym helicaza.
- Prôtêin SSB liên kết trên hai mạch đơn: làm cho hai mạch không kết hợp trở lại
2. Tổng hợp mạch mới (đơn vị tái bản chưa hoàn chỉnh: ARN
mồi
= Okazaky + 1)
a. Tổng hợp mạch liên tục
- Tổng hợp đoạn mồi ARN (primer). Dài khoảng 10 Nu do Enzym primaza xúc tác
- Đoạn mồi ARN khởi đầu cho quá trình kéo dài mạch đơn mới theo chiều 5’3’ (tương ứng với
mạch mẹ là 3’  5’)
- Các Nu tự do liên kết với mạch mẹ theo NTBS do Enzym ADN -Polymeraza III
- Hoàn thành mạch liên tục: Enzym ADN – Polymeraza I cắt bỏ đoạn mồi
b. Tổng hợp mạch gián đoạn: không liên tục, đoạn Okazaky
- Trên mạch mẹ 5’ 3’, mạch con được tổng hợp theo hướng từ 5’ 3’ dẫn đến chiều tổng hợp
ngược chiều tháo xoắn trên AND mẹ, theo thứ tự sau:
+ 1: Tổng hợp đoạn mồi ARN (primer)
LTĐH-CĐ 2014 – 2015 GV: Lê Đức Triển

2. Sự hình thành Nuclêôxôm:
Một đoạn AND dài 146 cặp Nu quấn 1.3/4 vòng quanh khối cầu Prôtêin(có 8 phân tử Prô Histôn)
Nuclêôxôm.  Nhiều Nuclêôxôm liên kết với nhau bằng các đoạn AND khoảng 15-100 cặp Nu tạo
thành sợ cơ bản: pôly Nuclêôxôm.  …
IV. PHIÊN MÃ. Tất cả các ARN được tổng hợp từ AND trừ ARN ở một số Virút
A. Phiên mã ở sinh vật nhân sơ
1. Giai đoạn khởi động
- Enzym ARN-Polymeraza nhận biết vùng khởi động-promotor.
- Tháo xoắn, bẽ gãy liên kết H và giải phóng mạch mang mã gốc làm khuôn tổng hợp mARN
2. Giai đoạn kéo dài
- Enzym ARN-Polymeraza di chuyển 3’5’/mạch gốc của AND ARN kéo dài 5’3’.
- Các riNu nội bào liên kết với mạch gốc theo NTBS (năng lượng cung cấp: các rinucleotit Tri- P)
- Khi chiều dài của ARN khoảng 12 rNu, tách dần khỏi mạch khuôn
3. Giai đoạn kết thúc: khi gặp điểm kết thúc: quá trình phiên mã dừng lại. ARN tách khỏi AND.
AND đóng xoắn trở lại
* Quá trình nhân đôi ADN và phiên mã diễn ra gần như đồng thời.
B. Phiên mã ở sinh vật nhân thực
Về cơ bản, tượng tự như ở nhân sơ. Có một số điểm khác như sau
- Chỉ diễn ra ở một gen
- Có nhiều loại Enzym tham gia:
+ Enzym ARN-Polymeraza I: cần cho việc tổng hợp các ARN trừ rARN 5S
+ Enzym ARN-Polymeraza II: cần cho việc tổng hợp các mARN
+ Enzym ARN-Polymeraza III: cần cho việc tổng hợp các tARN và rARN 5S
- Gồm hai quá trình: tổng hợp tiền mARN và hình thành mARN trưởng thành
1. Tổng hợp tiền mARN, gồm 3 giai đoạn: tương tự tổng hợp mARN ở nhân sơ
2. Quá trình hình thành mARN trưởng thành (hoạt động), diễn ra ngay trong nhân
- Gắn mũ Guanin: giúp mARN ra khỏi nhân đến TBC và tham gia thành lập tín hiệu dịch mã
- Gắn đuôi Poly A: ổn định cấu trúc cấu mARN lâu dài hơn trong quá trình dịch mã
- Quá trình cắt nối: cắt bỏ các đoạn Intron trên tiền mARN, Nối các đoạn Exon lại với nhau
mARN trưởng thành. Chui qua lỗ nhân ra TBC thực hiện chức năng của mình

+ Riboxom có 2 vị trí: A nơi tiếp nhận tARN-aa và P hình thành liên kết peptit và giữ peptit-tARN
+ tARN-aa
1
có bộ ba đối mã khớp bổ sung với mã thứ 2 ở vị trí A cạnh a.a

. Hình thành liên kết
peptit trên vị trí P và giải phóng 1 phân tử H
2
O
+ Ribom trượt 1 bộ ba, giải phóng tARN mang a.a

và chuẩn bị tiếp nhận tARN-aa
2
.
 Quá trình này được lặp lại kéo dài chuỗi poly peptit.
- Giai đoạn kết thúc: khi gặp dấu hiệu kết thúc dịch mã.(UAA, UGA và UAG) thì dừng lại vì không
có tARN-aa tương ứng
+ Phức hợp Polypeptit-tARN lập tức tách ra làm đôi, giải phóng Polypeptit và tARN
+ a.a

được tách ra khỏi chuỗi Polypeptit  hình thành cấu trúc hoàn chỉnh có hoạt tính sinh học
+ Riboxom không còn liên kết với Phức hợp Polypeptit-tARN được tách làm đôi
d. Polyxom: Trên một mARN cùng lúc có nhiều riboxom cùng trượt polyxom
***********. Mối quan hệ giữa AND-mARN-Protein-tính trạng
- TTDT trong AND truyền đạt qua các thế hệ tế bào bằng cơ chế sao chép
- TTDT trong AND biểu hiện thành tính trạng thông qua phiên mã và dịch mã
- Bố mẹ không truyền cho con tính trạng mà chỉ truyền cho con một hệ gen
 ba quá trình: tự sao, phiên mã và dịch mã là cơ chế di truyền ở cấp phân tử.

VI. ĐIỀU HÒA HOẠT ĐỘNG CỦA GEN (là điều hoà lượng sản phẩm của gen)

- điều hòa lựa chọn promoter thích hợp
3. Mức sau phiên mã
- Hiện tượng ghép nối: tiền mARN  mARN trưởng thành
- Điều hòa biểu hiện của gen bằng cách tăng giảm tuổi thọ của các mARN
- sự dự trữ các mARN cũng là một phương tiện tham gia điều hòa
4. Mức độ dịch mã (chưa nghiên cứu rõ)
5. Mức độ sau dịch mã
- Điều hóa sự biến đổi cấu trúc không gian sinh học của Protein
- điều hòa hoạt động của Protein.
……………………… €£¥©®®©¥£€………………….
Chương I. BIẾN DỊ - ĐỘT BIẾN
- Đột biến (ĐB): là những biến đổi ở vật chất di truyền (VCDT)
+ ở mức phân tử là đột biến gen(ĐBG),
+ mức tế bào là đột biến Nhiễm sắc thể (ĐB NST))
- Đặc điểm của đột biến: là những biến đổi đột ngột ở VCDT dẫn đến biến đổi đột ngột, vô hướng và
lẻ tẻ ở kiểu hình (tính trạng)
- Thể ĐB: là cơ thể mang ĐB đã biểu hiện trên kiểu hình.
- Thể khảm: cơ thể bình thường nhưng có 1 hoặc 1 số mô, cơ quan bị đột biến đã biểu hiện lên kiểu
hình
……………………… €£¥©®®©¥£€………………….
Phần I.ĐỘT BIẾN GEN
I. Khái niệm và các dạng ĐBG
- Khái niệm: ĐBG là các biến đổi trong cấu trúc của AND(gen) liên quan đến một hoặc một số cặp
Nu (Thay đổi trật tự Nu trong gen)
- Các dạng ĐBG điểm : mất, thêm hoặc thay thế một cặp Nu
II. Nguyên nhân và cơ chế phát sinh ĐBG
- Nguyên nhân: do các tác nhân lý hóa sinh của môi trường bên ngoài và sự rối loạn sinh hóa lý từ
bên trong tế bào và cơ thể
- ĐBG phụ thuộc vào:
+ I, [], thời gian tác động, bản chất – loại tác nhân

      

LTĐH-CĐ 2014 – 2015 GV: Lê Đức Triển
Trang 5 5.2014
- Hậu quả:
+ Số lượng Nu, khối lượng gen, chiều dài không thay đổi
+ Số liên kết Hidro có thể tăng giảm hoặc không
+ Biểu hiện lên kiểu hình phụ thuộc nhiều yếu tố, vì: ĐB này có thể tạo ra mã câm, mã mở đầu, sai
nghĩa và không đổi nghĩa.
 Hậu quả ít nghiêm trọng hơn hai dạng còn lại
2. Dạng ĐB thêm hoặc mất cặp Nu
- Tác nhân là acridin:
+ Nếu nó xen vào sợi khuôn sẽ làm thêm cặp Nu
+ Nếu nó xen vào mạch mới đang tổng hợp thì gây mất cặp Nu
 Dựa vào dạng này để xác định MDT là mã bộ ba
- Hậu quả:
+ Số lượng Nu, khối lượng gen, chiều dài, số liên kết Hidro thay đổi  ĐB lệch khung
+ Nếu vị trí ĐB càng gần mã mở đầu thì hệu quả càng nghiêm trọng. đặc biệt là ở vị trí mã mở đầu
+ Ảnh hưởng lớn đến trình tự Nu trong gen cấu trúc codon thay đổi theo kiểu “dồn toa” hay dịch
khung  trình tự đọc codon thay thay đổi  thành phần và trình tự a.a thay đổi: Pro giảm hoặc mất
hoạt tính.
+ ĐB tạo ra mã câm và xảy ra ở vị trí gần mã MĐ là nguy hiểm nhất


Các dạng ĐBG ở trên xảy ra vào Pha S và đều có khả năng phục hồi
III. Sự di truyền và Biểu hiện của ĐBG
ĐBG khi đã phát sinh sẽ được sao chép qua cơ chế nhân đôi và truyền lại cho thế hệ sau qua phân bào
- ĐB giao tử: ĐBG phát sinh trong qua trình hình thành giao tử và qua thụ tinh sẽ đi vào hợp tử
+ Nếu ĐBG là trội sẽ biểu hiện ngay
+ Nếu ĐBG là lặn thì thường tồn tại trong hợp tử dạng dị hợp và không biểu hiện ở thế hệ đầu tiên.

LTĐH-CĐ 2014 – 2015 GV: Lê Đức Triển
Trang 6 5.2014
Phần 2. NHIỄM SẮC THỂ (NST) – ĐỘT BIẾN NST
I. Đại cương NST
- NST: là thể có khả năng bắt màu đặc trưng ở nhân tế bào
- Hình thái: Hình que, đậu, V. Vào kỳ giữa 1 NST gồm 2 nhiễm sắc tử chị em dính nhau ở tâm động
gọi là cromatit chị em (quan sát và đếm vào kỳ giữa)
- Trong tế bào sinh dưỡng NST tồn tại thành từng cặp tương đồng: gọi là thể lưỡng bội - ký hiệu 2n
- Bộ NST của mỗi loài đặc trưng về: số lượng, hình thái và cấu trúc của NST
II. Cấu trúc siêu hiển vi của NST
NST = ADN + Protein histon (có mặt ở VCDT ở tế bào nhân thực)
+ 1 Nucleoxom = 1 đoạn ADN dài 146 cặp Nu, quấn 1.3/4 vòng quanh khối cầu Protein histon( 8
phân tử)
+ Các Nucleoxom liên kết với nhau bằng 1 đoạn ADN khoảng 15-150 cặp NuSợi cơ bản hay sợi
nhiễm sắc hay Poly Nucleoxom. Trên đoạn nối có 1 phân tử Protein histon.
III. Chức năng của NST
- Chức năng: lưu giữ, bảo quản, truyền đạt TTDT qua cơ chế tự nhân đôi, phân ly, tổ hợp diễn ra qua
quá trình phân bào và thụ tinh
- Trên NST mang ADN – gen quy định các tính trạng. NST tồn tại thành từng cặp nên gen tồn tại
thành từng cặp. Riêng NST giới tính mang gen quy định giới tính và các đặc điểm sinh dục phụ
IV. Sự biến đổi hình thái NST trong chu kỳ tế bào.
1. Nguyên phân :
2. Giảm phân :
……………………… €£¥©®®©¥£€………………….
Phần 2.1. ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ (NST)
- Khái niệm ĐB cấu trúc NST: là các biến đổi xảy ra trong cấu trúc của bộ NST
- Nguyên nhân: do tác động của các yếu tố trong và ngoài tế bào, cơ thể
+ Bên ngoài: tia phóng xạ, hóa chất, nhiệt, virus
+ Bên trong: do thay đổi hoạt động sinh lý hóa của môi trường nội bào, cơ thể
- Các dạng: mất, lặp, đảo, chuyển đoạn NST

+ ở lúa đại mạch, dạng ĐB này làm tăng hoạt tính của enzym amylaza rất có ý nghĩa trong sản xuất
bia
+ ở ruồi giấm, lặp đoạn Bar trên NST X gây mắt lồi thành mắt dẹt, lặp đoạn càng lớn thì mắt càng
dẹt
- Ý nghĩa:
+ Lặp đoạn có ý nghĩa với sự tiến hóa của bộ gen vì tạo ra sự lặp gen, tạo điều kiện cho gen ĐB
tạo nên các gen mới với các chức năng mới
III. Đảo đoạn NST
- Khái niệm: 1 đoạn NST bị đảo ngược trật tự sắp xếp.
- Cơ chế: trên NST có một đoạn bị đứt ra, quay 180
o
sau đó nối lại ở vị trí đó
- Đặc điểm: các gen trong đoạn đảo sắp xếp lại theo trật tự ngược, còn các phần khác bình thường. Số
- lượng VCDT không thay đổi, chỉ thay đổi trật tự gen
+ Có hai dạng, đảo đoạn quanh tâm và đảo đoạn ngoài tâm
+ Nhìn chung NST dạng này vẫn tiếp hợp và trao đổi chéo bình thường
+ Ở thể dị hợp đảo đoạn xa tâm, khi trao đổi chéo hình thành nên một NST hai tâm động và một
NST không tâm động
 hình thành giao tử không bình thường
- Hậu quả:
+ Thể ĐB đảo đoạn, vẫn có khả năng phát triển bình thường, nên cũng có tính phổ biến nhất định
+ gặp nhiều ở các loài thực vật
+ Những cá thể mang đảo đoạn cũng có khả năng thích nghi với môi trường một cách tương đối
- Ý nghĩa:
+ Góp phần chứng minh tính thích nghi tương đối của ĐB và giải thích sự thích nghi của Sv với
MTS
+ tạo ra sự đa dạng giữa các thứ trong loài
IV. Chuyển đoạn
- Khái niệm: một đoạn NST đã bị thay đổi vị trí trên NST
- Cơ chế: các NST khác nhau bị đứt đoạn và sau đó chuyển đoạn đứt này cho nhau

2n + 1 + 1: thể ba nhiễm kép hay tam nhiễm kép
2. Cơ chế phát sinh thể lệch bội:
Do rối loạn trong phân bào, mà ở một hoặc một số cặp NST có sự nhân đôi mà không phân ly
Mô tả hình thành Đao, calaiphenter…
3. Nguyên nhân:
- Do không hình thành một hoặc một số sợi tơ vô sắc trên thoi phân bào
- Do một hoặc một số sợi tơ vô sắc trên thoi phân bào bị đứt gãy trong phân bào
4. Sự biểu hiện và di truyền của thể lệch bội: hậu quả
- Thường các thể ba có sức sống và khả năng sinh sản kém hơn dạng lượng bội
- Ở người, tỷ lệ sẩy thai tự nhiên do ĐB thể ba là 53,7%, thể một là 15,3%  chứng tỏ: đa số ĐB
lệch bội thường gây chết ở giai đoạn sớm. Nếu sống được thì cũng mắc bệnh hiểm nghèo như hội
chứng Đao (3NST 21), Tơcnơ (1NST X), Calaiphento (3NST giới tính XXY), Hội chứng Patau(3NST
13), Hội chứng Edwards(3NST 18)
5. Ý nghĩa:
- Cung cấp nguyên liệu cho chọn giống và tiến hóa
- Thực tiễn chọn giống: có thể sự dụng thể lệch bội để xác định vị trí của gen trên NST
- Còn thể khuyết nhiễm, thể 4 nhiễm thường gây chết
Cách viết giao tử cho thể 3: DÙNG HÌNH TAM GIÁC
Cách viết giao tử cho thể 4: DÙNG HÌNH CHỮ NHẬT
……………………… €£¥©®®©¥£€………………….
II. Thể đa đội
1. Khái niệm:
- Thể đa bội là: là cơ thể ở tế bào sinh dưỡng, có sự biến đổi số lượng ở toàn bộ các cặp NST trong
bộ NST lưỡng bội 2n của loài. Dẫn đến bộ NST có số lượng lớn hơn 2n và là một bội số của n
- Ví dụ: 3n, 4n, 2n
1
+ 2n
2

2. Đa bội hóa cùng nguồn:

+ 2n
a. Cơ chế: là quá trình có sự kết hợp giữa lai xa và đa bội hóa
ví dụ: khi cho lai giữa cải củ (Raphanus) có bộ NST 2n = 18R với cây cải bắp có bộ NST 2n = 18B.
P:

c

i c


2n = 18R

x

c

i b

p 2n = 18B

G
P
:

9R x 9B
F
1
:

9R + 9B

- Gặp ở tế bào tuyến nước bọt ruồi giấm, rễ cây bina
- Nội đa bội có chủ yếu ở các mô đã phân hóa và quá trình phân bào đã dừng lại. Cũng gặp ở tế bào
ung thư.
……………………… €£¥©®®©¥£€………………….
Chương II.1. QLDT – DI TRUYỀN HỌC MENDEN
A. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
I. Đối tượng nghiên cứu: Cây đậu Hà Lan: có các đặc điểm nổi bật và phù hợp như sau
- Có nhiều tính trạng biểu hiện rõ ràng, dễ quan sát
- Thời gian sinh trưởng và phát triển ngắn
- Khả năng tự thụ phấn rất cao dễ tạo dòng thuần
II. Phương pháp nghiên cứu. “Phương pháp phân tích cơ thể lai”
- Bước 1: Tạo dòng thuần chủng: bằng phương pháp tự thụ phấn bắt buộc hoặc giao phấn cùng dòng
Vậy: Tự thụ là gì?
- Bước 2: Theo dõi sự di truyền riêng rẽ của các cặp tính trạng qua phép lai các bố mẹ thuần chủng
- Bước 3: Thống kê kết quả, đưa ra giả thuyết giải thích
- Bước 4: Lai kiểm chứng
III. Các thuật ngữ ứng dụng
- Tính trạng: đặc điểm cụ thể về hình thái, cấu tạo và sinh lý của cơ thể. Ví dụ
- Cặp tính trạng tương phản: hai trạng thái biểu hiện trái ngược nhau thuộc cùng một loại tính trạng.
Ví dụ
- Kiểu hình: tập hợp các tính trạng của cơ thể
- Gen: là nhân tố di truyền xác định hay kiểm tra một hoặc một số tính trạng của cơ thể sinh vật.
- Alen: là các trạng thái khác nhau của 1 gen (1 locut trên NST)
- Dòng hay giống thuần: giống có đặc điểm di truyền đồng nhất, con cái giống bố mẹ
Một số ký hiệu:
- P: bố, mẹ. “x”: phép lai - G: giao tử - F: thế hệ con
B. QUY LUẬT PHÂN LY
LTĐH-CĐ 2014 – 2015 GV: Lê Đức Triển
Trang 10 5.2014
I. Thí nghiệm

+ Đời con phân tính cơ thể đem kiểm tra là dị hợp
VIII. Ý nghĩa của quy luật phân ly.
- Giải thích hiện tượng phổ biến trong tự nhiên: thong thường tính trạng trội là tính trạng tốt và ngược
lại
- Chọn giống: xác định được tính trạng trội lặn
- Kiểm tra độ thuần chủng của tính trạng trước khi đem vào sản xuất bằng phép lai phân tích và tránh
hiện tượng thoái hóa giống.
……………………… €£¥©®®©¥£€………………….
C. QUY LUẬT PHÂN LY ĐỘC LẬP
I. Thí nghiệm: Phân tích kết quả ông rút ra:
“ Khi lai bố mẹ thuần chủng khác nhau về hai (hoặc nhiều) cặp tính trạng tương phản di truyền độc
lập với nhau thì xác suất xuất hiện mỗi kiểu hình ở F
2
bằng tích xác suất của các tính trạng hợp thành
nó”
II. Giải thích
- Mỗi cặp tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định, và tồn tại độc lập nhau
P
t/c
:

AABB

x

aabb

G
P
:

=

ab

= 1/4
) x
(AB

=

Ab

=

aB

=

ab

= 1/4
)

F
2
:

9 A-B- : 3 A-bb : 3 aaBb : 1 aabb
LTĐH-CĐ 2014 – 2015 GV: Lê Đức Triển
Trang 11 5.2014

- Trội không hoàn toàn: là hiện tượng di truyền trong đó KH của cơ thể lai F1 biểu hiện tính trạng
trung gian giữa bố và mẹ, còn ở F
2
có tỷ lệ KH là 1 trội: 2 trung gian : 1 lặn
2. Di truyền tương đương (hay đồng trội) và khái niệm đa alen
- Di truyền tương đương: là hiện tượng các alen trội tác động tương đương nhau (đều được biểu hiện
cùng nhau) khi chúng cùng có mặt trong một kiểu gen
Ví dụ: nhóm máu người kiểu gen có mặt IA : IA IA, IA Io quy định nhóm máu A. kiểu gen có mặt IB :
IB IB, IB Io quy định nhóm máu B. Nhưng kiểu gen IA IB quy định nhóm máu AB
- Gen đa alen là: 1 gen có số allen lớn hơn 2.
Ví dụ: nhóm máu người, màu mắt ruồi giám
3. Gen gây chết.
- Gen gây chết: là hiện tượng có mặt của gen này trong kiểu gen có thể gây chết ở cơ thể đó
- Gen trội gây chết hoàn toàn: do đột biến gen lặn thành gen trội gây chết ngay
- Gen trội gây chết không hoàn toàn: kiểu gen đồng trội gây chết còn dị hợp thì không nhưng sức
sống giảm
- Gen lặn gây chết: ở thể đồng hợp chết dị hợp không nhưng sức sống giảm
4. Gen đa hiệu:
- Là hiện tượng một gen quy định nhiều tính trạng
Ví dụ: hiện tượng Macphan
- Giải thích biến dị tương quan: khi một gen đa hiệu bị đột biến thì kéo theo sự biến dị ở các tính
trạng do nó chi phối.
II. Tính trạng do nhiều gen không alen chi phối.
Tương tác gen: các gen không alen cùng chi phối sự biểu hiện của 1 tính trạng. về bản chất đó là sự
phân ly độc lập của các alen thuộc các gen khác nhau.
Ta chỉ xét trường hợp 2 cặp gen chi phối một tính trạng
Cho P
t/c
 F
1

4 giao tử.
vậy F
1
cho 4 loại giao
tử F
1
dị hợp 2 cặp
gen  2 cặp gen cùng
quy định một tính
trạng  Tương tác gen

F
1
:

100% AaBb
F
1
x
F
1
:
AaBb x

AaBb
G
F1
:
1 1 1 1
4 4 4 4

3
16

aabb:
1
16

1. Tương tác bổ trợ
Là kiểu tương tác khi các gen trội không alen cùng tác động với nhau quy định một kiểu hình khác
a. Tỷ lệ F
2
là 9:7
- Tỷ lệ này xảy ra khi tổ hợp gen từ 2 loại alen trội quy định tính trạng riêng còn các loại tổ hợp gen
còn lại quy định cùng một tính trạng
- Ví dụ: khi cho lai thứ đậu thơm thuần chủng hoa đỏ và hoa trắng  F
1
: 100% đậu thơm hoa đỏ 
cho F
1
giao phấn thu được F
2
: 9/16 đậu thơm hoa đỏ: 7/16 đậu thơm hoa trắng.
b. Tỷ lệ F
2
là 9:6:1
- Tỷ lệ này xảy ra khi tổ hợp gen từ 2 loại alen trội quy định tính trạng riêng còn các loại tổ hợp gen
có mặt 1 trong 2 loại alen trội lại quy định cùng một tính trạng, riêng tổ hợp gen đồng lặn quy định
một tính trạng khác
- Ví dụ: khi cho lai thứ bí ngô thuần chủng quả tròn với quả tròn  F
1

- Là kiểu tương tác mà sự biểu hiện của tính trạng phụ thuộc vào số lượng alen trội, không phụ thuộc
vào số loại alen trội.
……………………… €£¥©®®©¥£€………………….
Chương II.2. QLDT – DI TRUYỀN HỌC MOOCGAN
I. Đối tượng nghiên cứu của Mocrgan: Ruồi giấm Drosophila melanogaster
Những đặc điểm của ruồi giấm thuận lợi cho nghiên cứu di truyền học:
- Thời gian thế hệ ngắn (t
MT
khoảng 25
o
C thì chu kỳ = 10 ngày), số con của 1 thế hệ lớn: 100 con
- Tính trạng biểu hiện rõ ràng, có nhiều thể đột biến.
- Dễ nuôi trong môi trường nhân tạo và dễ thực hiện các phép lai.
- Bộ NST có số lượng ít.
 Nó trở thành đối tượng mẫu của DTH.
II. Liên kết hoàn toàn
LTĐH-CĐ 2014 – 2015 GV: Lê Đức Triển
Trang 13 5.2014
- Di truyền liên kết hoàn toàn là: hiện tượng các gen quy định các tính trạng khác nhau cùng nằm trên
một NST, nên trong quá trình giảm phân các gen luôn đi cùng nhau  các tính trạng luôn đi cùng
nhau.
- các gen cùng nằm trên một NST lập thành một nhóm: nhóm liên kết.
- cơ sở tế bào học: hiện tượng di truyền liên kết xảy ra do trong tế bào số lượng NST thì ít, còn số
lượng gen thì rất lớn. Dẫn đến: có nhiều gen cùng nằm trên một NST và phân bố theo chiều dài của
NST tạo thành nhóm liên kết. Hiện tượng này bổ sung cho các quy luật của Menden chứ không bác bỏ.
Vậy hiện tượng này có phổ biến không? Số nhóm liên kết của mỗi loài tương ứng với bộ NST đơn bội
của loài.
- Ý nghĩa:
+ Hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp,
+ Đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng quy định bởi các gen cùng nằm trên

100% Thân xám, cánh dài:
BV
bv

Cho lai phân tích con
♀ F
1
, thu được
a
F :
có tỷ lệ sau
a
F :

0.415 thân xám, cánh dài
0.415 thân đen, cánh cụt
:
:
0,085 thân xám cánh cụt;
0,085 thân đen cánh dài.
2. Nhận xét:
- Đây là phép lai phân tích nên con đực dùng để kiểm tra kiểu gen của con đực F
1
là thể đồng hợp
lặn, nên chỉ cho một loại giao tử.
- Và con cái F
1
mang 2 cặp gen dị hợp.
- Fa: có tỷ lệ kiểu hình là: 0.415 : 0.415 : 0.085 : 0.085. có 4 loại kiểu hình được hình thành từ 4 kiểu
tổ hợp với tỷ lệ không bằng nhau.

BV

x


Thân đen, cánh cụt:
bv
bv

1
F :

100% Thân xám, cánh dài:
BV
bv

Lai phân tích:

♀ F
1
:
BV
bv
thân xám cánh dài

x



bv

bv
0.415
bv
(thân đen cánh cụt) :
bV
0.085
bv
(thân đen cánh dài)

4. Cơ sở tế bào học:
Hoán vị gen xảy do: có sự trao đổi chéo ở từng đoạn NST tương ứng giữa 2 NST (không phải là chị
em trong cặp tương đồng) trong cặp NST kép vào kỳ đầu của giảm phân I
Vẻ sơ đồ
5. Kết luận:
- Hoán vị gen là hiện tượng giảm phân tạo giao tử có sự trao đổi chéo của 2 trong 4 cromatit khác
nhau về nguồn gốc của cặp tương đồng, tạo ra giao tử có thành phần gen bị đổi vị trí.
- Tần số hoán vị gen: tính bằng
HVG
Giao töû mang HVG
f
Giao töû sinh ra




- Kiểu gen dị hợp 2 cặp gen khi giảm phân với sự trao đổi chéo như trên cho 4 loại giao tử, với 2
nhóm có tỷ lệ khác nhau:
+ Giao tử liên kết, gồm 2 loại giao tử, mỗi loại giao tử có tỷ lệ:
LK
f


.
Chú ý: để lập bản đồ gen cần
- Xác định số nhóm liên kết. Thường dùng kết quả của phép lai phân tích để xác định các gen cùng
nằm trên 1 nst hay trên các nst khác nhau.
- Xác định vị trí (trình tự và khoảng cách) của gen trên NST thường dùng phép lai phân tích 3 cặp
tính trạng.
V. Các dạng toán Moocgan
1. Bài toán thuận:
- Cho biết kiểu gen, tần số hoán vị. xác định sự phân ly kiểu hình ở thế hệ con.
- Từ bản đồ gen: xác định tần số hoán vị gen và kiểu gen
2. Bài toán nghịch:
- Lai phân tích cơ thể dị hợp 2 cặp gen:
- Dựa vào tỷ lệ đồng hợp lặn
ab
ab
của các phép lai bố và mẹ có 2 cặp dị hợp:
- Dựa vào tỷ lệ đồng hợp lặn
ab
ab
của các phép lai cặp bố và mẹ có (2 cặp dị hợp và 1 cặp dị
hợp):
LTĐH-CĐ 2014 – 2015 GV: Lê Đức Triển
Trang 15 5.2014
……………………… €£¥©®®©¥£€………………….
CHƯƠNG II.3. DI TRUYỀN HỌC GIỚI TÍNH
I. SỰ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH
1. Cơ chế NST xác định giới tính:
- Trong bộ NST 2n của loài gồm:
+ NST thường: tồn tại thành từng cặp và giống nhau ở 2 giới. chứa các gen quy định các tính trạng


1 (44A + XX) (con gái) : 1 (44A + XY) (con trai)
ở gà nhà(2n=18), ong(2n=32), châu chấu(XO: đực 23NST. XX: con cái 24NST)
- Tỷ lệ con trai: con gái ≈ 1 : 1 (nghiệm đúng khi: số lượng cá thể đủ lớn và quá trình thụ tinh diễn ra
ngẫu nhiên). Tuy vậy: nghiên cứu ở người tỷ lệ này lúc sinh là 114 : 100, lúc 10 tuổi là 100 : 100, lúc
về già thì số cụ bà lớn hơn cụ ông.
2. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hóa giới tính
- yếu tố di truyền
- yếu tố môi trường trong và ngoài:
+ Động vật đơn tính có nguồn gốc từ động vật lưỡng tính, vì vậy khi có sự rối loạn Hoocmon sinh
dục của cơ thể thì xảy ra hiện tượng đổi giới (kể cả nhóm động vật tiến hóa nhất)
+ Ở giun biển Bonellia, con đực có kích thước rất bé, sống ký sinh trong ống sinh sản của con cái
và chỉ làm nhiệm vụ sinh tinh. Nếu trứng nở riêng lẻ thì phát triển thành con cái. Nếu giun con ở trong
nước nếu gặp giun cái trưởng thành thì di chuyển vào ống sinh sản của con cái và phát triển thành con
đực. Con đực chưa phát triển hoàn chỉnh nếu bị tách khỏi cơ thể con cái thì sẽ phát triển thành dạng
trung gian.
+ Nếu cho Hoocmon tác động vào giai đoạn sớm có thể làm thay đổi giới tính mặc dù bộ NST giới
tính không thay đổi. Ví dụ: cá vàng cái
tesMetyl tosteron

cá vàng đực.
+ Nhiệt độ: trứng rùa
28
o
C

nở ra rùa đực, còn nếu
32
o
C


t
c
P :

♂ Mắt đỏ x

♀ Mắt trắng1
F :

100% Mắt đỏ
1
F :

1
♀ M
ắt đỏ : 1
♂ M
ắt trắng

2
F :

3 Mắt đỏ :
1 M

t tr

- Gen quy định tính trạng màu mắt diễn ra sự di truyền chéo (phép lai nghịch).
- Cơ sở tế bào học: sự phân ly của cặp NST giới tính trong giảm phân và tổ hợp trong thụ tinh đã
dẫn đến sự phân ly và tổ hợp của cặp gen quy định tính trạng.
Lai thuận:
t
c
P :

♀ X
A
X
A
(Mắt đỏ) x ♂ X
a
Y (Mắt trắng)

1
F :

1
♀ X
A
X
a
(Mắt đỏ) : 1
♂X
A
Y(Mắt đỏ)

2

1
F :

1
♀ X
A
X
a
(Mắt đỏ) : 1
♂ X
a
Y (Mắt trắng)

2
F :

1♀ X
A
X
a
(Mắt đỏ) : 1♀ X
a
X
a
(Mắt trắng) : 1♂X
A
Y(Mắt đỏ) : 1 ♂ X
a
Y (Mắt trắng)
- Nhận thấy: ruồi đực chỉ cần 1 NST X có mang gen lặn a (XaY) thì biểu hiện mắt trắng. Còn ruồi


 Kết quả trên cho thấy: tính trạng được truyền cho 100% con trai
3. Cặp gen tương ứng trên NST X và Y
Trên NST X và Y ở đoạn tương đồng có mang các cặp gen tương ứng như nhau
Ví dụ: ở ruồi giấm, khi cho lai con ruồi cái lông ngắn với con ruồi đực lông dài, được F
1
toàn ruồi
lông dài. Cho F
1
lai với F
1
thu được F
2
: 3 ruồi lông dài : 1 ruồi lông ngắn(toàn ruồi cái).
Kết quả có thể giải thích như sau:
P: ruồi cái lông ngắn x ruồi đực lông dài

X
a
X
aX
A
Y
A

G
P

a
x X
a
Y
A

G
F1
:

(1X
A

: 1 X
a
)(1X
a

: 1Y
A
)

LTĐH-CĐ 2014 – 2015 GV: Lê Đức Triển
Trang 17 5.2014
F
2
: 1X

♂ L
ục nhạt  100% Xanh lục
+ Lai nghịch: P: ♀ Lục nhạt x ♂ Xanh lục  100% Lục nhạt
Như vậy: sự di truyền của tính trạng này phụ thuộc vào cá thể mẹ
- Trong thí nghiệm trên: tính trạng của đời con phụ thuộc vào mẹ.
 hiện tượng này gọi là Di truyền TBC hay di truyền ngoài NST hoặc ngoài nhân. Do tính trạng con
lai phụ thuộc vào tính trạng của mẹ nên nó còn được gọi là di truyền theo dòng mẹ.
- giao tử đực và cái đều có bộ NST là n, nhưng khối lượng TBC ở giao tử cái lớn hơn gấp nhiều lần ở
giao tử đực. Sự khác biệt này cũng ảnh hưởng nhất định đến sự di truyền của một số tính trạng ở cơ thể
lưỡng bội
- Cơ sở tế bào học của 2 phép lai trên như sau:
+ Lai thuận:
+ Lai nghịch:
Chú ý: không phải mọi hiện tượng di truyền theo dòng mẹ đều là di truyền TBC
- Năm 1908 K.Correns là người đầu tiên phát hiện ở cây hoa phấn có sự di truyền tế bào chất
- Thời cổ: cho Ngựa cái x Lừa đực  cho con La. Ngược lại: Lừa cái x Ngựa đực  Cho con
Boocđô
- Ở cây hoang dại và ngô trồng(ngô, hành tây, cà chua, đay…): bắt gặp dạng không tạo phấn hoa, hay
có phấn hoa nhưng không có khả năng thụ tinh  gọi là bất thụ đực.
Ứng dụng: Khi cây bất thụ đực làm mẹ x cây hữu thụ bình thường  100% cây bất thụ đực. nó không
bị mất đi mà được di truyền theo dòng mẹ.
Hiện tượng này được ứng dụng để tạo ra hạt lai mà không mất công hủy bỏ hạt phấn ở cây mẹ.
II. DI TRUYỀN CỦA CÁC GEN TRONG TY THỂ VÀ LẠP THỂ
1. Sự di truyền của ti thể
- Bộ gen của ti thể, ký hiệu mtADN, có chức năng chủ yếu:
+ Mã hóa nhiều thành phần của ty thể: hai loại rARN, tất cả các tARN trong ty thể và nhiều loại
Protein có trong thành phần của màng bên trong ty thể
+ Mã hóa cho một số Protein tham gia chuỗi chuyền điện tử
- Thực nghiệm đã chứng minh cơ sở di truyền của gen kháng thuốc là từ gen ty thể
2. Sự di truyền của lạp thể

35
o
t C

Hoa trắng.
20
o
t C

F1: Hoa đỏ
+ P: aa (hoa trắng) trồng ở
35
or 20
o
o
t C
t C



cho hoa trắng
- Từ ví dụ trên, rút ra các kết luận sau:
+ Bố mẹ không truyền cho co những tính trạng có sẵn mà truyền đạt cho con một kiểu gen
+ Kiểu gen quy định mức phản ứng của cơ thể trước môi trường
+ Kiểu hình là kết quả tác động qua lại giữa kiểu gen và môi trường
- Các yếu tố ảnh hưởng lên sự biểu hiện của kiểu gen thành kiểu hình:
+ Yếu tố bên trong: mqh giữa các gen trên NST với nhau, giữa gen nhân và gen TBC, giữa kiểu gen
với giới tính của cơ thể
ví dụ: Giới tính có sự ảnh hưởng đến sự biểu hiện kiểu hình của kiểu gen.
P: Cừu cái có sừng: ♀ HH XX

ở người: kiểu gen Bb: hiện tượng hói đầu ở nam, còn ở nữ thì không
+ Yếu tố bên ngoài: ánh sáng, nhiệt độ, chế độ dinh dưỡng, pH trong đất…
Ví dụ: sự biểu hiện mỡ vàng ở Thỏ do sự hiện diện của 2 yếu tố là: kiểu gen yy và chế độ dinh dưỡng
giàu carôten,
car
:
oten
KG yy


mỡ vàng và
car
:
oten
KG yy


mỡ không vàng
+ Tác động của yếu tố bên ngoài còn phụ thuộc vào loại tính trạng: tính trạng chất lượng phụ thuộc
chủ yếu vào kiểu gen và ít chịu tác động của môi trường, còn tính trạng số lượng thì ngược lại.
II. THƯỜNG BIẾN
1. Khái niệm: thường biến là những biến đổi ở kiểu hình của cùng một kiểu gen, phát sinh trong đời
cá thể dưới ảnh hưởng của môi trường, không do sự biến đổi trong kiểu gen
- Đặc điểm của thường biến:
+ Biến đổi kiểu hình, không biến đổi kiểu gen
+ Biến đổi theo hướng xác định tương ứng với điều kiện môi trường
+ Biến đổi đồng loạt và như nhau trước cùng 1 điều kiện môi trường của cùng 1 kiểu gen
- Ví dụ:
+ Hoa anh thảo AA (màu đỏ) trồng ở 35oC cho hoa màu trắng là thường biến
+ Một số loài thú (thỏ chồn cáo )ở xứ lạnh, về mùa đông có bộ lông dày màu trắng lẫn với màu của

 
 
 
 




- Sự phản ứng thành các kiểu hình khác nhau của cùng 1 KG trước các điều kiện mơi trường khác
nhau, gọi là: sự mềm dẻo kiểu hình
Sự mềm dẻo kiểu hình thực chất là sự tự điều chỉnh trong kiểu gen, giúp sinh vật thích nghi với mơi
trường thay đổi. mỗi kiểu gen chỉ điều chỉnh kiểu hình trong một phạm vi nhất định
- Mức phản ứng: do kiểu gen quy định nên được di truyền. mỗi kiểu gen khác nhau có mức phản ứng
khác nhau.
+ Tính trạng chất lượng có mức phản ứng hẹp. Ví dụ: tỷ lệ bơ trong sữa bò
+ Tính trạng số lượng có mức phản ứng rộng. Ví dụ: sản lượng sữa bò trong năm
+ Mức phản ứng còn phụ thuộc vào kiểu gen, vào cá thể
- Ví dụ về mức phản ứng:
+ Giống lúa DT10 trong điều kiện tốt nhất, cho năng suất tối đa là 13,5 tấn/ha. Trong khi đó giống
Tám thơm đột biến tối đa chỉ cho 5,5 tấn/ha.
+ Lợn Ỉ Nam Định ni trong điều kiện tốt nhất, trong 10 tháng trong lượng thu được <50kg.
Nhưng lợn Đại Bạch có thể đạt 185 kg
- Kết luận: Ứng dụng vào sản xuất nơng nghiệp
+ Giống (Kiểu gen): quy định khả năng về năng suất của một giống vật ni hay cây trồng
+ Kỹ thuật sản xuất: quy định năng suất cụ thể của một giống trong mức phản ứng do kiểu gen quy
định
+ Năng suất: (bao gồm các tính trạng số lượng cấu thành nên năng suất) là kết quả tác động của cả
giống và kỹ thuật.
……………………… €£¥©®®©¥£€………………….
Chương II.4. BIẾN DỊ TỔ HỢP

- Đặc trưng của Quần thể: vốn gen. (Vốn gen là toàn bộ thông tin di truyền, nghĩa là bao gồm các
allen của tất cả các gen hình thành trong quá trình tiến hóa mà quần thể có tại 1 thời điểm xác định.)
- Phân loại: dựa vào phương thức sinh sản có QT SSVT và QT SSHT
+ QT SSVT: tương đối đồng nhất về mặt di truyền
+ QT SSHT gồm các dạng sau:
++ QT tự phối: điển hình ở thực vật tự thụ phấn và động vật lưỡng tính tự thụ tinh
++ QT giao phối cận huyết: bao gồm các cá thể có cùng quan hệ huyết thống giao phối với nhau.
Ví dụ: các cá thể cùng chung bố mẹ giao phối với nhau, hoặc giữa bố mẹ với con cái
++ QT giao phối có lựa chọn: là trường hợp trong QT các động vật có xu hướng lựa chọn kiểu
hình khác giới thích hợp với mình. Ví dụ: thực nghiệm cho thấy ruồi giấm cái mắt đỏ thường giao phối
với ruồi đực mắt đỏ nhiều hơn so với ruồi đực mắt trắng. Ở người cũng có hiện tượng này, các tính
trạng được lựa chọn là chiều cao, màu da…
++ QT ngẫu phối: diễn ra sự bắt cặp giao phối ngẫu nhiên của các cá thể đực và cái trong quần
thể. Đây là dạng quần thể tồn tại phổ biến ở động vật.
2. Tần số allen và tần số kiểu gen:
- Vốn gen: thể hiện bằng tần số allen và tần số kiểu gen, đặc trưng cho quần thể
- Giả sử: xét 1 gen gồm 2 allen A và a, thì trong quần thể có 3 kiểu gen khác nhau: AA, Aa, aa.
 
 
o
o
a
d
AA x
d h k
h
Cho I : d AA h Aa k aa N Aa y
d h k
k
aa z



   


 
       




  

 


A. SỰ DI TRUYỀN TRONG QUẦN THỂ NỘI PHỐI
- QT nội phối: điển hình ở thực vật tự thụ phấn và động vật lưỡng tính tự thụ tinh. Đặc điểm : gồm
những dòng thuần có kiểu gen khác nhau.
- Nội phối: là sự giao phối giữa các kiểu gen đồng nhất
- Ở quần thể tự phối diễn ra các kiểu tự phối như sau:
AA AA


aa aa

thì KG ở F
1
, F
2

y
2
y 1 y
2
2
A x 1 x
2
2 2
2
1
I : Aa y
2
y 1
y 1
a z 1
aa z 1
2
2
2
2

 


   


 



Tần số allen không đổi
1
y
y
2
z
2
2








  
 




- Đặc điểm di truyền của QT nội phối:
+ Chủ yếu là các dòng thuần, sự chọn lọc trong dòng khơng có hiệu quả.
+ Tần số allen khơng đổi, dị hợp giảm đồng hợp tăng
B. SỰ DI TRUYỀN TRONG QUẦN THỂ NGẪU PHỐI
Khái niệm: QT ngẫu phối bao gồm các cá thể cùng lồi sống trong 1 khơng gian xác định và tồn tại
qua thời gian, trong đó các cá thể giao phối tự do với nhau sinh ra con cháu hữu thụ.
I. Q TRÌNH DI TRUYỀN TRONG QUẦN THỂ NGẪU PHỐI
1. Một số đặc trưng di truyền cơ bản

chọn lọc tự nhiên)
+ Khơng có đột biến
+ Khơng có sự di nhập gen.
- Ý nghĩa: của định luật Hacdi-Vanbec
+ Lý thuyết:
++ Định luật Hacdi-vanbec phản ánh trạng thái cân bằng di truyền của quần thể.
++ Nó giải thích được vì sao trong thiên nhiên có một số quần thể được duy trì ổn định qua thời
gian dài.
+ Giá trị thực tiễn: của định luật này thể hiện trong việc xác định tần số tương đối của các alen
và kiểu gen từ tỉ lệ các kiểu hình. Và ngược lại.
LTĐH-CĐ 2014 – 2015 GV: Lê Đức Triển
Trang 22 5.2014
Chú ý: Thực tế Tần số allen bị biến đổi do nhiều yếu tố  trạng thái động của QT, phản ánh tác động
của chọn lọc và nhiều nhân tố khác, là cơ sở của q trình tiến hóa.
3. Định luật giao phối ổn định
- Nội dung: Ở quần thể khơng cân bằng di truyền qua ngẫu phối đã đạt trạng thái cân bằng di truyền
ngay ở thế hệ sau.


   
 
0
0
I
1
Cho I : 0,7AA 0,2 Aa 0,1 aa = 1 QT chưa cân bằng, ngẫu phối
G : bố 0,8A : 0,2a mẹ 0,8A : 0,2a
I : 0,64AA : 0,32Aa :0,04aa 1 QT đã đạt trạn
g thái cân bằng di truyền
 

1 2
1
n
a a a
   

C. CÁC DẠNG TỐN DT QT
I. Dạng tốn đa hình:
II. Dạng tốn cấu trúc:
……………………… €£¥©®®©¥£€………………….
Chương IV. MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ CHỌN GIỐNG
I. Khái niệm về giống
Giống là một QT vật ni, cây trồng và VSV do con người tạo ra, đồng nhất về kiểu gen, có những
tính trạng di truyền đặc trưng, phẩm chất tốt, năng suất cao và ổn định thích hợp với điều kiện đất đai,
khí và KT sản xuất nhất định.
- Giống có những đặc tính tốt, còn có những tính xấu được khắc phục qua q trình cải tiến giống
- Giống mang tính di truyền đồng nhất và ổn định
- Giống khơng ngừng thỏa mãn nhu cầu của con người và ln biến đổi theo sự phát triển KT-XH
- Mục đích và nhiệm vụ: cải tiến các giống và tạo ra các giống mới có năng suất cao chất lượng tốt
II. Nguồn ngun liệu cho chọn giống
1. Nguồn gen tự nhiên và nhân tạo
- Nguồn gen tự nhiên: có sẵn trong tự nhiên.
Trung tâm phát sinh giống cây trồng lớn: giống Ngơ ở Mexico, khoai tây ở Bắc Mỹ
- Nguồn Gen Nhân Tạo: do con người thực hiện lai giống, và được bảo quản lưu giữ ở các ngân hàng
gen
2. Nguồn ngun liệu cho chọn giống: Nguồn biến dị của vật liệu khởi đầu là cơ sở để tạo ra các
giống mới
a. ĐB- nguồn ngun liệu sơ cấp
- Xảy ra tự nhiên hoặc nhân tạo. Chúng tồn tại hay mất đi là do con người
- Hiệu quả gây ĐB nhân tạo ngày càng tăng do: những hiểu biết về VCDT và cơ chế phát sinh ĐB

độ ổn định tính trạng cần nhiều thời gian và ngược lại.
- Mức độ gần gũi về huyết thống càng tăng thì mức độ tăng kiểu gen đồng hợp càng nhanh và ngược
lại
- Hệ số nội phối(số thế hệ tham gia nội phối)
2. Ảnh hưởng lên kiểu hình
- Gây hiện tượng suy thoái do cận huyết: giảm sức sống, chống chịu thấy được ở hầu hết SV nhân
thực
 cấm kết hôn gần trong 3 đời
- Một số loài nội phối lại có lợi: lúa nước, lúa mì, lúa mạch, bồ câu Có thể giải thích:
+ Tồn tại các ĐB lặn có lợi, có tác dụng tăng cường sức sống, sức chống chịu
+ Các kiểu mang alen lặn có hại bị đào thải trong quá trình tiến hóa, còn lại kiểu gen đồng hợp trội
có lợi.
- CLTN và CLNT đã tách được các dòng có phức hệ gen có sức sống, chống chịu tốt cần thiết cho
loài và nhu cầu của con người
- Làm cho cá thể trong mỗi dòng đồng nhất hóa, và truyền tính trạng cho thế hệ sau đảm bảo hơn
Như vậy: Nội phối làm kiên định những tính trạng có lợi cho SV hoặc nhu cầu của con người
II. Ngoại phối: Là sự giao phối giữa các cá thể không có quan hệ họ hàng gần trong vòng 4-6 đời. Các
cá thể tham gia giao phối có thể thuộc cùng một giống hoặc khác giống
1. Vai trò của ngoại phối
- Tạo ra hiện tượng dị hợp về các locut hiện tượng ưu thế lai
- Làm xuất hiện BDTH
- Trong trường hợp lai khác loài có thể làm thay thế cặp NST của loài này bằng cặp NST của loài
khác. Hoặc bổ sung cặp NST của loài này vào cặp NST của loài khác(lai xa)
2. Một số phương pháp lai hữu tính trong chọn giống vật nuôi
a. Lai kinh tế
Lai giữa bố mẹ khác giống, dòng, loài để tạo ra con lai có ưu thế lai cao nhất, nhằm tăng số lượng và
chất lượng sản phẩm thỏa mãn yêu cầu thực tiễn của xã hội. Con lai được sử dụng để sản xuất
b. Lai tạo giống mới: nhằm tạo ra giống mới có năng suất chất lượng tốt hơn từ sự tổ hợp lại VCDT
của các giống, loài ban đầu. Con lai dung để chọn tạo giống mới
- Lai cải tiến: còn được gọi là lai pha máu. Dùng con đực của giống cải tiến(A )lai luân phiên qua các

tử không bình thường
* Một số biện pháp khắc phục: trước thụ tinh - sự bất tương hợp giữa hạt phấn và vòi nhụy
+ Thụ phấn sớm hoặc muộn hơn bình thường: để tránh phản ứng bất hợp
+ Ghép cây mẹ lên cây bố: giảm mức độ sai khác về sinh lý
+ Xử lý nhụy bằng chế phẩm kích thích: b-naa (ở lê), axit giberelic (ở lúa)
+ Trộn hạt phấn cây bố với hạt phấn lấy từ cây mẹ(đã bị giết bằng xử lý ethanol)
+ Lai với loài trung gian, sau đó lai với dạng làm bố
* Một số biện pháp khắc phục: sau thụ tinh
+ Kỹ thuật cứu phôi: nuôi phôi trong điều kiện invivo (phôi được tách ra và cấy vào nội nhũ cây
mẹ- MT tự nhiên) hoặc nuôi phôi trong điều kiện invitro (trong môi trường nhân tạo)
+ Thụ tinh nhân tạo và nuôi cấy noãn: vừa khắc phục hiện tượng không thụ tinh và phôi chết sớm
+ Đa bội hóa con lai: để khắc phục hiện tượng bất thụ  thể song nhị bội 2n
1
+ 2n
2

* Một số yêu cầu thiết yếu đối với các con lai xa: con lai sử dụng trong chọn giống phải thõa mãn 3
yêu cầu
- Có sức sống và khả năng sinh trưởng tốt
- Sự tiếp hợp và trao đổi chéo ở Kỳ đầu giảm phân I bình thường
- Những gen được chuyển vào dạng nhân phải ổn định, không gây hại đến các đặc điểm khác
* Đặc điểm di truyền – biến dị trong lai xa
- Tính trạng thường nghiêng về cây hoang dại
- Tính trạng có sự phân ly phức tạp ở các thế hệ lai trở lại hay tiếp theo
- Khi chuyển bộ gen của 1 loài sang TBC của loài khác  con lai bất thụ: Bất dục đực tế bào chất
d. Một số thành tựu
- Chuyển gen kháng bệnh và kháng sâu vào cây trồng:
Năm 1955-1956: E.R.Sears đã làm: đậu tương dại x đậu tương rồng  F
1
. Chiếu xạ hạt F

- Phõn loi: u th lai dng(siờu tri dng) v u th lai õm(siờu tri õm)
2. C s di truyn hc ca u th lai: Gi thuyt siờu tri

c nhiu ngi chp nhn
Cho rng th d hp Aa vt tri so vi 2 dng ng hp
Vớ d: cõy gai: cp M
1
M
1
khỏng chng nm gõy hi 1, M
2
M
2
khỏng chng nm gõy hi 2
Kiu gen d hp M
1
M
2
khỏng c chng nm gõy hi 1,2,
Nh vy: u th lai l kh nng khỏng bnh, cũn tỏc ng ca cỏc alen th hin tớnh siờu tri
ÊƠâđđâƠÊ.
C. TO GING BNG CễNG NGH T BO
I. Cụng ngh t bo thc vt
1. Chn dũng t bo xoma 2n
Nuụi cy trong MTNT cỏc dũng BD v B NST vi bin d cao hn mc bỡnh thng chn to
ging mi t ging ban u
2. Chn dũng giao t
- Nuụi cy cỏc ht phn n chn lc theo yờu cu lng bi húa dũng n ó chn thnh dũng 2n
ng hp: nờn tớnh trng chn lc rt n nh
- Ngi ta li dng nuụi cy t bo ht phn loi b mt s gen khụng mong mun trog kiu gen.

1. Sn xut vacxin tng hp bng cụng ngh t bo: nguyờn tc
- S dng dũng t bo ung th: t bo phõn chia khụng gii hn
- Cho lai t bo ung th vi t bo V cú vỳ cú chc nng sn xut khỏng th
- Nuụi cy dũng t bo lai thu khỏng th sinh ra: vacxin
u im: khỏng th tinh khit tuyt i so vi sn xut t cu, nga, th
2. Sn xut vt nuụi bng cụng ngh t bo: cy truyn hp t v nhõn bn vụ tớnh
a. Cy truyn hp t:
- Bc 1: ly phụi t ng vt cho

Trích đoạn Nhân tố chi phối quá trình phát sinh lồi người a Nhân tố sinh học Quy luật tác động của các NTST Cĩ ý nghĩa Sự tăng trưởng kích thước của Qt Các mối quan hệ hỗ trợ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status