báo cáo công tác kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm tại công ty cơ khí quang trung - Pdf 22

MỤC LỤC
Lời mở đầu :…………………………………………………… 4
Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC
KẾ TOÁN THÀNH PHẨM VÀ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM Ở
CÔNG TY CƠ KHÍ QUANG TRUNG: …………………………….6
1.1. Ý NGHĨA CỦA THÀNH PHẨM VÀ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TRONG
NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG:……………………………………………………… 6
1.1.1. Khái niệm thành phẩm và yêu cầu quản lý thành phẩm: 7
1.1.2. Tiêu thụ thành phẩm và yêu cầu quản lý:…………………9
1.2. VAI TRÒ VÀ NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÀN THÀNH PHẨM VÀ TIÊU THỤ
THÀNH PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT: ………………10
1.2.1. Vai trò của kế toán thành phẩm – tiêu thụ thành phẩm: 10
1.2.2. Nhiệm vụ của kế toán đối với việc quản lý thành phẩm và
tiêu thụ thành phẩm: ……………………………………………… 10
1.3. NỘI DUNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THÀNH PHẨM TRONG DOANH
NGHIỆP SẢN XUẤT:…………………………………………………………… 11
1.3.1. Nguyên tắc tổ chức hạch toán thành phẩm:…………… 11
1.3.2. Phương pháp đánh thành phẩm:…………………………12
1.3.3. Hạch toán chi tiết thành phẩm:………………………… 14
1.3.4. Hạch toán tổng hợp thành phẩm:……………………… 17
1.4. HẠCH TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM:………………………………….19
1.4.1. Tài khoản sử dụng và các sổ sách được áp dụng:……… 19
1.4.2. Nội dung doanh thu, tiêu thụ, thuế GTGT và các khoản
giảm trừ: 20
1.4.2.1. Doanh thu tiêu thụ:……………………………………………… 20
1.4.2.2. Thuế GTGT:……………………………………………………… 22
1.4.2.3. Các khoản giảm trừ doanh thu:…………………………………….23
1.4.3. Hạch toán giá vốn hàng bán:…………………………… 23
1.4.4. Hạch toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh
nghiệp:… 24
1.4.4.1. Chi phí bán hàng - TK 641:…………………………………………24

2.3.1.4. Hạch toán tổng hợp thành phẩm……………………………… 50
2.3.2. Hạch toán tiêu thụ thành phẩm…………… ………… ….51
2.3.2.1. Đặc điểm về tiêu thụ thành phẩm tại Công Ty:…………………… 51
2.3.2.2. Hạch toán doanh thu tiêu thụ:……………………………… 52
2.3.2.3. Hạch toán giá vốn hàng bán:……………………………… 55
2.3.2.4. Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu:
…………………… 56
2.3.3. Hạch toán xác đinh kết quả hoạt động tiêu thụ thành
phẩm…………………………………………………………………58
2.3.3.1. Hạch toán chi phí bán hàng……………… ………… 58
2.3.3.2. Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp:……………………… 58
2.3.3.3. Hạch toán xác định kết quả hoạt động tiêu thụ thành phẩm…… 59
Chương 3: MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
KẾ TOÁN THÀNH PHẨM, TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TẠI
CÔNG TY CƠ KHÍ QUANG TRUNG: …… 62
3.1. ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN THÀNH PHẨM VÀ
TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TẠI CÔNG TY CƠ KHÍ QUANG TRUNG…
… 62
3.2. NHỮNG TỒN TẠI VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN NỘI DUNG
HẠCH TOÁN THÀNH PHẨM VÀ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TẠI CÔNG TY
CƠ KHÍ QUANG TRUNG:……… 63
KẾT LUẬN ………………………………………………………………73
KÝ HIỆU VIẾT TẮT TRONG BÀI
- CPBH: Chi Phí bán hàng
- CHQLDN: Chi phí quản lý doanh nghiệp
- GTGT: Giá trị gia tăng
- CNXH: Chu nghĩa xã hội
- CBCNV: Cán bộ công nhân viên
- TCKT: Tài chính kế toán
- CHNVL: Chi phí nguyên vật liêụ

và đầu ra của quá trình sản xuất.
Qua thời gian tìm hiểu thực tế của công ty với sự giúp đỡ của ban
lãnh đạo công ty, các CBCNV phòng TCKT, sự hướng dẫn nhiệt tình của
thầy giáo Nguyễn Minh Phương với sự cố gắng của bản thân, em đã lựa
chọn đề tài cho chuyên đề tốt nghiệp là “ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN
THÀNH PHẨM VÀ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TẠI CÔNG TY CƠ KHÍ
QUANG TRUNG “.
Trong phạm vi của bản chuyên đề tốt nghiệp này, em xin trình bày
những vấn đề cơ bản nhất của công tác kế toán thành phẩm và tiêu thụ
thành phẩm ở công ty, và xin được nêu lên một số ý kiến nhằm hoàn thiện
thêm một bước công tác kế tóan thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm góp
phần vào sự quản lý ngày càng tốt hơn.
Em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo công ty, CBCNV phòng
TCKT, thầy giáo Nguyễn Minh Phương đã giúp em hoàn thành bản
chuyên đề tốt nghiệp này.
Nội dung chuyên đề gồm 3 chương:
Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN
THÀNH PHẨM VÀ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM Ở CÔNG TY CƠ KHÍ QUANG TRUNG.
Chương 2: TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN THÀNH PHẨM,
TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TẠI CÔNG TY CƠ KHÍ QUANG TRUNG.
Chương 3: MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN
THÀNH PHẨM, TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TẠI CÔNG TY CƠ KHÍ QUANG TRUNG.
Với kiến thức và thời gian còn hạn chế, mặc dù rất cố gắng nhưng
cuốn chuyên đề tốt nghiệp vẫn không tránh khỏi nhiều thiếu sót. Em rất
mong được sự chỉ bảo của các thầy cô giáo, các cô các chú trong phòng
TCKT để cuốn chuyên đề được hoàn thiện hơn.
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC
KẾ TOÁN THÀNH PHẨM VÀ TIÊU THỤ THÀNH
PHẨM Ở CÔNG TY CƠ KHÍ QUANG TRUNG

trình tái sản xuất mở rộng của chu kỳ trước. Chỉ có khâu tiêu thụ mới giúp
cho quá trình sản xuất được thực hiện thường xuyên và liên tục.
1.1.1. Khái niệm thành phẩm và yêu cầu quản lý thành
phẩm:
Sản phẩm nói chung mà các doanh nghiệp sản xuất ra để đáp ứng cho
nhu cầu của nền kinh tế đều là kết quả của quá trình sản xuất. Như chúng ta
đã biết sản phẩm hàng hoá của các doanh nghiệp sản xuất gồm: thành phẩm,
bán thành phẩm và lao vụ - dịch vụ, trong đó thành phẩm chiếm phần lớn.
- Thành phẩm: là những sản phẩm đã được gia công chế biến xong ở
bước công nghệ cuối cùng của quy trình sản xuất sản phẩm đó, đã được
kiểm tra được xác nhận phù hợp với tiêu chuẩn chất lượng qui định. Có thể
nói thành phẩm là sản phẩm cuối cùng của quy trình công nghệ sản xuất phù
hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật.
- Bán thành phẩm: là những sản phẩm của doanh nghiệp chế tạo đã
hoàn thành một bước hoặc một số bước công nghệ chế tạo, chưa qua giai
đoạn chế biến cuối cùng của quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, nhưng
do yêu cầu sản xuất và tiêu thụ, nó được nhập kho thành phẩm và khi bán
cho khách hàng, bán thành phẩm cũng có ý nghĩa như thành phẩm.
Giữa thành phẩm và sản phẩm có phạm vi giới hạn khác nhau, thành
phẩm là kết quả của quá trình sản xuất gắn với quy trình công nghệ nhất
định trong phạm vi một doanh nghiệp, còn sản phẩm chỉ nói đến kết quả của
quá trình xản xuất chế ra nó, sản phẩm có thể gồm: thành phẩm và bán thành
phẩm.
Việc phân định thành phẩm và bán thành phẩm chính xác sẽ giúp
doanh nghiệp trong công tác hạch toán tập hợp chi phí tính giá thành.
Bất cứ loại thành phẩm nào cũng biểu hiện trên hai mặt: số lượng và
chất lượng.
Số lượng của thành phẩm được xác định bằng đơn vị đo lường như kg,
m, bộ còn chất lượng của thành phẩm được xác định bằng tỷ lệ % tốt, xấu
hoặc phẩm cấp, thứ cấp

Tiêu thụ thành phẩm hay còn gọi là bán hàng, là quá trình trao đổi để
thực hiện giá trị của hàng hoá, thông qua tiêu thụ, hàng hoá sẽ chuyển từ
hình thái hiện vật sang hình thái giá trị và kết thúc một vòng chu chuyển vốn
của doanh nghiệp.
Trong giai đoạn hiện nay, tiêu thụ sản phẩm là vấn đề quyết định đến sự
tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Thông qua tiêu thụ thành phẩm doanh
nghiệp mới bù đắp được chi phí sản xuất đã bỏ ra như: CPNVL, CPNC,
CPSXC, chi phí ngoài sản xuất gồm chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh
nghiệp. Để tiếp tục thực hiện chu kỳ sản xuất mới, đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ
sẽ góp phần tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn, tiết kiệm vốn cho doanh
nghiệp, qua đó nói lên được hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là cao
hay thấp.
Đối với các bạn hàng của doanh nghiệp, việc cung cấp sản phẩm kịp
thời, đúng quy cách phẩm chất, đúng số lượng theo yêu cầu sẽ giúp cho
doanh nghiệp giữ chữ “Tín” và thu được lợi nhuận. Do đó việc quản lý tiêu
thụ thành phẩm là rất cần thiết và quan trọng.
Để quản lý tốt khâu tiêu thụ cần phải tổ chức theo dõi, phản ánh và
giám đốc chặt chẽ quá trình tiêu thụ, ghi chép đầy đủ, kịp thời. Khối lượng
sản phẩm tiêu thụ, giá bán, phương thức thanh toán theo đúng hợp đồng đã
ký kết và thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước.
Trong điều kiện nền kinh tế hiện nay, ngoài việc hoàn thành tốt kế
hoạch tiêu thụ theo hợp đồng kinh tế đã ký kết, các doanh nghiệp còn phải
làm tốt công tác mở rộng - nghiên cứu thị trường, đáp ứng kịp thời nhu cầu
thay đổi thị hiếu của người tiêu dùng. Đồng thời doanh nghiệp phải tổ chức
hạch toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm một cách khoa học - hợp lý
theo đúng qui định chế độ và chuẩn mực của Bộ Tài chính.
1.2. VAI TRÒ VÀ NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN THÀNH PHẨM VÀ TIÊU THỤ
THÀNH PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT:
1.2.1. Vai trò của kế toán thành phẩm - tiêu thụ thành
phẩm:

Tổ chức một cách khoa học công tác kế toán thành phẩm và tiêu thụ
thành phẩm rất cần thiết sẽ giúp cho việc xác định chính xác doanh thu tiêu
thụ, kết quả tiêu thụ. Mặt khác, còn cung cấp kịp thời số liệu kế toán cho các
bộ phận kế toán khác cho các đơn vị, cá nhân có liên quan đến doanh
nghiệp.
Để phát huy vai trò của kế toán đối với công tác quản lý và chỉ đạo sản
xuất kinh doanh, kế toán thành phẩm và tiêu thụ cần phải thực hiện đầy đủ
nhiệm vụ sau:
- Phản ảnh, giám đốc tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất sản phẩm về
mặt số lượng, chất lượng và chủng loại.
- Phản ảnh, giám đốc tình hình tồn kho thành phẩm, tình hình bảo quản
kho thành phẩm.
- Phản ảnh giám đốc tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ tính toán,
phân bổ chính xác các chi phí cho sản phẩm tiêu thụ, xác định đúng đắn
doanh thu, tình hình thanh toán tiền hàng, thanh toán với ngân sách và xác
định kết quả tiêu thụ.
- Phân tích, lập báo cáo về giá trị sản lượng hàng hoá, báo cáo tình hình
tiêu thụ một cách đúng đắn, kịp thời.
1.3. NỘI DUNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THÀNH PHẨM TRONG DOANH
NGHIỆP SẢN XUẤT.
1.3.1. Nguyên tắc tổ chức hạch toán thành phẩm.
Trong các doanh nghiệp sản xuất, thành phẩm thường rất đa dạng , mỗi
doanh nghiệp có thể sản xuất nhiều mặt hàng và trong mỗi mặt hàng này lại
được phân chia thành sản phẩm chủ yếu và sản phẩm thứ yếu, chính phẩm
và thứ phẩm loại 1, loại 2 Vì vậy, tổ chức một cách khoa học công tác kế
toán thành phẩm là việc làm rất cần thiết và không thể thiếu đối với mỗi
doanh nghiệp sản xuất. Do đó, để quản lý và hạch toán chặt chẽ thành phẩm,
công tác tổ chức kế toán thành phẩm phải được tổ chức theo các nguyên tắc
sau:
+ Phải tổ chức kế toán thành phẩm theo từng loại, từng thứ đơn vị sản

Ta xét các trường hợp sau:
- Trường hợp mua ngoài: Trị giá vốn thực tế của thành phẩm nhập kho
sẽ bao gồm khoản giá mua ghi trên hoá đơn ( bao gồm cả thuế) + chi phí
mua thực tế ( CP vận chuyển, bốc xếp, bảo quản ) - các khoản giảm giá
(nếu có).
- Trường hợp do doanh nghiệp tự gia công chế biến:
Trị giá vốn thực tế nhập kho = trị giá vốn thực tế xuất gia công chế
biến + chi phí gia công chế biến.
- Trường hợp thuê ngoài gia công chế biến:
Trị giá vốn thực tế nhập kho = Trị giá vốn thực tế thành phẩm xuất đi
gia công chế biến + chi phí thuê ngoài gia công chế biến + chi phí
vận chuyển khi đem đi và khi mang về.
+ Đối với thành phẩm xuất kho, các doanh nghiệp có thể tuỳ theo đặc
điểm của thành phẩm, tình hình quản lý của mình, để lựa chọn phương pháp
hạch toán thích hợp, nhưng phải đảm bảo áp dụng nhất quán từ kỳ này sang
kỳ khác. Các doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong các phương pháp tình
giá thành thực tế của sản phẩm xuất kho sau:
* Phương pháp thực tế đích danh:
Phương pháp này đòi hỏi doanh nghiệp phải theo dõi thành phẩm
theo từng lô hàng và đơn giá thực tế của từng lần nhập.
Khi xuất kho thành phẩm thuộc lô hàng nào thì căn cứ vào số lượng xuất
kho và đơn giá thực tế của lô hàng đó để tính ra giá thực tế xuất kho.
* Phương pháp Nhập sau- xuất trước:
Phương pháp này cũng phải xác định được đơn giá thực tế của từng
lần nhập kho và giả thiết hàng nào nhập kho sau thì sẽ được xuất trước.
Căn cứ vào số lượng xuất kho tính ra giá thực tế xuất kho theo nguyên tắc:
Tính theo đơn giá thực tế của lần nhập sau cùng với lượng xuất kho thuộc
lần nhập sau cùng, số còn lại được tính theo giá thực tế của các lần nhập
trước đó.
Do trị giá vốn thực tế của thành phẩm xuất kho được tính theo đơn giá của

học hoá công tác kế toán.
1.3.3. Hạch toán chi tiết thành phẩm
Thành phẩm là một trong những đối tượng kế toán, các loại thành phẩm
cần phải được tổ chức hạch toán chi tiết không chỉ về mặt giá trị mà cả về
mặt hiện vật, không chỉ theo từng kho mà phải chi tiết theo từng loại, nhóm,
thứ và phải được tiến hành đồng thời cả kho và phòng kế toán trên cơ sở các
chứng từ nhập - xuất kho. Các doanh nghiệp phải tổ chức hệ thống chứng từ,
mở các sổ kế toán chi tiết và lựa chọn, vận dụng phương pháp kế toán chi
tiết thành phẩm cho phù hợp.
a. Chứng từ sử dụng:
Các chứng từ kế toán được sử dụng trong kế toán thành phẩm theo chế
độ chứng từ kế toán quy định ban hành theo quyết định 1141/TC/QĐ/CĐKT
ngày 01/11/1995 của Bộ Tài Chính gồm:
- Phiếu nhập kho
- Phiếu xuất kho
- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
Các chứng từ kế toán phải được lập kịp thời, đầy đủ theo đúng quy định
về mẫu biểu, nội dung, phương pháp lập. Người lập chứng từ phải chịu trách
nhiệm về tính hợp lý, hợp pháp của các chứng từ về các nghiệp vụ kinh tế tài
chính phát sinh.
b. Kế toán chi tiết thành phẩm
Để cung cấp các chỉ tiêu chi tiết về tình hình nhập - xuất tồn kho của
từng loại, từng nhóm, từng thứ thành phẩm theo từng nơi bảo quản, sử dụng,
cả chỉ tiêu hiện vật và giá trị. Đây chính là nhiệm vụ của kế toán quản trị.
Tuỳ theo điều kiện, yêu cầu quản lý cụ thể của từng doanh nghiệp , trình độ
của kế toán viên mà doanh nghiệp tổ chức kế toán chi tiết thành phẩm cho
phù hợp.
Việc hạch toán chi tiết thành phẩm được diễn ra đồng thời ở 2 nơi: ở
kho thành phẩm và phòng kế toán.

Sæ KÕ To¸n -TH
Ghi chó: Ghi hµng ngµy
Ghi cuèi th¸ng
§èi chiÕu
tổng hợp các chứng từ nhập, xuất vào Bảng kê nhập - xuất. Mỗi loại thành
phẩm ghi vào một dòng trong sổ đối chiếu luân chuyển, cuối tháng tiến hành
đối chiếu giữa số lượng của thành phẩm trên sổ đối chiếu với thẻ kho còn chỉ
tiêu giá trị thì đối chiếu với sổ kế toán tổng hợp.
* Phương pháp ghi sổ số dư:
+ Nội dung:
- Ở kho: Thủ kho cũng dùng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập , xuất,
tồn kho , nhưng cuối tháng phải tính ra số tồn để ghi sang sổ số dư vào cột
số lượng.
- Ở phòng kế toán: định kỳ kế toán xuống kho hướng dẫn và kiểm tra
việc ghi chép thẻ kho của thủ kho và ghi nhận chứng từ, khi nhận được
chứng từ kế toán kiểm tra và tính giá chứng từ theo giá hạch toán, tổng cộng
số tiền và ghi vào cột số tiền vừa tính được của từng nhóm thành phẩm nhập
riêng - xuất riêng vào bảng luỹ kế Nhập - xuất - tồn, bảng này cũng được mở
cho từng kho, mỗi kho một tờ và được ghi nhận trên cơ sở các phiếu giao
nhận chứng từ nhập - xuất thành phẩm, tiếp đó cộng số tiền nhập - xuất
trong tháng và dựa vào số dư đầu tháng để tính ra số dư cuối tháng của từng
loại thành phẩm, số dư trên bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn dùng đối chiếu
số dư trên sổ số dư.
1.3.4. Hạch toán tổng hợp thành phẩm:
Để hạch toán tăng, giảm và tồn kho thành phẩm, kế toán sử dụng TK
155 –“ Thành phẩm “ Tài khoản này được sử dụng để phản ánh giá trị hiện
có và tình hình biến động của các loại thành phẩm trong doanh nghiệp.
Ngoài ra để hạch toán thành phẩm, kế toán còn sử dụng một số Tài
khoản liên quan khác: TK 154, TK 157, TK 632


Giá trị TP thiếu
trong định mức
K/c
* Phng phỏp kim kờ nh k
Nu ỏp dng phng phỏp ny, cỏc doanh nghip cui k hch toỏn mi
kim kờ thnh phm tn kho, vỡ vy vic hch toỏn nhp xut ca thnh
phm khụng c ghi chộp trờn TK 155 m s s dng TK 631 Giỏ thnh
sn xut hch toỏn vic nhp - xut ca cỏc loi thnh phm.
K toỏn khụng theo dừi vic xut kho theo cỏc chng t k toỏn v
khụng ghi chộp theo cỏc chng t xut kho, cui thỏng, sau khi kim kờ
lng thnh phm tn kho, k toỏn mi xỏc nh lng thnh phm xut
trong k theo cụng thc.
Tr giỏ thnh
phm xut kho
= Tr giỏ ca TP
tn u k
+ Tr giỏ thnh phm
nhp trong k
- Tr giỏ TP
tn cui k
1.4. HCH TON TIấU TH THNH PHM:
1.4.1. Ti khon s dng v cỏc s sỏch c ỏp dng:
hch toỏn tng hp tiờu th thnh phm, k toỏn s dng cỏc ti
khon sau:
TK 511, TK 512, TK 521, TK 531, TK 532, TK 515, TK 632, TK 641,
TK 642, TK 333, TK 911
TK 155, TK 157, TK 111, TK 112, TK 131
TK 155, 157
TK 155,157
Kc trị giá vốn của TP

1.4.2. Nội dung doanh thu, tiêu thụ thuế GTGT và các khoản
giảm trừ:
1.4.2.1. Doanh thu tiêu thụ:
Thông tư 89/2002/TT-BTC ngày 09/10/2002 hướng dẫn kế toán thực
hiện 4 chuẩn mực kế toán ban hành theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC
ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ tài chính. Trong đó có hướng dẫn về kế
toán chuẩn mực “Doanh thu và thu nhập khác”.
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong
kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của
doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ
kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh từ các giao dịch và nghiệp vụ
sau:
* Bán hàng: là bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra và bán hàng
hoá mua vào.
Để ghi nhận “doanh thu bán hàng “ thì đồng thời phải thoả mãn 5 điều
kiện sau:
+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với
quyền sở hữu sản phẩm hoặc dùng hàng hoá cho người mua.
+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người
sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá.
+ Doanh thu được xác định là tương đối chắc chắn.
+ Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán
hàng.
+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
* Cung cấp dịch vụ: thực hiện công việc đã thoả thuận theo hợp đồng
trong một kỳ hoặc nhiều kỳ kế toán.
Để xác định “Doanh thu cung cấp - dịch vụ” phải thoả mãn 4 điều kiện
sau:
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

nghiệp ghi nhận DTBH theo giá bán trả ngay và ghi nhận vào doanh thu hoạt
động tài chính phần lãi tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm phù hợp với
thời điểm ghi nhận doanh thu được xác nhận.
TK 512 “Doanh thu nội bộ” thay cho tên gọi “ doanh thu bán hàng nội
bộ “ : dùng để phản ánh doanh thu của sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ
tiêu thụ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng 1 Công ty, tổng Công ty
hạch toán toàn ngành kết cấu của TK 512 cũng tương tự như TK 511.
TK 3387 trước có tên “ Doanh thu nhận trước “ nay theo TT89 đổi
thành “ Doanh thu chưa thực hiện “.
Xét với trường hợp bán hàng: Doanh thu chưa thực hiện thể hiện là
khoản chênh lệch giữa bán hàng trả chậm, trả góp theo cam kết với giá bán
trả ngay. Doanh thu chưa thực hiện sẽ được ghi nhận là doanh thu của kỳ kế
toán.
1.4.2.2 Thuế GTGT
TK 3331 “Thuế GTGT phải nộp”
Thu GTGT l thu tớnh trờn khon giỏ tr tng thờm ca hng hoỏ dch
v phỏt sinh trong quỏ trỡnh t sn xut, lu thụng n tiờu dựng.
* Theo phng khu tr thu:
S THU GTGT PHI NP = THU GTGT U RA THU GTGT U VO C KHU TR
* Theo phng phỏp tớnh thu GTGT trc tip:
S THU GTGT PHI NP = GTGT CA HHDV CHU THU X THU SUT THU GTGT CA HHDV ể
1.4.2.3 Cỏc khon gim tr doanh thu
- Chit khu thng mi ( TK 521): L khon doanh nghip bỏn gim
giỏ niờm yt cho khỏch hng mua hng vi khi lng ln theo tho thun
v chit khu thng mi ó ghi trờn hp ng kinh t mua bỏn hoc cam
kt mua bỏn.
- Hng bỏn b tr li ( TK 531 ): l giỏ tr khi lng hng bỏn ó xỏc
nh l tiờu th b khỏch hng tr li v t chi thanh toỏn.
- Gim giỏ hng bỏn ( TK 532 ): l khon gim tr cho ngi mua do
hng hoỏ kộm phm cht, sai quy cỏch hoc lc hu th hiu.

1.4.4. Hạch toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh
nghiệp
1.4.4.1. Chi phí bán hàng - TK641
Trong quá trình lưu thông tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ doanh
nghiệp phải bỏ ra các khoản chi phí bao gói sản phẩm, bảo quản hàng hoá,
chi phí vận chuyển, tiếp thị, quảng cáo gọi là chi phí bán hàng.
Theo quy định hiện hành CPBH được chia thành các loại sau:
- Chi phí nhân viên bán hàng - TK 6411
- Chi phí vật liệu, bao bì, nguyên liệu phụ - TK 6412
- Chi phí công cụ - dụng cụ - TK 6413
- Chi phí khấu hao tài sản cố định - TK 6414
- Chi phí bảo hành sản phẩm - TK 6415
- Chi phí dịch vụ mua ngoài - TK 6417
- Chi phí khác bằng tiền - TK 6418.
1.4.4.2 Chi phí quản lý doanh nghiệp - TK642
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí chi cho việc quản lý
kinh doanh, quản lý hành chính và phục vụ chung khác liên quan đến hoạt
động của cả doanh nghiệp.
Theo quy định hiện hành chi phí quản lý doanh nghiệp được chia thành
các loại sau:
- Chi phí nhân viên quản lý - TK 6421
- Chi phí vật liệu quản lý - TK6422
- Chi phí về công cụ dụng cụ phục vụ cho bộ máy quản lý - TK 6423
- Chi phớ khu hao ti sn c nh thuc phm vi ton doanh nghip -
TK 6424
- Thu, phớ, l phớ - TK 6425
- Chi phớ d phũng - TK 6426
- Chi phớ dch v mua ngoi - TK 6427
- Chi phớ khỏc bng tin phc v cho b mỏy qun lý - TK 6428
S hch toỏn CPBH, CPQLDN


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status