Hoàn thiện quy trình kiểm toán các khoản đầu tư tài chính dài hạn công ty AASC - Pdf 22

Khoá luận tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Chúng ta đã biết nền kinh tế Việt Nam là nền kinh tế thị trường theo
định hướng xã hội chủ nghĩa và nền kinh tế đó đang ngày càng phát triển và
hội nhập với nền kinh tế toàn cầu. Bên cạnh việc nắm bắt rõ tình hình tài
chính của đối thủ cạnh tranh, các nhà quản lý cũng phải hiểu rõ tình hình tài
chính của chính công ty mình để có thể đề ra những chiến lược phát triển đúng
đắn và kịp thời nhằm nâng cao doanh thu và lợi nhuận.Vì thế hiện nay kiểm
toán ngày càng có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế nói chung và từng
thực thể kinh tế nói riêng.
Do ngày nay sự liên doanh hợp tác giữa các doanh nghiệp các tập đoàn
ngày càng phát triển và lan rộng trong nền kinh tế nên khoản mục đầu tư tài
chính đặc biệt là đầu tư tài chính dài hạn trong báo cáo tài chính của một
doanh nghiệp ngày càng phức tạp. Đầu tư dài hạn bao gồm góp vốn liên
doanh; đầu tư và công ty con; đầu tư vào công ty khác và các khoản đầu tư tài
chính dài hạn khác. Để đánh giá một doanh nghiệp kinh doanh hiệu quả hay
không, ngoài việc đánh giá tỷ suất sinh lời của doanh nghiệp đó, còn đánh giá
việc đầu tư tài chính của Doanh nghiệp đó có hiệu quả hay không. Vì lý dó
này, kiểm toán khoản mục đầu tư dài hạn trong báo cáo tài chính ngày càng
được chú trọng, việc xác minh khoản mục đầu tư tài chính của doanh nghiệp
đã được phản ánh hợp lý và trung thực chưa luôn là một vấn đề quan trọng đối
với các nhà đầu tư. Do đó, em xin mạnh dạn tìm hiểu Đề tài : “Hoàn thiện
quy trình kiểm toán các khoản đầu tư tài chính dài hạn do Công ty AASC
thực hiện”. Khoá luận của em được chia làm ba phần chính:
Phần 1: Cơ sở lý luận của kiểm toán các khoản đầu tư tài chính dài hạn;
Bùi Thị Ngọc Anh - Kiểm toán 46B
1
Khoá luận tốt nghiệp
Phần 2: Thực trạng quy trình kiểm toán các khoản đầu tư tài chính dài
hạn do AASC thực hiện;
Phần 3: Một số kiến nghị và đề xuất nhằm hoàn thiện quy trình kiểm

Hình thức thứ nhất là đầu tư vào công ty con: Công ty con là một doanh
nghiệp chịu sự kiểm soát của một công ty khác gọi là công ty mẹ. Đầu tư vào
công ty con bao gồm các khoản đầu tư cổ phiếu và các khoản đầu tư vốn dưới
hình thức góp vốn bằng tiền, tài sản khác vào công ty con. Nghiệp vụ đầu tư
vào công ty con được ghi nhận khi nhà đầu tư giữ trên 50% quyền biểu quyết
Bùi Thị Ngọc Anh - Kiểm toán 46B
3
Khoá luận tốt nghiệp
và có quyền chi phối các chính sách tài chính và hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp nhằm thu được lợi ích từ các hoạt động của doanh nghiệp đó
Hình thức thứ hai là góp vốn liên doanh: Vốn góp liên doanh phản ánh
toàn bộ số vốn góp liên doanh dưới hình thức thành lập cơ sở kinh doanh đồng
kiểm soát và tình hình thu hồi lại vốn góp liên doanh khi kết thúc hợp đồng
liên doanh. Vốn góp vào cơ sở liên doanh đồng kiểm soát bao gồm tất cả các
loại tài sản, vật tư, tiền vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp kể cả tiền
vay dài hạn dùng vào việc góp vốn.
Hình thức thứ ba là đầu tư vào công ty liên kết: Công ty liên kết là công
ty trong đó nhà đầu tư có ảnh hưởng đáng kể nhưng không phải là công ty con
hoặc công ty liên doanh của nhà đầu tư. Đầu tư vào công ty liên kết phản ánh
giá trị khoản đầu tư trực tiếp của nhà đầu tư vào công ty liên kết và tình hình
biến động tăng giảm giá trị khoản đầu tư vào công ty liên kết. Nghiệp vụ đầu
tư vào công ty liên kết được ghi nhận khi khoản đầu tư đó giúp nhà đầu tư
nắm giữ trực tiếp từ 20% đến dưới 50% quyền biểu quyết.
Hình thức thứ tư là đầu tư tài chín dài hạn khác : Các khoản đầu tư dài
hạn khác phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng giảm các loại
đầu tư dài hạn khác (ngoài các khoản đầu tư vào công ty con, góp vốn vào cơ
sở liên doanh đồng kiểm soát, đầu tư vào công ty liên kết), như đầu tư trái
phiếu, đầu tư cổ phiếu hoặc đầu tư vào các đơn vị khác mà khoản đầu tư chỉ
dưới 20% vốn chủ sở hữu (dưới 20% quyền biểu quyết) … và thời hạn thu hồi
hoặc thanh toán vốn đầu tư trên một năm.

mục tiêu kiểm toán là kiểm tra tính phân loại và trình bày của các khoản
mục đầu tư dài hạn, đánh giá các điều kiện để ghi nhận đó là khoản đầu tư
dài hạn và hình thức đầu tư. Khi trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp có
ghi nhận các cổ phiếu, trái phiếu hoặc các khoản đầu tư dài hạn khác thì
Bùi Thị Ngọc Anh - Kiểm toán 46B
5
Khoá luận tốt nghiệp
mục tiêu kiểm toán là kiểm tra tính có thực và tính đầy đủ của các chứng
khoán đó.
Đối với các khoản đầu tư dài hạn bằng hình thức góp vốn liên doanh
thì Báo cáo tài chính đã kiểm toán của liên doanh phải được sử dụng để tính
toán lại thu nhập hoặc chi phí cho liên doanh trong năm của doanh nghiệp.
Mục tiêu kiểm toán các khoản đầu tư dưới hình thức góp vốn liên doanh là
đưa ý kiến về tính đầy đủ, tính có thật, tính chính xác số học của các khoản
góp vốn liên doanh. Ngoài ra, KTV còn phải xác minh và đưa ý kiến về các
khoản thu nhập hoặc chi phí cho liên doanh trong năm được kiểm toán.
Việc cần thiết tạo ra một khoản dự phòng giảm giá các khoản đầu tư dài
hạn phải được kiểm toán viên xem xét một cách cụ thể với các khoản đầu tư
dài hạn quan trọng. Mục tiêu kiểm toán khoản mục này là đưa ra ý kiến về
tính định giá, tính chính xác, tính đầy đủ của các khoản đầu tư dài hạn bị
giảm giá cũng như việc lập dự phòng các khoản đầu tư tài chính.
Một mục tiêu kiểm toán nữa là kiểm tra, xác minh và đưa ra ý kiến về
sự trình bày báo cáo tài chính của khách hàng. Trong báo cáo tài chính, nhà
đầu tư phải trình bày: Danh sách các công ty liên kết kèm theo các thông tin
về phần sở hữu và tỷ lệ(%) quyền biểu quyết, nếu tỷ lệ này khác với phần sở
hữu; và các phương pháp được sử dụng để kế toán hạch toán các khoản đầu tư
vào công ty liên kết.
1.2. Quy trình kiểm toán các khoản đầu tư dài hạn
Quy trình kiểm toán các khoản đầu tư tài chính dài hạn về cơ bản giống
quy trình kiểm toán của các khoản mục khác trên Bảng cân đối, đó là: Lập kế

cũng như lợi nhuận của Doanh nghiệp. Vì thế tính hiệu quả của hệ thống kiểm
soát nội bộ của doanh nghiệp cũng ảnh hưởng tới các cơ sở dẫn liệu của khoản
mục đầu tư dài hạn như tính có thật, tính đầy đủ, tính chính xác số học, tính
Bùi Thị Ngọc Anh - Kiểm toán 46B
7
Khoá luận tốt nghiệp
phân loại trình bày. Cũng như giai đoạn tìm hiểu và khảo sát khách hàng, các
phương pháp KTV áp dụng khi tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ liên quan
đến khoản mục đầu tư tài chính dài hạn là:
Phương pháp thứ nhất là dựa vào kinh nghiệm của KTV tiền nhiệm:
Hầu hết các cuộc kiểm toán của một công ty được một công ty thực hiện hàng
năm. Do vậy KTV thường bắt đầu cuộc kiểm toán với một lượng thông tin
đáng kể về hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng đã thu thập được từ các
cuộc kiểm toán trước như biên bản các cuộc họp cổ đông và cuộc họp bất
thường liên quan đến chiến lược đầu tư cũng như các quyết định đầu tư dài
hạn. Các tài liệu này được lưu trong hồ sơ thường niên của khách hàng.
KTV có thể dựa vào tài liệu năm trước để kiểm tra kế hoạch đầu tư của
khách hàng trong năm nay. Ví dụ trong cuộc họp cổ đông cuối năm 2006
của Công ty ABC, Đại hội đồng cổ đông muốn mở rộng hình thức đầu tư và
ABC nhận thấy Công ty XYZ là một công ty có tỷ suất lợi nhuận cao trong
năm 2006 và XYZ có khả năng phát triển hơn nữa trong tương lai nên chiến
lược đầu tư dài hạn của Công ty ABC trong năm 2007 là góp vốn đầu tư vào
Công ty XYZ theo hình thức đầu tư vào công ty liên kết nhằm làm phong phú
hình thức kinh doanh và đạt lợi nhuận trong tương lai. Khi KTV kiểm tra hồ
sơ hoặc có thể phỏng vấn trực tiếp KTV tiền nhiệm (nếu là KTV khác thực
hiện kiểm toán kỳ trước) để biết định hướng phát triển của khách hàng, sau
đó trong khi thực hiện kiểm toán năm 2007 sẽ đối chiếu với những thông tin
đã nhận được từ cuộc kiểm toán kỳ trước, từ đó đánh giá tính trung thực
của Ban Giám đốc.
Phương pháp thứ hai là thẩm vấn nhân viên của Công ty khách hàng:

Bước 2: Đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát để lập kế hoạch cho
khoản mục đầu tư tài chính dài hạn:
Bùi Thị Ngọc Anh - Kiểm toán 46B
9
Khoá luận tốt nghiệp
Về nguyên tắc, nếu trong thực tế doanh nghiệp có sở hữu các tài sản
thì các công cụ này phải mang tên doanh nghiệp và do doanh nghiệp kiểm
soát. Tuy nhiên vận dụng nguyên tắc trên trong các trái phiếu hoặc các giấy
chứng nhận cổ phiếu có đặc điểm riêng. Thực tế, doanh nghiệp có thể duy trì
một TK với đại lý hoặc nhà đầu tư chịu trách nhiệm về các công cụ tài chính
đó trên danh nghĩa của doanh nghiệp theo cách thức ngân hàng thường
dùng để theo dõi tiền gửi của doanh nghiệp. Doanh nghiệp phải mở sổ phụ
theo dõi cho từng hạng mục đầu tư dài hạn. Sổ phụ đó phản ánh giá vốn đầu
tư và khi cần thiết phải tồn trong quy luật “ngang giá” của các khoản đầu
tư, có tính đến lãi suất, ngày đáo hạn, các mức phí hoặc chiết khấu thanh
toán và tỷ lệ phần trăm vốn trong liên doanh.
Rủi ro tiềm tàng thường có là rủi ro ghi tăng tài sản thông qua việc
vào sổ sách các chứng khoán đầu tư dài hạn không thuộc quyền sở hữu của
doanh nghiệp hoặc bằng cách ghi tăng giá thực tế của tài sản đem đầu tư.
Ngoài ra còn thể có rủi ro do phân loại sai TSCĐ thành các khoản
đầu tư dài hạn hoặc không ghi giảm tài sản cố định khi sử dụng tài sản dó
đem đi góp vốn đầu tư.
Rủi ro kiểm soát được đánh giá thông qua những hiểu biết về hệ thống
KSNB. Nếu KTV đánh giá hệ thống KSNB của khách hàng được vận hành
hữu hiệu thì rủi ro kiểm soát được đánh giá thấp và ngược lại. Ví dụ như công
ty khách hàng đầu tư vào một công ty liên kết mà qua phỏng vấn khách hàng,
KTV nhận thấy khách hàng am hiểu các chuẩn mực về đầu tư vào công ty liên
kết và phân biệt được với các khoản đầu tư dưới hình thức khác, đồng thời
khoản đầu tư này được ghi nhận đầy đủ trong các biên bản họp của Đại hội
đồng cổ đông hoặc BGĐ thì hệ thống KSNB đối với khoản mục đầu tư vào

phải luôn xem xét, đánh giá, cập nhật và bổ sung thêm các thông tin mới để
hiểu biết đầy đủ hơn về hoạt động của đơn vị.
Bùi Thị Ngọc Anh - Kiểm toán 46B
11
Khoá luận tốt nghiệp
Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, KTV thu thập hiểu biết về
ngành nghề, công việc kinh doanh của khách hàng, tìm hiểu hệ thống kế toán,
KSNB và các bên hữu quan để đánh giá rủi ro và lên kế hoạch kiểm toán cụ
thể. Trong giai đoạn này KTV đánh giá khả năng có những sai sót trọng yếu,
đưa ra đánh giá bước đầu về mức trọng yếu và thực hiện những thủ tục phân
tích để xác định thời gian cần thiết để thực hiện kiểm toán chung và việc quản
lý thời gian đối với từng khoản mục để công việc kiểm toán được thực hiện
theo đúng kế hoạch.
Tìm hiểu ngành nghề và hoạt động kinh doanh của khách hàng là công
việc khá quan trọng đối với KTV. Những hiểu biết về ngành nghề kinh doanh
của khách hàng giúp cho KTV nhận thức, xác định và đánh giá được mức
trọng yếu của các khoản mục trên BCTC. Đối với một khách hàng có ngành
nghề kinh doanh chủ yếu là các hoạt động đầu tư thì đầu tư tài chính dài
hạn là một khoản mục quan trọng trên BCTC, và ngược lại đối với những
công ty dịch vụ thì mức độ quan trọng của khoản mục này được dánh giá
thấp hơn . Những hiểu biết về ngành nghề kinh doanh bao gồm những hiểu
biết chung về nền kinh tế, lĩnh vực hoạt động của đơn vị và sự hiểu biết cụ thể
hơn về tổ chức và hoạt động của đơn vị kiểm toán. Hiểu biết rõ về ngành nghề
kinh doanh của khách hàng giúp KTV hiểu thêm và có những kiến thức cơ
bản về nội dung cũng như mục đích đầu tư của khách hàng nói chung và đầu
tư dài hạn nói riêng. Từ đó có thể hiểu được các sự kiện, các nghiệp vụ và các
hoạt động đầu tư tác động đến BCTC của khách hàng. KTV cũng cần tìm hiểu
phương pháp ghi nhận các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên kết, góp
vốn liên doanh theo phương pháp giá gốc hay phương pháp vốn chủ sở hữu và
có được áp dụng nhất quán đối với các khoản đầu tư hay không.

công ty con nào, công ty liên kết nào hoặc góp vốn liên doanh với cơ sở liên
doanh đồng kiểm soát nào … để có thể lập kế hoạch thu thập thông tin của các
Bùi Thị Ngọc Anh - Kiểm toán 46B
13
Khoá luận tốt nghiệp
bên hữu quan đó hoặc bước đầu dự đoán các vấn đề có thể phát sinh giữa các
bên liên quan để có thể hoạch định một kế hoạch kiểm toán phù hợp.
Kiểm toán các khoản đầu tư tài chính dài hạn thông thường không cần
tham khảo ý kiến của các chuyên gia, tuy nhiên trong một số trường hợp đặc
biệt, KTV phải sử dụng ý kiến của chuyên gia như một bằng chứng kiểm toán
thu thập được để xác minh các khoản đầu tư dài hạn có được phản ánh trung
thực và hợp lý trên BCĐ hay không và các chuyên gia ở đây thông thường là
các chuyên viên về luật kinh tế, những người hiểu rõ về các thủ tục cần thiết
khi đầu tư vào công ty con hoặc công ty liên kết hoặc góp vốn liên doanh.
Bước 2: Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng:
Các thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng giúp KTV nắm bắt
được quy trình mang tính pháp lý có ảnh hưởng đến các hoạt động kinh doanh
mà kiểm toán viên thu thập được trong quá trình thu thập các thông tin cơ sở.
Những thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng thường được thu thập
trong quá trình tiếp xúc với BGĐ công ty, bao gồm các loại sau:
Một là giấy phép thành lập và điều lệ công ty:
Việc nghiên cứu tài liệu này giúp KTV hiểu được mục tiêu hoạt động và lĩnh
vực kinh doanh hợp pháp của công ty, dựa vào đó xác minh các khoản đầu tư
của công ty có tuân thủ những nội dung trong giấy đăng ký kinh doanh và điều
lệ của Công ty hay không.
Hai là các BCTC, báo cáo kiểm toán, thanh tra hay kiểm tra, biên bản
các cuộc họp cổ đông, HĐQT và BGĐ của năm hiện hành hay trong năm
trước: Dựa vào các báo cáo này, KTV có thể nhận thức được xu hướng phát
triển của khách hàng, xem trong năm hiện tại khách hàng có xu hướng tăng
hoặc giảm các khoản đầu tư dài hạn, mục tiêu phát triển chiến lược của công

mục này thông thường chỉ là phân biệt và hạch toán sai tính chất và hình thức
Bùi Thị Ngọc Anh - Kiểm toán 46B
15
Khoá luận tốt nghiệp
đầu tư giữa các khoản đầu tư dài hạn và trình bày không đúng trên BCTC. Ví
dụ: một khoản đầu tư vào công ty con nhưng được hạch toán trên TK đầu tư
vào công ty liên kết (TK223) và được thuyết minh thành đầu tư vào công ty
liên kết trên thuyết minh BCTC.
Bước 5: Thiết kế chương trình kiểm toán:
Chương trình kiểm toán là những dự kiến chi tiết về các công việc kiểm
toán cần thực hiện, thời gian hoàn thành và sự phân công lao động giữa các
KTV cũng như dự kiến về những tư liệu, thông tin liên quan cần sử dụng và
thu thập. Chương trình kiểm toán của hầu hết các cuộc kiểm toán được thiết
kế thành ba phần: trắc nghiệm công việc, trắc nghiệm phân tích và trắc nghiệm
trực tiếp các số dư. Chương trình kiểm toán các khoản đầu tư tài chính dài hạn
chung được thiết kế như sau:
- Kiểm toán tổng quát:
Thực hiện kiểm tra các giấy chứng nhận cổ phiếu, trái phiếu hoặc các
khoản ĐTDH khác mà DN có và/hoặc xác nhận các số dư đó với người đầu tư
hoặc đại lý mà DN có quan hệ.
- Kiểm toán chính thức:
+ Thu thập hoặc chuẩn bị danh mục các khoản ĐTDH thể hiện giá trị mang
sang vào thời điểm trước cuối kỳ kế toán (31/12), các khoản tăng và khoản
giảm trong năm, thu nhập hoặc tổn thất từ liên doanh trong năm và số dư cuối
kỳ. Cộng các tổng số và đối chiếu chúng với Bảng Cân đối và kết quả công
việc thực hiện trong thời kỳ kiểm toán tạm thời để xác định sự tồn tại của các
khoản ĐTDH tại thời điểm cuối kỳ kế toán (31/12).
+ Kiểm tra giá của các khoản tăng ĐTDH có qui mô lớn như sau:
▪ Đối chiếu với các tài liệu hỗ trợ, ví dụ như giấy chứng nhận cổ phần
hoặc hợp đồng liên doanh.

được phân loại và miêu tả chính xác
Bùi Thị Ngọc Anh - Kiểm toán 46B
17
Khoá luận tốt nghiệp
+ Đưa ra kết luận về việc các khoản ĐTDH trong Bảng Cân đối:
▪ Thể hiện các khoản ĐTDH thực tế thuộc quyền sở hữu của DN tại thời
điểm cuối kỳ kế toán.
▪ Được kê khai và đánh giá chính xác.
▪ Được phân loại và miêu tả chính xác.
+ Giám sát và kiểm tra
+ Các điểm kiểm tra cụ thể.
Sau khi thiết kế được một chương trình kiểm toán đầu tư dài hạn cụ thể,
KTV tiến hành thực hiện kiểm toán.
1.2.2. Thực hiện kiểm toán
Thực hiện kiểm toán là quá trình sử dụng các phương pháp kỹ thuật
kiểm toán thích ứng với đối tượng kiểm toán cụ thể để thu thập bằng chứng
kiểm toán. Trong giai đoạn thực hiện kiểm toán các khoản đầu tư dài hạn,
KTV tiến hành các thủ tục kiểm toán để đánh giá tính trung thực và hợp lý của
khoản mục này. Thủ tục kiểm toán các khoản đầu tư dài hạn thường để xác
định xem đơn vị có khả năng và có ý định nắm giữ các khoản đầu tư này dài
hạn không và phải thu thập các bản giải trình về khoản đầu tư dài hạn.
Trường hợp các khoản đầu tư dài hạn được xác định là trọng yếu trong
báo cáo tài chính thì kiểm toán viên phải thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm
toán thích hợp về việc đánh giá và trình bày các khoản đầu tư dài hạn.
Thủ tục kiểm toán các khoản đầu tư dài hạn thường để xác định xem
đơn vị có khả năng và có ý định nắm giữ các khoản đầu tư này dài hạn không
và phải thu thập các bản giải trình về khoản đầu tư dài hạn.
Thủ tục kiểm toán thường bao gồm việc kiểm tra báo cáo tài chính và
các thông tin khác có liên quan, như xác định và so sánh giá chứng khoán trên
thị trường với giá trị ghi sổ của các khoản đầu tư dài hạn đến ngày ký báo cáo

toán về hiệu lực của hệ thống KSNB như quy trình hạch toán ghi sổ và tổ chức
Bùi Thị Ngọc Anh - Kiểm toán 46B
19
Khoá luận tốt nghiệp
bộ máy kế toán của khách hàng về sự phù hợp và tính tuân thủ chuẩn mực kế
toán hiện hành.
Các biện pháp kỹ thuật dùng để thu thập bằng chứng kiểm toán cần phải
được thực hiện đồng bộ. Một biện pháp kỹ thuật cụ thể riêng rẽ thường không
có hiệu quả và không đáp ứng yêu cầu đầy đủ và tin cậy của các bằng chứng
kiểm toán. Việc lựa chọn những biện pháp kỹ thuật kiểm tra chủ đạo phải
thích ứng với loại hình hoạt động cần kiểm tra: Ví dụ với một khách hàng mà
hệ thống KSNB được xây dựng trên nguyên tắc phân chia nhiệm vụ thì biện
pháp chủ đạo của KTV thường là thực hiện lại quy trình hạch toán một vài
nghiệp vụ (có thể thực hiện chọn mẫu một nghiệp vụ tăng và một nghiệp vụ
giảm các khoản đầu tư tài chính dài hạn nếu có). Bên cạnh đó, KTV cần bảo
đảm tính kế thừa và phát triển các biện pháp kỹ thuật kiểm tra hệ thống
KSNB, trước hết có thể xem xét bằng chứng đã thu được từ những cuộc kiểm
toán năm trước. Sau khi thực hiện các thủ tục kiểm soát, KTV chuyển sang
thực hiện thủ tục phân tích với khoản mục.
Bước 2: Thực hiện thủ tục phân tích chi tiết với kiểm toán đầu tư tài
chính dài hạn
Đối với các khoản đầu tư dài hạn, thủ tục phân tích được KTV sử dụng
là phân tích ngang. KTV thực hiện thủ tục phân tích này bằng cách so sánh
giá trị các khoản đầu tư dài hạn và tỷ lệ các khoản đầu tư trên tổng tài sản
giữa kỳ này với kỳ trước để xác định sự biến động bất thường của các khoàn
đầu tư và kiểm tra sự phù hợp của các khoản đầu tư đó với chính sách hoặc
chiến lược kinh doanh của khách hàng.
Thủ tục phân tích phát triển mô hình và ước tính giá trị và so sánh
với giá trị ghi sổ thường không được áp dụng nhiều trong kiểm toán các khoản
đầu tư tài chính dài hạn vì các khoản đầu tư tài chính dài hạn (đầu tư vào công

Bùi Thị Ngọc Anh - Kiểm toán 46B
21
Khoá luận tốt nghiệp
Xác nhận thường là một thủ tục kiểm toán có hiệu quả vì thủ tục này có
thể xác nhận thời điểm bắt đầu của nghiệp vụ và những hoạt động xử lý
nghiệp vụ đó. Vì thế, với các khoản đầu tư dài hạn, KTV thường gửi thư xác
nhận tới bên nhận đầu tư của khách hàng và thường là thư xác nhận mở để
yêu cầu bên nhận đầu tư cung cấp thông tin, không yêu cầu minh chứng cho
những dữ liệu khách hàng cung cấp. Khi xác nhận các khoản đầu tư là
chính xác thì KTV không thể chỉ sử dụng kết quả xác nhận đó làm bằng
chứng kiểm toán mà đồng thời phải tiến hành kiểm tra thực tế nghiệp vụ đầu
tư phát sinh để đánh giá tính tuân thủ quy định và chuẩn mực kế toán hiện
hành của việc ghi nhận các khoản đầu tư đó bằng cách kiểm tra các hợp
đồng liên doanh và quyết định đầu tư.
Hợp đồng hợp tác kinh doanh dưới hình thức liên doanh hoạt động
kinh doanh được đồng kiểm soát bởi các bên góp vốn liên doanh. Hoạt động
kinh doanh được đồng kiểm soát là hoạt động của một số liên doanh được
thực hiện bằng cách sử dụng tài sản và nguồn lực khác của các bên góp vốn
liên doanh nhưng không thành lập một cơ sở kinh doanh mới. Mỗi bên góp
vốn liên doanh tự quản lý và sử dụng tài sản của mình và chịu trách nhiệm
về các nghĩa vụ tài chính và các chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động.
Hoạt động của liên doanh có thể được nhân viên của mỗi bên góp vốn liên
doanh tiến hành song song với các hoạt động khác của bên góp vốn liên
doanh đó. Hợp đồng hợp tác kinh doanh thường quy định căn cứ phân chia
doanh thu và khoản chi phí chung phát sinh từ hoạt động liên doanh cho
các bên góp vốn liên doanh.
Cơ sở kinh doanh được đồng kiểm soát bởi các bên góp vốn liên
doanh (cơ sở được đồng kiểm soát) đòi hỏi phải có sự thành lập một cơ sở
kinh doanh mới. Hoạt động của cơ sở này cũng giống như hoạt động của
các doanh nghiệp khác, điểm khác biệt là thỏa thuận bằng hợp đồng giữa

Bùi Thị Ngọc Anh - Kiểm toán 46B
23
Khoá luận tốt nghiệp
giảm khoản đầu tư được thanh lý trong kỳ và các khoản lãi lỗ hoặc chi phí
cũng như thu nhập khác khi thanh lý khoản đầu tư này.
Kiểm tra chi tiết còn là kiểm tra việc phân chia các khoản lợi nhuận
thu được từ các hoạt động đầu tư bằng cách thu thập thông tin về tình hình
kinh doanh của doanh nghiệp nhận đầu tư (công ty con, công ty liên kết) và
tính toán lại các khoản lãi được hưởng hoặc lỗ phải chịu trong kỳ.
Sau khi xác nhận và kiểm tra thực tế, KTV thấy có dấu hiệu vi phạm
hoặc chênh lệch tuỳ thuộc vào mức độ ảnh hưởng của những vi phạm đó đến
BCTC để đưa ra bút toán điều chỉnh hoặc thực hiện các thủ tục kiểm toán
khác để xác minh mức độ ảnh hưởng của khoản mục đó đến BCTC. Nếu có
những dấu hiệu vi phạm và thực hiện không đúng quy định pháp luật hoặc kế
toán hiện hành, KTV cần trình bày ngay ý kiến của mình với ban Giám đốc và
tuỳ thuộc vào hoàn cảnh có thể thông tin cho HĐQT vì khoản mục đầu tư dài
hạn thường là một khoản mục quan trọng trên BCTC và là chiến lược kinh
doanh lâu dài của doanh nghiệp, vì thế ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp.
Thu thập đủ bằng chứng để kết luận về khoản mục đầu tư tài chính dài
hạn của khách hàng, KTV đi đến kết thúc kiểm toán cho khoản mục đó.
1.2.3. Kết thúc kiểm toán
Sau khi thu thập đủ bằng chứng kiểm toán, KTV có thể đi đến kết luận
kiểm toán về khoản mục đầu tư tài chính dài hạn.
Nếu có những vi phạm trong việc trình bày các khoản đầu tư tài chính
dài hạn trên BCTC, KTV cần xem xét sự cần thiết và mức độ đầy đủ của vị
phạm cần thông báo cho lãnh đạo đơn vị được kiểm toán. Nếu lãnh đạo đơn vị
thừa nhận hành vi phạm pháp có ảnh hưởng sai phạm trọng yếu đến BCTC thì
KTV sẽ đưa ra ý kiến chấp nhận từng phần hoặc ý kiến trái ngược. Nếu đơn vị
được kiểm toán không chấp nhận sửa chữa sai phạm có ảnh hưởng trọng yếu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status