i
MỤC LỤC
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU
TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 3
1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG: 3
1.2. KẾ TOÁN TIÊU THỤ: 5
1.2.1. Kế toán giá vốn hàng bán: 5
1.2.2. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: 6
1.2.3. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: 13
1.2.3.1 Kế toán các khoản chiết khấu thương mại 13
1.2.3.2 Kế toán các khoản giảm giá hàng bán 13
1.2.3.3 Kế toán hàng bán bị trả lại 14
1.2.3.4 Kế toán thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT phải
nộp theo phương pháp trực tiếp: 14
1.3 KẾ TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG 15
1.4. KẾ TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP: 19
1.5. KẾ TOÁN DOANH THU VÀ CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH: 21
1.5.1. Kế toán doanh thu tài chính: 21
1.5.2. Kế toán chi phí tài chính: 22
1.6. KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ THU NHẬP KHÁC: 24
1.6.1. Kế toán thu nhập khác: 24
1.6.2 Kế toán các khoản chi phí khác: 26
1.7. KẾ TOÁN CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP: 27
và xác định kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Sao Mai Thế Kỷ 21: 49
2.3 KẾ TOÁN DOANH THU TIÊU THỤ VÀ CÁC KHOẢN GIẢM TRỪ
DOANH THU: 50
2.3.2 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: 53
2.3.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: 67
2.4. KẾ TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN: 71
2.5 KẾ TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH
NGHIỆP: 81
2.5.1 Kế toán chi phí bán hàng: 81
2.5.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp: 90
2.6 KẾ TOÁN DOANH THU VÀ CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH: 97
iii
2.7 KẾ TOÁN THU NHẬP KHÁC VÀ CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP HIỆN
HÀNH: 105
2.7.1. Kế toán thu nhập khác: 105
2.7.2 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành: 109
2.8 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH: 112
2.9. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN
DOANH THU TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI
CÔNG TY TNHH SAO MAI THẾ KỶ 21: 117
2.9.2. Những tồn tại trong công tác hạch toán kế toán doanh thu tiêu thụ và
xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sao Mai Thế Kỷ 21: 118
Chương 3: Một số biện pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh
thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sao Mai Thế Kỷ
21 119
Bảng 8: Bảng Tổng Hợp Một Số Chỉ Tiêu Ph
ản Ánh Kết Quả Hoạt Động
Sản Xuất Kinh Doanh Của Công Ty Trong Thời Gian Qua: 40
Bảng 9: Bảng chứng từ kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ sử
dụng tại công ty. 54
Bảng 10: Một số nghiệp vụ chủ yếu về doanh thu tiêu thụ trong Quý III/200859
Bảng 12: Chứng từ sử dụng cho kế toán giá vốn hàng bán tại Công ty 72
Bảng 13: Một số nghiệp vụ chủ yếu về giá vốn hàng bán trong Quý III/2008 75
Bảng 15: Một số nghiệp vụ chủ yếu về chi phí bán hàng trong Quý III/2008 85
Bảng 16: Một số nghiệp vụ chủ yếu về chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh
trong Quý III năm 2008 91
Bảng 17: Chứng từ sử dụng cho kế toán doanh thu tài chính tại Doanh nghiệp
98
Bảng 18: Một số nghiệp vụ chủ yếu về doanh thu tài chính trong Quý III/2008
99
Bảng 19: Chứng từ sử dụng tại Công ty cho kế toán chi phí hoạt động tài chính
101
Bảng 20: Một số nghiệp vụ chủ y ếu về chi phí hoạt động tài chính trong Quý III/2008
102
Bảng 21: Chứng từ sử dụng cho kế toán thu nhập khác sử dụng tại công ty .105
v
Bảng 22: Một số nghiệp vụ phát sinh chủ yếu về thu nhập khác trong Quý III/2008 107
Bảng 23: Một số nghiệp vụ chủ yếu về thuế TNDN trong Quý III/2008 110
Sơ đồ 1.19 : Sơ đồ hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 27
Sơ đồ 1.20: Sơ đồ hạch toán chi phí thuế TNDN hoãn lại 28
Sơ đồ 1.21: Sơ đồ hạch toán kế toán xác định kết quả kinh doanh 29
Sơ đồ 2.2: Sơ Đồ Tổ Chức Nhân Sự Phòng Kế Toán 44
Sơ đồ 2.3: Sơ Đồ Trình Tự Ghi Sổ Theo Phương Pháp Nhật Ký Chung 47
vii
Sơ đồ 2.4: Sơ Đồ Xử Lý Hạch Toán Kế Toán Theo Phần Mềm Kế Toán
UNESCO 48
Lưu đồ 1: Kế toán Doanh thu bán hàng thu tiền ngay: 55
Lưu đồ 2: Kế toán Doanh thu cung cấp dịch vụ: 56
Lưu đồ 3: Kế toán Doanh thu bán hàng thu tiền sau: 57
Lưu đồ 4: Kế toán Giá vốn hàng bán chi bằng tiền mặt 73
Lưu đồ 5: Kế toán Giá vốn hàng bán xuất vật tư. 74
Lưu đồ 6: Kế toán chi phí bán hàng. 84
Lưu đồ 7: Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 94
Lưu đồ 8: Kế toán doanh thu tài chính 98
Lưu đồ 9: Kế toán chi phí hoạt động tài chính 102
Sơ đồ 2.11: Sơ đồ tổng hợp chi phí hoạt động tài chính phát sinh Quý III năm
2008 103
Lưu đồ 10: Kế toán thu nhập khác 106
Sơ đồ 2.12: Sơ đồ kế toán tổng hợp thu nhập khác phát sinh trong quý III năm 2008
107
Sơ đồ 2.13: Sơ đồ kế toán tổng hợp thuế TNDN Quý III năm 2008 110
bảo cho việc tồn tại và phát triển của Công ty.
Thấy được tầm quan trọng của việc hạch toán kế toán doanh thu tiêu thụ và xác
định kết quả kinh doanh, em quy ết định chọn để làm đề tài. Với mục đích nghiên cứu là vận
2
dụng lý thuyết vào thực tiễn nhằm củng cố, bổ sung những kiến thức đã học, học hỏi kinh
nghiệm thực tế chuẩn bị hành trang cho sự nghiệp tương lai; Hệ thống hóa những vấn đề lý
luận chung về Doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh; Nghi ên cứu, phân tích
công tác hạch toán kế toán tại Công ty Sao Mai Thế Kỷ 21 từ đó giúp chúng ta đá nh giá về
các điểm mạnh và điểm yếu, thuận lợi cũng như khó khăn, về cách thức hạch toán kế toán
doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại đây từ đó đưa ra một số giải pháp
nhằm khắc phục, hoàn thiện hơn hệ thống kế toán của Công ty.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là tìm hiểu phương pháp, cách thức hạch toán
kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Sao
Mai Thế Kỷ 21 trong quý III năm 2008.
Được sự giúp đỡ của Công ty Sao Mai Thế Kỷ 21, em đã được thực tập và tìm
hiểu công tác kế toán tại công ty, qua quá trình làm việc tại đây, được thu thập các số
liệu, báo cáo và sổ sách của đơn vị, có sử dụng một số phương pháp nghiên cứu như:
phương pháp phân tích, thống kê, phỏng vấn, so sánh, phương pháp tài chính và phương
pháp tài khoản, chứng từ sử dụng và BCTC từ đó em đã viết đề tài có nội dung như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả
kinh doanh.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh
doanh tại Công ty TNHH Sao Mai Thế Kỷ 21
Chương 3: Một số biện pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu
tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sao Mai Thế Kỷ 21.
ngân sách nhà nước thông qua việc nộp các khoản thuế như thuế tiêu thụ đặc biệt,
thuế xuất khẩu, thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp.
Trong quá trình tiêu thụ còn phát sinh các chi phí thời kỳ như chi phí bán
hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp. Theo quy định hiện hành, hai chi phí này được
phân bổ hết cho sản phẩm tiêu thụ trong kỳ. Nếu doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất
dài, mang tính đặc thù thì hai chi phí này có thể phân bổ cho nhiều kỳ kinh doanh.
Doanh thu từ hoạt động kinh doanh là toàn bộ tiền bán sản phẩm, hàng
hóa, cung ứng dịch vụ sau khi trừ đi các khoản giảm giá, hàng bán bị trả lại (nếu
có chứng từ hợp lệ) được khách hàng chấp nhận thanh toán (không phân biệt đã
thu tiền hay chưa).
Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm:
+ Doanh thu từ việc bán hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ ra bên ngoài hay tổng nội
bộ doanh nghiệp.
4
+ Các khoản phí thu thêm của doanh nghiệp ngoài giá bán (nếu có), trợ giá, phụ thu
theo quy định của Nhà Nước mà doanh nghiệp được hưởng với hàng hóa, dịch vụ
mà doanh nghiệp tiêu thụ trong kỳ.
+ Giá trị các sản phẩm hàng hóa đem biếu tặng, trao đổi, hoặc tiêu dùng nội bộ
trong doanh nghiệp như: điện sản xuất ra được dùng trong các nhà máy sản xuất
điện, xi măng thành phẩm được dùng để sửa chữa doanh nghiệp xi măng, quạt sản
xuất ra được dùng ở nhà máy sản xuất quạt…
Hơn nữa tiêu thụ có ý nghĩa quan trọng, chẳng hạn nó thúc đẩy doanh nghiệp
mở rộng sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm làm cho doanh nghiệp quan tâm
hơn nữa đến quá trình sản xuất và tiêu thụ thành phẩm mà còn gắn chặt giữa sản
xuất và tiêu dùng. Tiêu thụ được thành phẩm doanh nghiệp sẽ đạt được doanh thu
đầu tư, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (đối với doanh nghiệp xây lắp) đã
xác định là tiêu thụ trong kỳ.
2. Phương pháp xác định giá vốn hàng bán:
Giá vốn hàng bán được xác định bao gồm:
Trị giá gốc thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã xác định là tiêu thụ trong kỳ.
Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vượt định mức bình thường và chi
phí sản xuất chung cố định không phân bổ được tính vào giá trị hàng tồn kho mà
phải tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán.
Khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ đi phần bồi thường do
trách nhiệm cá nhân gây ra.
Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt định nức bình thường không được tính
vào nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế hoàn thành.
Khoản chệnh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối kỳ.
3. Chứng từ và luân chuyển chứng từ:
Giá vốn hàng bán liên quan đến trị giá hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ xuất bán
trong kỳ. Do đó chứng từ bao gồm: phiếu xuất kho vật tư, hàng hóa; Phiếu chi liên
quan giá vốn hàng bán, biên bản kiểm kê hàng tồn kho; định mức chi phí nhân
công, nguyên vật liệu…Những chứng từ này thường được luân chuyển từ các bộ
phận kế toán liên quan chuyển cho kế toán ghi phí ghi nhận giá vốn sau đó luân
chuyển lại về bộ phận có trách nhiệm lưu chứng từ.
6
4. Sổ sách ghi chép:
Giá vốn hàng bán được ghi chép bằng các sổ chi tiết theo dõi riêng cho từng
mặt hàng, sản phẩm, dịch vụ và ghi chép vào sổ cái tài khoản 632 theo dõi tổng hợp
giá vốn hàng bán để xác định kết quả kinh doanh của kỳ kế toán.
Trích lập dự phòng
giảm giá HTK
Hoàn nhập dự phòng
giảm giá HTK
Thành phẩm, HH đã bán bị
trả lại nhập kho
K/c thu nhập khác
phát sinh trong kỳ
Xuất kho gửi
bán
Thành phẩn sản xuất ra tiêu
thụ ngay không qua kho
TK632
TK154
TK911
TK155, 156
TK159
7
Trường hợp doanh nghiệp có doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bằng
ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế phát sinh hoặc
tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân Hàng Nhà
Nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thuần mà doanh nghiệp thực hiện
được trong kỳ kế toán có thể thấp hơn doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ghi
nhận ban đầu do các nguyên nhân: Doanh nghiệp chiết khấu thương mại, giảm giá
một phần lãi trả chậm.
2. Chứng từ sử dụng
Theo quy định hiện hành, khi bán hàng hoá, thành phẩm và dịch vụ doanh
nghiệp phải sử dụng một trong các loại hoá đơn sau:
Hoá đơn giá trị gia tăng (mẫu 01-GTKT-3LL): dùng cho các doanh nghiệp nộp
thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ. Khi bán hàng phải ghi đầy đủ các yếu tố
quy định trên hoá đơn như: Giá bán chưa c ó thuế giá trị gia tăng, bán với số lượng nhiều.
Hoá đơn bán hàng (Mẫu 02-GTTT-3LL): Dùng trong các doanh nghiệp nộp
thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp hoặc nộp thuế tiêu thụ đặc biệt. Trên
hoá đơn phải ghi đầy đủ các yếu tố như giá bán, tổng số tiền và bán với số lượng nhiều.
Trường hợp doanh nghiệp đề nghị và nếu có đủ điều kiện thì bộ tái chính chấp
nhận bằng văn bản cho phép sử dụng hoá đơn đặc thù. Trên hoá đơn đặc thù cũng phải
ghi rõ cả giá bán chưa có thuế GTGT, thuế GTGT phải nộp và tổng giá thanh toán.
Ngoài các hoá đơn trên, hạch toán chi tiết tiêu thụ còn sử dụng các bảng kê bán
lẻ hàng hoá, dịch vụ, bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi và sổ chi tiết bán hàng.
3. Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ. Tài khoản 511 “ Doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ” có năm tài khoản cấp 2 như sau:
- 5111: Doanh thu bán hàng hoá
- 5112: Doanh thu bán các thành phẩm
- 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
- 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá
- 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư.
Tài khoản 512 “Doanh thu bán hàng nội bộ
9
6. Sơ đồ kế toán tổng hợp: Sơ đồ 1.2: Hạch toán doanh thu ti êu thụ trường hợp tính thuế GTGT theo ph ương
pháp khấu trừ Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng theo phương thức trả góp:
TK 33311
TK 511
TK 131
TK 3387
TK 911
Kết chuyển doanh
thu thuần trong kỳ
Số tiền người mua
phải trả lần đầu
Lãi trả chậm
Thuế GTGT phải nộp trên
giá bán thu tiền ngay
Định kỳ kết chuyển
doanh thu trong kỳ
Còn phải thu
người mua
Thu tiền người
mua kỳ sau
11
TK 111, 112
TK 131
TK 3332, 3333
TK 531, 532, 531
TK 911
Thuế TTĐB, thuế
xuất khẩu
Các khoản giảm trừ vào
doanh thu trong kỳ
Kết chuyển doanh
thu thuần trong kỳ
Doanh thu phải thu khách hàng
(cả thuế TTĐB và thuế xuất khẩu)
Doanh thu đã thu bằng tiền
(cả thuế TTĐB và thuế xuất khẩu)
Thuế
GTGT
Giá trị hàng
hóa nh
ận về
K/C doanh thu
chưa thu
ế
Sơ đồ 1.6: Doanh thu bán hàng theo phươ ng thức thông qua đại lý ký gởi. Sơ đồ 1.7: Sơ đồ hạch toán doanh thu d ùng hàng hóa, sản phẩm trả lương, biếu tặng
641
Hoa hồng phải thanh
toán cho đại lý
3331
K/C các khoản
giảm trừ
K/C doanh thu thuần
K/C doanh thu thuần
Trả lương thưởng
(theo giá thanh toán)
333
641,642
Hàng dùng để
biếu tặng bù đắp
bằng quỹ
627,641,642
911
13
Sơ đồ 1.8: Hạch toán doanh thu tiêu thụ trường hợp tính thuế GTGT theo phương
pháp trực tiếp
1.2.3. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu:
1.2.3.1 Kế toán các khoản chiết khấu thương mại
Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho
khách hàng mua hàng với số lượng lớn
Thuế GTGT đầu ra
(nếu có)
K/c sang TK doanh
thu
DT
không có
VAT
Số tiền chiết khấu thương
mại cho người mua
TK511
TK3331
TK521
TK111, 112, 131…
14
Sơ đồ 1.10: Hạch toán kế toán các khoản giảm giá hàng bán
1.2.3.3 Kế toán hàng bán bị trả lại
Phản ánh tổng giá bán của hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ bị khách
hàng trả lại phát sinh trong kỳ. Kế toán sử dụng tài khoản 531 “hàng bán bị trả lại”.
Doanh thu có VAT
Thuế GTGT đầu ra
(nếu có)
K/c sang TK doanh thu
DT
không có
VAT
Số tiền hàng bán
bị trả lại
TK511
TK3331
TK531
TK111, 112, 131…
15
Khi bán các sản phẩm ,hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất
khẩu, thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ được ghi nhận theo tổng giá thanh toán (Giá bao gồm cá thuế)
Số thuế GTGT cuối kỳ phải nộp và thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu
được ghi giảm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
2. Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 3331 – Thuế GTGT phải nộp
Tài khoản 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt
Tài khoản 3333 – Thuế xuất nhập khẩu
3. Sơ đồ kế toán tổng hợp:
trực tiếp
Nộp thuế TTĐB, thuế XK
thuế GTGT cho NSNN
Tổng giá thanh toán
Kết chuyển doanh thu thuần
16
Chi phí dụng cụ đồ dùng phục cho quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá như
dụng cụ đo lường, phương tiện tính toán, phương tiện làm việc…
Chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận bảo quản, bộ phận bán hàng như nhà kho,
cửa hàng bến bãi, phương tiện bốc dỡ vận chuyển, phương tiện tính toán đo lường,
kiểm nghiệm chất lượng…
Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho bán hàng như chi phí thuê sửa chữa
TSCĐ, tiền thuê kho, thuê bãi, tiền thuê bốc vác, vận chuyển hàng hoá đi tiêu thụ,
tiền hoa hồng trả cho đại lý bán hàng, cho đơn vị nhận uỷ thác xuất khẩu…
Chi phí khác bằng tiền phát sinh trong quá trình bán hàng ngoài các khoản
chi phí trên như chi phí tiếp khách ở bộ phận bán hàng, chi phí giới thiệu sản phẩm,
quảng cáo, chào hàng, chi phí hội nghị khách hàng, chi phí bảo hành sản phẩm…
2.Chứng từ và luân chuyển chứng từ:
Đối với chi phí bán hàng, các chi phí phát sinh rất nhiều và đa dạng, phần lớn
từ các bộ phận kế toán khác có liên quan như kế toán tiền lương, kế toán thanh
toán, kế toán vật tư… chuyển sang cho kế toán chi phí để ghi sổ, sau đó trả chứng
từ về cho bộ phận kế toán có nhiệm vụ lưu trữ. Các chứng từ như: Phiếu chi, giấy
báo nợ, phiếu xuất kho, hóa đơn của khách hàng về dịch vụ mua ngoài, bảng tính
lương, giấy thanh toán tạm ứng…
3. Sổ sách ghi chép:
Sơ đồ 1.13: Sơ đồ hạch toán kế toán chi phí bán hàng.
142, 242,
dịch vụ tiêu dùng nội bộ
Chi phí dịch vụ mua ngoài,
Chi phí khác bằng tiền
133
thu
ế GTGT đầu v
ào
không được khấu trừ
nếu được tính vào chi
phí bán hàng
Các khoản thu giảm chi
K/ C chi phí bán hàng
Hoàn nh
ập dựph
òng ph
ải trả
về chi phí bản hành sản phẩm