các hệ điều hành của smartphone và việc vận dụng những kiến thức về phương pháp luận sáng tạo trong quá trình phát triển smartphone - Pdf 22


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
KHOA MẠNG MÁY TÍNH VÀ TRUYỀN THÔNG

Phương Pháp Luận Sáng Tạo Trong
Khoa Học
Đề tài: Các hệ điều hành của smartphone và việc vận
dụng những kiến thức về phương pháp luận sáng tạo
trong quá trình phát triển smartphone.
Giáo viên hướng dẫn: GS.TSKH. Hoàng Kiếm
Học Viên: Nguyễn Thị Thu Ngân MSHV: CH1101022
a) Kết hợp các đối tượng đồng nhất hoặc các đối tượng dùng cho các hoạt động kế
cận.
b) Kết hợp về mặt thời gian các hoạt động đồng nhất hoặc kế cận.
6. Nguyên tắc vạn năng:
Đối tượng thực hiện một số chức năng khác nhau, do đó không cần sự tham gia
của các đối tượng khác.
7. Nguyên tắc “chứa trong”:
a) Một đối tượng được đặt bên trong đối tượng khác và bản thân nó lại chứa đối
tượng thứ ba
b) Một đối tượng chuyển động xuyên suốt bên trong đối tượng khác.
8. Nguyên tắc gây ứng suất sơ bộ:
Gây ứng suất trước với đối tượng để chống lại ứng suất không cho phép hoặc
không mong muốn khi đối tượng làm việc (hoặc gây ứng suất trước để khi làm
việc sẽ dùng ứng suất ngược lại ).
9. Nguyên tắc thực hiện sơ bộ:
a) Thực hiện trước sự thay đổi cần có, hoàn toàn hoặc từng phần, đối với đối
tượng.
b) Cần sắp xếp đối tượng trước, sao cho chúng có thể hoạt động từ vị trí thuận lợi
nhất, không mất thời gian dịch chuyển.
10. Nguyên tắc đảo ngược:
a) Thay vì hành động như yêu cầu bài toán, hành động ngược lại (ví dụ, không làm
nóng mà làm lạnh đối tượng)

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
KHOA MẠNG MÁY TÍNH VÀ TRUYỀN THÔNG b) Làm phần chuyển động của đối tượng (hay môi trường bên ngoài) thành đứng
yên và ngược lại, phần đứng yên thành chuyển động.
11. Nguyên tắc linh động:

d. Nếu các chất phụ gia đó đã được sử dụng, dùng các nguyên tử đánh dấu.
e. Sử dụng các hình vẽ, ký hiệu thích hợp.
17. Sử dụng các vật liệu hợp thành (composite):
Chuyển từ các vật liệu đồng nhất sang sử dụng những vật liệu hợp thành
(composite). Hay nói chung sử dụng các vật liệu mới.
Chng II: Nhng h điu hành và vic vn dng các nguyên lý sáng to:
1. Hệ điều hành Symbian:
Ra đời vào năm 1989 với cái tên đầu tiên EPOC dựa trên điện toán 16 bít, là hệ
điều hành hỗ trợ đa nhiệm và được phát triển cho CPU 8086 nổi tiếng của Intel. Sau
những thành công và cải tiến trên EPOC16, EPOC32 dựa trên kiến trúc 32bit đã ra
đời. EPOC32 có thể sử dụng với các dòng chip ARM7, ARM9, Strong ARM và Intel
XScale mà không gặp nhiều khó khăn. Đồng thời cũng có sự cải tiến trong việc sử
dụng ngôn ngữ lâp trình: ngôn ngữ C++ thay cho C.Symbian chính thức được đặt tên
đầu tiên và nó được sử dụng trên chiếc Nokia 9210 Communicator vào tháng 6 2001.
Symbian hayEPOC32 đã được phát triển với 2 dòng chính là Quartz và Crystal, sau
đó chúng được kết hợp để trở thành nền tảng cho hệ điều hành symbian UIQ sử dụng
bút cảm ứng sau này cũng như phát triển thành các thiết bị chạy series 80 của Nokia.
Để chứng minh cho sự phát triển và trưởng thành của mình Symbian đã cho ra mắt,
điện thoại thường chứa 2 bộ xử lý/2 con chip riêng biệt hoặc 2 hệ điều hành nhỏ riêng

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
KHOA MẠNG MÁY TÍNH VÀ TRUYỀN THÔNG biệt để xử lý các thông tin về hệ điều hành và các giao tiếp mạng một cách độc lập,
cho phép xử lý đồng thời cả 2 luồng dữ liệu này, qua đó giảm thiểu chi phí sản xuất
điện thoại và giảm giá thành thiết bị đầu cuối. Ngoài ra, một số những thay đổi lớn
khác có thể kể tới là hỗ trợ Java tốt hơn, hỗ trợ OpenGL ES và đặc biệt là SDIO
(Secure Digital Input Output), cho phép bổ sung thêm các tính năng như truyền hình
kỹ thuật số mặt đất DVB-H hay đọc vân tay.

phiên bản trước đó cho phép đồng bộ hóa không dây thư điện tử và lịch
với Microsoft Exchange Server , và với cả Lotus Domino. Phiên bản OS 4 hiện tại
hỗ trợ MIDP 2.0, có khả năng kích hoạt không dây hoàn toàn và đồng bộ thư điện
tử, lịch, công việc, ghi chú và danh bạ với Exchange, và khả năng hỗ trợ Novell
GroupWise, Lotus Notes khi kết hợp với BlackBerry Enterprise Server.
Các bản cập nhật cho BlackBerry OS có thể có nếu nhà mạng cung cấp thông
qua dịch vụ BlackBerry OTASL.
Các bên thứ ba có thể phát triển ứng dụng dùng các API tư hữu của
BlackBerry, nhưng bất kỳ ứng dụng nào sử dụng các chức năng giới hạn đều cần
phải chứng thực trước khi cài đặt. Việc chứng thực này xác nhận tác giả của
chương trình, nhưng không bảo đảm tính an toàn và bảo mật của ứng dụng.
Sự phát triển của BlackBerry:
- BlackBerry OS 1.0 của Pager BlackBerry 580 BlackBerryđầu tiên này chỉ
dùng để nhận và gửi tin nhắn. Tin nhắn tối đa dài tới 16.000 từ
- BlackBerry OS 3.6 cho BlacBerry 5180 smartphone: chức năng thoại, tuy vẫn
phải dùng tai nghe và không có loa và micro trên máy - hỗ trợ mạng

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
KHOA MẠNG MÁY TÍNH VÀ TRUYỀN THÔNG GSM/GPRS. Cùng với tính năng email, web tuyệt vời. Kế đó 6710 hỗ trợ băng
tần 900/1900 MHz. Về phần cứng 6710 có bàn phím và màn hình với đèn ở
dưới, bộ nhớ gồm 1Mb SRAM và 8Mb Flash.
- BlackBerry OS 6.0 choBlackBerry Torch 9800 được trang bị cả màn hình cảm
ứng điện dung kích thước 3,2 inch, độ phân giải 360x480 và một bàn phím
thực chuẩn qwerty. Máy có trọng lượng khoảng 161 gram, phím điều hướng sử
dụng bàn di quang học, bộ nhớ trong flash 4 GB, kèm theo thẻ nhớ ngoài
MicroSD 4 GB, camera 5 MP có đèn flash trợ sáng, có khả năng quay video ở
độ phân giải 640 x 480, khả năng kết nối wi-fi 802.11

Android được phát triển bởi công ty liên hợp Android ( sau đó được Google mua
lại vào năm 2005).Google đã phát triển một nền tảng thiết bị di động dựa trên hạt nhân
Linux, đồng thời tiếp thị đến các nhà sản xuất thiết bị cầm tay và các nhà mạng trên
những tiền đề về việc cung cấp một hệ thống mềm dẻo, có khả năng nâng cấp mở rộng
cao. Android sau đó được xây dựng để cho phép các nhà phát triển để tạo ra các ứng
dụng di động hấp dẫn tận dụng tất cả một chiếc điện thoại đã cung cấp. Nó được xây
dựng để được thực sự mở. Ví dụ, một ứng dụng có thể kêu gọi bất kỳ chức năng lõi của
điện thoại như thực hiện cuộc gọi, gửi tin nhắn văn bản, hoặc bằng cách sử dụng máy
ảnh, cho phép các nhà phát triển để tạo ra phong phú hơn và nhiều hơn nữa những kinh
nghiệm cố kết cho người dùng. Android được xây dựng trên mở Linux Kernel. Hơn nữa,
nó sử dụng một máy ảo tuỳ chỉnh được thiết kế để tối ưu hóa bộ nhớ và tài nguyên phần
cứng trong một môi trường di động. Android là mã nguồn mở, nó có thể được liberally
mở rộng. Nền tảng này sẽ tiếp tục tiến triển như cộng đồng nhà phát triển công việc cùng
nhau để xây dựng các ứng dụng di động sáng tạo.
Hiện nay có rất nhiều nhà phát triển hệ điều hành Android đã vào cuộc, và
các ROM cho Android độc đáo được ra đời với nhiều tích năng nổi trội được tích hợp và
đầy sáng tạo.
Các phiên bản của Android:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
KHOA MẠNG MÁY TÍNH VÀ TRUYỀN THÔNG Android 1.0:
- Tích hợp được tính năng của google.
- Trình duyệt web có khả năng hiển thị, phóng to các trang web HTML, và
XHTML, các trang web hiển thị dưới dạng cửa sổ
- Tải và cập nhật ứng dụng từ Android Market
- Hỗ Trợ đa nhiệm, IM và kết nối wi-fi và Bluetooth
Android1.5 (Cupcake): dựa trên nhân linux 2.6.27

- Bàn phím mới hỗ trợ nhập dữ liệu nhanh hơn
- Chọn từ và hỗ trợ copy/paste thuận tiện
- NFC (Near Field Communication)
- Đàm thoại internet
Những nguyên tắc được sử dụng trong quá trình phát triển của Android:
- Nguyên tắc thực hiện sơ bộ: Android được phát triển dựa trên nền tảng của linux,
với tính năng mở đã tạo ra sự hấp dẫn đối với các nhà sản xuất điện thoại khi tạo
ra lõi mà mà công ty phần cứng, phần mềm và viễn thông có thể xây dựng các
ứng dụng di động sáng tạo.
- Nguyên tắc tách khỏi: Tất cả các ứng dụng của Android OS được lưu trữ trên
Android Market. Người dùng cần ứng dụng nào có thể lên market lấy về và cài
đặt lên điện thoại. Tải video lên Youtube hoặc Picassa để có thể truy xuất video từ
mọi nơi.
- Nguyên tắc chia nhỏ: Chức năng quay phim, chụp hình, lưu trữ hình ảnh và xem
dược dạng slide, thư viện hình ảnh, chuyển đổi chế độ quay phim và chụp hình.

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
KHOA MẠNG MÁY TÍNH VÀ TRUYỀN THÔNG Đây là những chức năng hỗ trợ cho việc lưu lại hình ảnh và đã được chia nhỏ một
cách độc lập và tối ưu hóa.
- Nguyên tắc đảo ngược: Tính năng tạo điểm phát sóng Wi-fil di động (Hotspot)
cho phép tạo ra một khu vực cung cấp dịch vụ truy cập Internet không
dâyvớinhiều máy cùng truy cập một lúc. Hotspot ngược lại với chức năng thông
thường là là truy xuất internet bằng wi-fi.Chức năng đàm thoại internet thay vì sử
dụng CS (Circuit switching) call thi đàm thoại internet đã sử dụng chức năng PS
(Packet switching) call để thực hiện viêc chuyển các gói thoại qua internet.
- Nguyên tắc vượt nhanh: với tính năng rút ngắn thời gian mở trình Camera, chụp
ảnh nhanh hơn, tinh chỉnh giao diện người dùng đơn giản và truy cập nhanh

iPhone OS 1.0
(iPhone)
 Màn hình 3,5 inch, độ phân giải
480 x 320 pixel
 Bộ nhớ 4, 8 và 16GB
 Vi xử lý 412MHz
 128MB RAM
 Hỗ trợ 4 băng tần GSM
 Kết nối Wi-Fi
 Camera 2 Megapixel
 Phần mềm được quản lý bởi iTunes
 Màn hình Home vói 12 trang, bên
dưới là 4 icon chính
 Hỗ trợ cảm ứng đa điểm
 Cảm biến tự tắt màn hình khi nghe
điện thoại
 Bàn phím ảo soạn thảo
 Email hỗ trợ HTML
 Nghe nhạc iPod
 Tích hợp Google Maps
 Trình duyệt Safari
iPhone OS 2
(iPhone 3G)
 Màn hình 3,5 inch, độ phân giải
480 x 320 pixel
 Bộ nhớ 8 và 16GB
 Vi xử lý 412MHz
 128MB RAM
 Hỗ trợ 4 băng tần GSM
 Ba băng tần UMTS/HSDPA

phim VGA và autofocus
 Tùy chọn Cut, copy và paste
 Hỗ trợ tin nhắn đa phương tiện
 La bàn số
 Chạm vào camera lấy nét
 Quay phim VGA 30 hình/giây
 Hỗ trợ HTML5
 Voice Control (có thể làm việc cả
iPod)
 Bluetooth hỗ trợ A2DP
 Tìm kiếm Spotlight
 La bàn số
 Hỗ trợ Nike+iPod
 Bàn phím ngang
iOS 4.0
(iPhone 4)
 Màn hình 3,5 inch, độ phân giải
960 x 640-pixel, công nghệ IPS
 Bộ nhớ 16 và 32GB
 Vi xử lý 1GHz ARM Cortex A8
 512MB RAM
 Wi-Fi 802.11n
 Con xoay hồi chuyển
 Hai mic chống nhiễu
 Khe cắm microSIM
 Camera 5 Megapixel tích hợp cảm
biến CMOS, quay video HD 720p,
30 hình/giây
 Tích hợp đèn LED
 Camera 0,3 Megapixel phía trước

VGA 30 hình/giây, hỗ trợ HTML5, hỗ trợ dịch vụ MobileMe, trình duyệt
Safari… Những chức năng này cũng thể hiện nguyên tắc vạn năng, nguyên
tắc kêt hợp được áp dụng.

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
KHOA MẠNG MÁY TÍNH VÀ TRUYỀN THÔNG
MC LC

CHƯƠNG I: NHữNG NGUYÊN TắC Sử DụNG SÁNG TạO ĐƯợC Sử DụNG TRONG
VIệC CảI TIếN CÁC Hệ ĐIềU HÀNH CủA CÁC SMARTPHONE. 2
1. Nguyên tắc phân nhỏ: 2
2. Nguyên tắc “tách khỏi”: 2
3. Nguyên tắc phẩm chất cục bộ: 2
4. Nguyên tắc phản đối xứng: 2
5. Nguyên tắc kết hợp: 3
6. Nguyên tắc vạn năng: 3
7. Nguyên tắc “chứa trong”: 3
8. Nguyên tắc gây ứng suất sơ bộ: 3
9. Nguyên tắc thực hiện sơ bộ: 3
10. Nguyên tắc đảo ngược: 3
11. Nguyên tắc linh động: 4

-
- />nhat.htm
-
- />chuong.html
- Slides bài giảng môn ‘‘PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
TRONG TIN HỌC’’

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
KHOA MẠNG MÁY TÍNH VÀ TRUYỀN THÔNG Tác giả : GS.TSKH. Hoàng Kiếm
- Giới thiệu : Phương pháp luận sáng tạo và đổi mới (quyển 1 của bộ sách ‘‘sáng
tạo và đổi mới’‘) Trung tâm sáng tao KHKT (TSK), TpHCM 2004
Tác giả : Phan Dũng
- Sổ tay sáng tạo : Các thủ thuật (nguyên tắc) cơ bản.
Ủy ban khoa học và kỹ thuật TpHCM 1992
Tác giả : Phan Dũng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status