Giáo án giảng dạy môn Sinh học 10 (cơ bản)
Ngày soạn: ………………… Ngày dạy: ……………………… Tuần: …… Tiết PPCT: ……
Bài 1. CÁC CẤP TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG
o0o
I. Mục tiêu:
Sau khi học xong bài này học sinh cần phải:
1. Kiến thức
- HS giải thích được tổ chức và nguyên tắc thứ bậc trong thế giới sống, đặc điểm chung của các cấp
độ tổ chức sống.
2. Kỹ năng
- Rèn luyện tư duy hệ thống và rèn luyện phương pháp tự học.
3. Thái độ
- Xây dựng quan điểm duy vật biện chứng về thế giới sống: Hệ sống là hệ thống nhất tự điều chỉnh,
thể hiện mối liên hệ giữa cấu trúc với chức năng, giữa hệ với môi trường sống và hệ luôn tiến hóa.
II. Chuẩn bị của GV – HS:
o Hình 1/trang 7 - SGK.
o Các mẫu bìa cứng hình chữ nhật có ghi tên các cấp tổ chức từ tế bào mô cơ
quan hệ cơ quan cơ thể quần thể - loài quần xã hệ sinh thái – sinh
quyển để học sinh tự sắp xếp theo thứ tự cấp tổ chức từ thấp đến cao ở phần I/bài mới.
III. Phương pháp:
o Phương pháp chính: hỏi đáp và thảo luận nhóm.
o Phương pháp xen kẽ: diễn giảng và chứng minh.
IV. Nội dung và tiến trình lên lớp:
1. Kiểm tra bài cũ: không kiểm tra bài cũ.
Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số, vệ sinh
2. Vào bài mới:
A. Mở bài <2 phút>
GV đặt vấn đề: Nội dung chương trình sinh học trung học phổ thông bố trí kiến thức theo cấp độ tổ chức
của hệ sống từ thấp đến cao:
- Lớp 10: Sinh học tế bào
- Lớp 11: Sinh học cơ thể
(?) Tại sao nói tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên mọi
cơ thể sinh vật ?
II. Đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống:
1. Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc: <20
phút>
- Nguyên tắc thứ bậc: là tổ chức sống cấp dưới làm
nền tảng để xây dựng nên tổ chức sống cấp trên.
- Đặc điểm nổi bậc là đặc điểm của một cấp tổ chức
Giáo viên soạn: Ngô Duy Thanh Trang 1
Giáo án giảng dạy môn Sinh học 10 (cơ bản)
Ngày soạn: ………………… Ngày dạy: ……………………… Tuần: …… Tiết PPCT: ……
HS:
(?) Nguyên tắc thứ bậc là gì ?
HS:
(?) Thế nào là đặc điểm nổi trội ? Cho ví dụ ?
HS:
(?) Đặc điểm nổi trội đặc trưng cho cơ thể sống là gì ?
HS:
TIẾT 02:
(?) Hệ thống mở là gì ? Sinh vật và môi trường có mối
quan hệ như thế nào ?
HS:
(?) Làm thế nào để SV có thể sinh trưởng, phát triển tốt
nhất trong môi trường ?
(?) Tại sao ăn uống không hợp lí sẽ bị bệnh ?
(?) Vì sao sự sống tiếp diễn liên tục từ thê hệ này sang
thế hệ khác?
HS:
(?) Vì sao cây xương rồng khi sống trên sa mạc có
nhiều gai dài và nhọn?
B. Phân tử hữu cơ - phân tử vô cơ - đại phân tử - siêu phân tử - bào quan.
C. Phân tử vô cơ - phân tử hữu cơ - đại phân tử - siêu phân tử - bào quan. x
D. Phân tử vô cơ - đại phân tử - phân tử hữu cơ - siêu phân tử - bào quan.
Câu 2: Thế giới sống được sắp xếp theo các cấp tổ chức chính như thế nào ?
A. Tế bào - cơ thể - quần xã - quần thể - hệ sinh thái - sinh quyển.
B. Tế bào - cơ thể - quần thể - quần xã - hệ sinh thái - sinh quyển. x
C. Tế bào - bào quan - cơ thể - quần xã - hệ sinh thái - sinh quyển.
D. Tế bào - cơ thể - quần thể - loài - hệ sinh thái - sinh quyển.
Câu 3: Đặc điểm của thế giới sống ?
A. Không ngừng trao đổi chất va bnăng lượng với môi trường.
B. Là hệ mở có khả năng tự điều chỉnh.
C. Là hệ thống duy nhất trên hành tinh.
D. Cả a và b. x
Dặn dò:
- Trả lời các câu hỏi và làm bài tập trong trang 9 - SGK.
- Tự nghiên cứu bài mới: Tìm hiểu đặc điểm chính của 5 giới sinh vật.
V. Rút kinh nghiệm
Tuần , ngày … tháng … năm 20
Tổ trưởng ký duyệt
Giáo viên soạn: Ngô Duy Thanh Trang 2
Giáo án giảng dạy môn Sinh học 10 (cơ bản)
Ngày soạn: ………………… Ngày dạy: ……………………… Tuần: …… Tiết PPCT: ……
Bài 2. CÁC GIỚI SINH VẬT
Vậy thế giới sinh vật phong phú được xếp thành mấy giới?
B. Tiến trình bài học <40 phút>:
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài mới
Hoạt động 1: Khái niệm về giới sinh vật:
GV viết sơ đồ lên bảng Giới - Ngành - Lớp - Bộ -
Họ - Chi - loài.
(?) Giới là gì ? Cho ví dụ ?
HS
(?) Sinh giới được chia thành mấy giới ?là những
giới nào ?
HS
I.Giới và hệ thống phân loại 5 giới:
Khái niệm giới:
Giới trong sinh học là một đơn vị phân loại
lớn nhất bao gồm các ngành sinh vật có chung
những đặc điểm nhất định.
Hệ thống phân loại sinh giới: chia thành 5 giới:
- Giới khởi sinh.
- Giới nguyên sinh.
- Giới nấm.
- Giới thực vật.
- Giới động vật.
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm chính các giới:
(?) Giới khởi sinh có đặc điểm gì ?
Có những kiểu dinh dưỡng nào ?
HS:
(?) Giới nguyên sinh gồm có những sinh vật nào ?
Đặc điểm của giới này là gì ?
II.Đặc điểm chính của mỗi giới:
1. Giới khởi sinh(Monera):
đé giày, trùng biến hình).
3. Giới nấm(Fungi):
a.Đặc điểm: Có nhân thật, cơ thể đơn bào hoặc đa
bào. Cấu trúc dạng sợi, thành tế bào chứa kitin,
không có lục lạp, lông, roi. Sống dị dưỡng kí sinh,
cộng sinh, hoại sinh.
b. Đại diện: nấm men, nấm sợi, địa y.
4. Giới thực vật(Plantae):
a. Đặc điểm: SV nhân thật, cơ thể đa bào, sống cố
định, có khả năng cảm ứng chậm. Có khả năng
quang hợp.
b. Đại diện: rêu, quyết trần, hạt trần, hạt kín.
5. Giới động vật(Animalia)
a. Đặc điểm: SV nhân thật, cơ thể đa bào, có khả
năng di chuyển, khả năng phản ứng nhanh. Sống
dị dưỡng.
b. Đại diện: ruột khoang, giun ẹp, giun tròn, giun
đốt, thân mềm, chân khớp, ĐV có xương sống.
3. Củng cố và dặn dò: <3 phút>
Củng cố:
Câu 1: Đặc điểm chung của các loài sinh vật là gì ?
A. Chúng đều có chung một tổ tiên.
B. Chúng sống trong những môi trường gần giống nhau.
C. Chúng đều có cấu tạo tế bào. x
D. Cấp đơn vị tổ chức cơ bản của sự sống.
Câu 2: Nêu đặc điểm chung của giới thực vật ?
A. Thành tế bào có xenlulôzơ, là sinh vật nhân thực, tự dưỡng, sống cố định và cảm ứng chậm. x
B. Thành tế bào không có xenlulôzơ, là sinh vật nhân thực, tự dưỡng, sống cố định và cảm ứng
chậm.
C. Thành tế bào có xenlulôzơ, là sinh vật nhân thực, tự dưỡng, có khả năng di chuyển.
2. Kỹ năng
- Quan sát tranh hình phát hiện kiến thức và tư duy phân tích so sánh tổng hợp.
3. Thái độ
- HS hiểu được nguyên lí: muốn học tốt môn Sinh học thì cần phải học tốt môn Vật lí và Hóa học.
II. Chuẩn bị của GV – HS:
o Bảng 3 và hình 3.1/trang 16, hình 3.2/trang 17 - SGK.
III. Phương pháp:
o Phương pháp chính: hỏi đáp và thảo luận nhóm.
o Phương pháp xen kẽ: diễn giảng và chứng minh.
IV. Nội dung và tiến trình lên lớp:
1. Kiểm tra bài cũ: <5 phút>
Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số, vệ sinh
GV: Hãy trình bày đặc điểm chính của giới khởi sinh, giới nguyên sinh và giới nấm.
Nêu điểm giống nhau giữa giới thực vật với giới động vật.
HS1: Trả lời.
HS2: Nhận xét chung và bổ sung nếu có đánh giá tham khảo HS1.
GV: Nhận xét chung HS1 - HS2 và đánh giá HS1.
2. Vào bài mới:
A. Mở bài <1 phút>
GV đặt vấn đề: Các nguyên tố hóa học chính cấu tạo nên các loại tế bào là gì?
Tại sao các tế bào khác nhau lại được cấu tạo chung từ một số nguyên tố nhất định?
HS: thảo luận bằng cách nêu lên các suy nghĩ của bản thân thông qua các cơ sở kiến thức đã được học.
GV: kết luận chung và định hướng HS vào bài mới.
B. Tiến trình bài học <37 phút>:
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu Các nguyên tố hoá học cấu
tạo nên tế bào.
(?) Tại sao các tế bào khác nhau lại được cấu tạo chung
từ một số nguyên tố nhất định ?
HS: Quan sat bảng sgk trả lời.
Giáo viên soạn: Ngô Duy Thanh Trang 5
Giáo án giảng dạy môn Sinh học 10 (cơ bản)
Ngày soạn: ………………… Ngày dạy: ……………………… Tuần: …… Tiết PPCT: ……
HS:
(?) Những nguyên tố nào là nguyên tố vi lượng ? Vai
trò của các nguyên tố vi lượng là gì ?
HS: là những nguyên tố có lượng chứa ít…
Thiếu muối iốt bướu cổ.
Thiếu Cu cây vàng lá.
2. Nguyên tố vi lượng: Fe, Cu, Mo, Bo, I…
- Là những nguyên tố có lượng chứa rất nhỏ trong
khối lượng khô của tế bào.
- Vai trò: Tham gia vào các quá trình sống cơ bản của
tế bào.
Hoạt động 2: Nước và vai trò của nước trong tế bào.
(?) Nước có cấu trúc như thế nào ?
HS: Nghiên cứu thông tin sgk trả lời.
(?) Cấu trúc của nước giúp cho nước có đặc tính gì ?
HS:
(?) Hậu quả gì có thể xảy ra khi ta đưa các tế bào sống
vào ngăn đá của tủ lạnh ?
Nước đá các liên kết hiđrô luôn bền vững khả năng tái
tạo không có.
(?) Nếu trong vài ngày cơ thể không được uống nước
thế như thế nào ?
HS:
Vậy nước có vai trò như thế nào đối với tế bào và cơ
thể ?
II. Nước và vai trò của nước trong tế bào:
1. Cấu trúc và đặc tính lí hoá của nước:
- Trả lời các câu hỏi và làm bài tập trong trang 18 - SGK.
- Đọc mục " Em có biết - Cây trinh nữ xấu hổ như thế nào?".
V. Rút kinh nghiệm
Tuần , ngày … tháng … năm 20
Tổ trưởng ký duyệt
Giáo viên soạn: Ngô Duy Thanh Trang 6
Giáo án giảng dạy môn Sinh học 10 (cơ bản)
Ngày soạn: ………………… Ngày dạy: ……………………… Tuần: …… Tiết PPCT: ……
Bài 4. CACBOHIDRAT VÀ LIPIT
o0o
I. Mục tiêu:
Sau khi học xong bài này học sinh cần phải:
1. Kiến thức
- HS nắm được tên các loại đường có trong cơ thể sinh vật. Nêu được chức năng của từng loại
đường và lipit trong cơ thể sinh vật.
2. Kỹ năng
- HS so sánh được vai trò của từng loại đường và lipit trong cơ thể sinh vật.
3. Thái độ
đường nào ?
HS:
GV: Đường đôi còn gọi là đường vận
chuyển vì nhiều loại trong số chúng được
cơ thể sinh vật dùng để chuyển từ nơi này
đến nơi khác. Lactôzơ là loại đường sữa
mà mẹ dành cho con.
• Hoạt động 2: Chức năng
Cacbohiđrat
(?) Chức năng của Cabohiđrat là gì ?
HS: Tham gia cấu tạo nên các bộ phận
của tế bào …
(?) Vì sao khi đói lả người ta thường cho
I. Cacbohiđrat (Đường):
1. Cấu trúc hoá học:
a. Đường đơn(Mônôsaccarit)
VD: Glucôzơ, Fuctôzơ(đường trong quả),Galactôzơ (Đường sữa).
Có 3 - 7 nguyên tử C, dạng mạch thẳng và mạch vòng.
b. Đường đôi (Đisaccarit)
VD: Đường mía(Saccarôzơ), mạch nha, Lactôzơ, Mantôzơ…
Gồm 2 phân tử đường đơn liên kết với nhau bằng mối liên kết
glicôzit.
c. Đường đa(Polisaccarit)
VD: Xenlulôzơ, tinh bột, Glicôgen, Kitin…
- Có rất nhiều phân tử đường đơn liên kết với nhau.
- Xenlulôzơ các phân tử liên kết bằng mối liên kết
glicôzit. Nhiều phân tử xenlulôzơ liên kết tạo thành
vi sợi. Các vi sợi liên kết với nhau tạo nên thành tế
bào thực vật.
2. Chức năng:
TV, 1 số loài cá.
Dự trữ năng
lượng cho tế
bào.
Phôtpholipi
t
Gồm 1 phân tử glixêrôl liên
kết với 2 axit béo và 1 nhóm
phôtphat.
Tạo nên các loại
màng tế bào.
Stêrôit Chứa các nguyên tử kết vòng.
Cấu tạo nên
màng sinh chất
và 1 số
hoocmôn.
Sắc tố -
Vitamin
Vitamin là phân tử hữu cơ
nhỏ.
Sắc tố Carôtenoit
Tham gia vào
mọi hoạt động
sống của cơ thể
3. Củng cố và dặn dò: <2 phút>
Củng cố:
Câu 1: Bốn đại phân tử hữu cơ quan trọng cấu tạo nên tế bào của cơ thể là:
A. Cacbohiđrat, lipit, prôtein, axit nuclêic. x
B. Cacbohiđrat, pôlisaccarit, axit amin, prôtein.
C. Lipit, axit amin, prôtein, axit amin.
- HS phân biệt được các mức độ cấu trúc của prôtein và chức năng của các loại prôtein.
2. Kỹ năng
- Rèn luyện cho HS kĩ năng quan sát tranh, hình để phát hiện kiến thức.
3. Thái độ
- Giáo dục cho HS ý nghĩa các quá trình biến đổi cấu trúc của prôtein trong tế bào.
II. Chuẩn bị của GV – HS:
o Hình 5.1/trang 24, hình 5.2/trang 26 - SGK.
III. Phương pháp:
o Phương pháp chính: hỏi đáp và thảo luận nhóm.
o Phương pháp xen kẽ: diễn giảng và chứng minh.
IV. Nội dung và tiến trình lên lớp:
1. Kiểm tra bài cũ: <5 phút>
Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số, vệ sinh
GV: Trình bày cấu trúc và chức năng các loại lipit và cacbohiđrat trong tế bào.
HS1: Trả lời.
HS2: Nhận xét chung và bổ sung nếu có đánh giá tham khảo HS1.
GV: Nhận xét chung HS1 - HS2 và đánh giá HS1.
2. Vào bài mới:
A. Mở bài <1 phút>
GV đặt vấn đề:
Các hợp chất hữu cơ trong cơ thể sống thường có cấu tạo rất phức tạp, khối lượng phân tử lớn
và rất đa dạng. Có 4 loại đại phân tử hữu cơ quan trọng cấu tạo nên mọi loại tế bào của cơ thể. Đó là
những loại hợp chất nào? Trong bài học này chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu một hợp chất hữu cơ
khác: Prôtêin. Prôtein là đại phân tử hữu cơ có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự sống, prôtein
chiếm khoảng 50% khối lượng khô trong các loại tế bào.
B. Tiến trình bài học <37 phút>:
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài mới
Hoạt động 1: Cấu trúc của prôtein:
(?) Tại sao các loại thịt bò, gà, lợn lại
khác nhau ?
Ngày soạn: ………………… Ngày dạy: ……………………… Tuần: …… Tiết PPCT: ……
(?) Thế nào là hiện tượng biến tính?
Nguyên nhân gây nên hiện tượng này ?
HS:
(?) Yếu tố nào ảnh hưởng đến cấu trúc
của prôtein ?
HS Quan sát, thảo luận -> trả lời.
(?) Tại sao một số sinh vật sống ở suối
nước nóng 100
0
C mà prôtein không bị
biến tính ?
HS: Prôtein có cấu trúc đặc biệt chịu
nhiệt độ cao.
trong mạch pôlipêptit.
Bậc 4
Prôtein có 2 hay nhiều chuỗi pôlipeptit
khác nhau phối hợp với nhau tạo phức
hợp lớn hơn.
2. Các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc của prôtein:
- Yếu tố môi trường: Nhiệt độ cao, độ pH… làm phá huỷ
cấu trúc không gian 3 chiều của prôtin, làm cho prôtein
mất chức năng.
- Hiện tượng biến tính: là hiện tượng prôtein bị biến đổi
cấu trúc không gian.
Hoạt động 2: Chức năng của prôtein:
(?) Prôtein có những chức năng gì? Cho
ví dụ ?
HS:
(?) Tại sao chúng ta lại cần ăn prôtein từ
4
), nhóm cacboxyl(- COOH).
C. Nhóm amin(-NH
2
), gốc R(gốc cacbuahiđrô), nhóm cacboxyl(- COOH). x
D. Nhóm amin(-NH
2
), nhóm cacboxyl(- COOH), nhóm axit phôtphoric (H
3
PO
4
).
Câu 3: Tính đa dạng của prôtein được quy bởi yếu tố nào ?
A. Sự sắp xếp của 20 loại axit amin khác nhau.
B. Số lượng các a.a khác nhau trong phân tử prôtein.
C. Sự đa dạng của gốc R.
D. Số lượng, thành phần, trật tự sắp xếp các axit amin khác nhau và các bậc cấu trúc không gian
khác nhau trong phân tử prôtein. x
Dặn dò:
- Trả lời các câu hỏi và làm bài tập ở cuối bài - SGK.
V. Rút kinh nghiệm
Tuần , ngày … tháng … năm 20
Tổ trưởng ký duyệt
GV: Nhận xét chung HS1 - HS2 và đánh giá HS1.
2. Vào bài mới:
A. Mở bài <1 phút>
GV đặt vấn đề:
Các hợp chất hữu cơ trong cơ thể sống thường có cấu tạo rất phức tạp, khối lượng phân tử lớn
và rất đa dạng. Có 4 loại đại phân tử hữu cơ quan trọng cấu tạo nên mọi loại tế bào của cơ thể. Đó là
những loại hợp chất nào? Trong bài học này chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu một hợp chất hữu cơ
khác: Axit nuclêic.
B. Tiến trình bài học <37 phút>:
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài mới
Hoạt động 1
Axit nuclêic có 2 loại:
Axit Đêôxiribônuclêic(ADN)
Axit ribônulêic (ARN)
GV giới thiệu mô hình cấu trúc hoá học của
ADN và ARN
HS quan sát và so sánh cấu trúc của ADN và
ARN ?
(?) Đặc điểm nào sau đây chung cho cả ADN
và ARN ?
A. Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân
là các nuclêôtit.
B. Đều được cấu tạo từ các chuỗi pôlynuclêôtit.
C. Đều chứa các liên kết hiđrô.
D. Đều là những chuỗi xoắn kép.
(?) Đơn phân của ADN và ARN giống nhau ở
thành phần nào ?
I. Axit đêôxiribônuclêic(ADN) và
Axit ribônuclêic(ARN)
1. Cấu trúc hoá học của ADN và ARN:
5
H
10
O
5
)
-> Nhóm
phôtphat(H
3
PO
4
)
-> Một trong 4 loại bazơ
nitơ(A, U, G, X)
- Các nuclêôtit liên kết
với nhau theo một chiều
xác định( 3’ - 5’) tạo
Giáo viên soạn: Ngô Duy Thanh Trang 11
Giáo án giảng dạy môn Sinh học 10 (cơ bản)
Ngày soạn: ………………… Ngày dạy: ……………………… Tuần: …… Tiết PPCT: ……
A. Axit phôtphoric
B. Đường, bazơ nitơ.
C. Bazơ nitơ, Axit phôtphoric.
D. Bazơ nitơ.
HS thảo luận và trả lời.
(?) Trong các đáp án trên đơn phân của ADN
và ARN khác nhau điểm nào ?
HS: Đường và bazơ nitơ.
(?) Vì sao chỉ có 4 loại nuclêôtit mà tạo ra vô số
các ADN khác nhau.
(?) Qua mô hình trên hãy mô tả cấu trúc không
gian của ADN?
HS:
1A
0
= 10
-2
nm = 10
-4
m
µ
= 10
-7
mm
(?) ADN được cấu tạo từ 2 mạch đơn theo
nguyên tắc bổ sung. Nếu chỉ tính riêng cấu tạo
này thì chức năng tương ứng của ADN là gì ?
HS: Làm khuôn mẫu để tổng hợp ARN.
(?) TTDT trong ADN được truyền qua các thế
hệ tế bào bằng cách nào ?
HS: Nhờ cơ chế sao mã và giải mã.
2. Cấu trúc không gian của ADN và ARN:
ADN ARN
- ADN có 2 chuỗi
pôlinuclêôtit xoắn kép
song song quanh trục,
tạo nên xoắn kép đều và
giống 1 cái cầu thang
xoắn.
3. Chức năng của ADN:
- Mang, bảo quản, và truyền đạt thông tin di truyền.
- Làm khuôn để tổng hợp ARN.
ADN ARN Prôtein Tính trạng
Tự sao
II. Cấu trúc và chức năng của các loại ARN:
Loại ARN Cấu trúc Chức năng
ARN thông
tin
(mARN)
Dạng mạch thẳng gồm
một chuỗi
pôlyribônuclêôtit.
Truyền thông
tin di truyền
từ ADN đến
ribôxôm.
ARN vận
chuyển
(tARN)
Có cấu trúc với 3 thuỳ,
1 thuỳ mang bộ 3 đối
mã, 1 đầu đối diện là
vị trí gắn kết a.a
giúp liên kết với
Vận chuyển
a.a đến
ribôxôm để
tổng hợp
prôtein.
Câu 3: AND vừa đa dạng vừa đặc thù là do:
A. AND được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.
B. AND có bậc cấu trúc không gian khác nhau.
C. Số lượng các nuclêôtit khác nhau.
D. Số lượng, thành phần, trật tự sắp xếp các nuclêôtit khác nhau. x
Câu 4: ADN được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là các nuclêôtit. Nếu chỉ tính riêng
cấu tạo này thì chức năng tương ứng của ADN là:
A. Mang thông tin di truyền. x
B. Bảo quản thông tin di truyền.
C. Truyền đạt thông tin di truyền.
D. Mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.
Dặn dò:
- Trả lời các câu hỏi và làm bài tập ở cuối bài - SGK.
V. Rút kinh nghiệm
o Hình 7.1/trang 32, hình 7.2/trang 32 - SGK.
III. Phương pháp:
o Phương pháp chính: hỏi đáp và thảo luận nhóm.
o Phương pháp xen kẽ: diễn giảng và chứng minh.
IV. Nội dung và tiến trình lên lớp:
1. Kiểm tra bài cũ: <5 phút>
Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số, vệ sinh
GV: Phân biệt cấu trúc của ADN và ARN.
HS1: Trả lời.
HS2: Nhận xét chung và bổ sung nếu có đánh giá tham khảo HS1.
GV: Nhận xét chung HS1 - HS2 và đánh giá HS1.
2. Vào bài mới:
A. Mở bài <1 phút>
GV đặt vấn đề:
Mọi sinh vật đều được tạo nên ra từ tế bào. Thế giới sống được cấu tạo từ 2 loại tế bào (Tế bào
nhân sơ và tế bào nhân thực).
B. Tiến trình bài học <37 phút>:
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài mới
• Hoạt động 1:
Đặc điểm chung của tế bào nhân
sơ
(?) Tế bào gồm những thành phần nào?
HS: nghiên cứu SGK - thảo luận và phát biểu
(?) Tế bào nhân sơ có kích thước nhỏ có những lợi
ích gì?
HS: nghiên cứu SGK - thảo luận và phát biểu
(?) Cấu tạo tế bào nhân sơ gồm những thành phần
nào?
HS: nghiên cứu SGK - thảo luận và phát biểu
I. Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ:
(?) Tế bào chất có cấu tạo và chức năng như thế
nào?
HS: nghiên cứu SGK - thảo luận và phát biểu
(?) Tại sao gọi là vùng nhân?
HS: nghiên cứu SGK - thảo luận và phát biểu
peptiđôglican (Cấu tạo từ các chuỗi cacbohiđrat
liên kết với nhau bằng các đoạn pôlipêptit ngắn).
- Vai trò: quy định hình dạng của tế bào.
Vi khuẩn được chia làm 2 loại:
+ VK Gram dương: có màu tím, thành dày.
+ VK Gram âm: có màu đỏ, thành mỏng.
Sử dụng thuốc kháng sinh đặc hiệu để tiêu diệt
các loại vi khuẩn gây bệnh.
b. Màng sinh chất:
- Cấu tạo từ phôtpholipit 2 lớp và prôtein.
- Có chức năng trao đổi chất và bảo vệ tế bào.
c. Lông và roi:
- Roi (Tiên mao) cấu tạo từ prôtein có tính kháng
nguyên giúp vi khuẩn di chuyển.
Lông: giúp vi khuẩn bám chặt trên mặt tế bào
người.
2. Tế bào chất: gồm
- Bào tương (dạng keo bán lỏng) không có hệ
thống nội màng, các bào quan không có màng
bọc.
- Ribôxôm (Cấu tạo từ prôtein và rARN) không
có màng, kích thước nhỏ, là nơi tổng hợp prôtein.
3. Vùng nhân:
- Không có màng bao bọc.
- Chỉ chứa 1 phân tử ADN dạng vòng.
Giáo viên soạn: Ngô Duy Thanh Trang 15
Giáo án giảng dạy môn Sinh học 10 (cơ bản)
Ngày soạn: ………………… Ngày dạy: ……………………… Tuần: …… Tiết PPCT: …… Bài 8. TẾ BÀO NHÂN THỰC
o0o
I. Mục tiêu:
Sau khi học xong bài này học sinh cần phải:
1. Kiến thức
- HS nắm được đặc điểm chung của tế bào nhân thực, nêu được đặc điểm cấu trúc và chức năng của
tế bào nhân thực.
2. Kỹ năng
- HS so sánh, phân tích được đặc điểm cấu tạo tạo và chức năng giữa tế bào nhân thực và tế bào
nhân sơ.
3. Thái độ
- HS biết được sự phân hoá về cấu tạo và chuyên hoá về chức năng của tế bào nhân thực.
II. Chuẩn bị của GV – HS:
o Hình 8.1/trang 36, hình 8.2/trang 38 - SGK.
III. Phương pháp:
o Phương pháp chính: hỏi đáp và thảo luận nhóm.
o Phương pháp xen kẽ: diễn giảng và chứng minh.
IV. Nội dung và tiến trình lên lớp:
1. Kiểm tra bài cũ: <5 phút>
II. Nhân tế bào và ribôxôm:
1. Nhân tế bào:
a. Cấu trúc:
- Chủ yếu có hình cầu, đường kính 5micrômet.
- Phía ngoài là màng bao bọc(màng kép giống màng sinh chất)
dày 6 - 9 micrômet. Trên màng có các lỗ nhân.
Giáo viên soạn: Ngô Duy Thanh Trang 16
Giáo án giảng dạy môn Sinh học 10 (cơ bản)
Ngày soạn: ………………… Ngày dạy: ……………………… Tuần: …… Tiết PPCT: ……
GV nêu thí nghiệm sgk Con ếch con được
tạo ra có đặc điểm của loài nào ?
GV: Qua thí nghiệm này có thể chứng minh
được điều gì ?
HS: Con ếch có đặc điểm của loài B
chứng minh được chức năng của nhân tế
bào.
GV: Hãy quan sat về cấu trúc của ribôxôm
gồm có những thành phần nào ?
- Bên trong là dịch nhân chứa chất nhiễm sắc(ADN liên kết với
prôtein) và nhân con.
b. Chức năng:
- Là nơi chứa đựng thông tin di truyền.
- Điều khiển mọi hoạt động của tế bào, thông qua sự điểu khiển
sinh tổng hợp prôtein.
2. Ribôxôm:
a. Cấu trúc:
- Ribôxôm không có màng bao bọc.
- Gồm 1 số loại rARN và prôtein. Số lượng nhiều.
b. Chức năng: Chuyên tổng hợp prôtein của tế bào.
• Hoạt động 3: Cấu trúc và chức
- Tổng hợp lipit, chuyển
hoá đường, phân huỷ chất
độc đối với cơ thể.
- Điều hoà trao đổi chất,
co duỗi cơ.
• Hoạt động 4: Cấu trúc và chức
năng của Bộ máy Gôngi:
(?) Hãy quan sát hình vẽ và cho biết Bộ máy
Gôngi có cấu tạo như thế nào ?
HS: trả lời.
(?) Dựa vào cấu trúc hãy cho biết Gôngi có
chức năng gì ?
HS: trả lời.
IV. Bộ máy Gôngi:
1. Cấu trúc: Là một chồng túi màng dẹp xếp cạnh nhau nhưng
tách biệt nhau.
2. Chức năng:
- Là hệ thống phân phối các sản phẩm của tế bào.
- Tổng hợp hoocmôn, tạo các túi mang mới.
- Thu nhận một số chất mới được tổng hợp(prôtein, lipit.
Gluxit…) Lắp ráp thành sản phẩm hoàn chỉnh rồi đóng gói và
chuyển đến các nơi cần thiết của tế bào hay tiết ra ngoài tế bào.
- ở TBTV: bộ máy Gôngi là nơi tổng hợp các phân tử pôlisâccrit
cấu trúc nên thành tế bào.
3. Củng cố và dặn dò: <2 phút>
Củng cố:
Câu 1: Sinh vật nào sau đây có tế bào nhân thực ?
A. Thực vật, động vật, nấm. x C. Thực vật, vi khuẩn.
B. Động vật, nấm, vi khuẩn. D. Nấm, vi khuẩn.
Câu 2: Màng nhân của tế bào nhân chuẩn gồm màng ngoài và màng trong, mỗi màng dày:
1. Kiến thức
- HS mô tả được cấu trúc và chức năng của ti thể, lạp thể, lizôxôm và không bào.
- HS nắm được cấu trúc và chức năng của khung xương tế bào, màng sinh chất và thành tế bào.
2. Kỹ năng
- HS phân biệt được cấu trúc của các bào quan phù hợp với chức năng của chúng.
3. Thái độ
- HS biết được sự phân hoá về cấu tạo và chuyên hoá về chức năng của tế bào nhân thực.
II. Chuẩn bị của GV – HS:
o Hình 9.1/trang 40, hình 9.2/trang 41, hình 10.1/trang 44 và hình 10.2/trang 45 - SGK.
o Một số hình ảnh liên quan khác.
o Máy tính và máy chiếu projector.
III. Phương pháp:
o Phương pháp chính: hỏi đáp và thảo luận nhóm.
o Phương pháp xen kẽ: diễn giảng và chứng minh.
IV. Nội dung và tiến trình lên lớp:
1. Kiểm tra bài cũ: <5 phút>
Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số, vệ sinh
GV: Tế bào nhân thực có đặc điểm gì khác so với tế bào nhân sơ? Trình bày cấu trúc và
chức năng của nhân, mạng lưới nội chất?
HS1: Trả lời.
HS2: Nhận xét chung và bổ sung nếu có đánh giá tham khảo HS1.
GV: Nhận xét chung HS1 - HS2 và đánh giá HS1.
2. Vào bài mới:
A. Mở bài <1 phút>
GV đặt vấn đề:
Các bào quan khác của tế bào nhân thực có cấu tạo và chức năng như thế nào?
B. Tiến trình bài học <37 phút>:
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài mới
GV cho HS quan sát tranh vẽ
(?) Hãy mô tả cấu trúc của ti thể ?
HS: trả lời
VI. Lục lạp (chỉ có ở thực vật):
1. Cấu trúc:
- Phía ngoài có 2 lớp màng bao bọc.
- Phía trong: +Chất nền không màu có chứa AND
và ribôxôm.
+ Hệ túi dẹt gọi là tilacoit -> Màng tilacôit có
chứa chất diệp lục và enzim quang hợp. Các
tilacôit xếp chồng lên nhau tạo thành cấu trúc gọi
là Grana. Các Grana nối với nhau bằng hệ thống
màng.
2. Chức năng:
- Có khả năng chuyển hoá năng lượng ánh sáng
mặt trời thành năng lượng hoá học
- Là nơi thực hiện chức năng quang hợp của tế bào
thực vật.
(?) Không bào có cấu trúc như thế nào ?
HS: trả lời.
(?) So sánh không bào ở TBTV và TBĐV ?
HS: quan sát hình vẽ và so sánh.
(?) Không bào có chức năng gì ?
HS: trả lời.
(?) Lizôxôm có cấu trúc và chức năng gì ?
HS: TB bạch cầu có chức năng thực bào.
VII. Một số bào quan khác:
1. Không bào:
- Cấu trúc: Phía ngoài có một lớp màng bao bọc.
Trong là dịch bào chứa chất hữa cơ và ion khoáng
tạo nên áp suất thẩm thấu.
- Chức năng: tuỳ từng loại tế bào và tuỳ loài.
chất cấu tạo gồm những thành phần nào ?
HS: thảo luận nhóm.
Hs: Prôtein có thể dịch chuyển trong phạm vi 2
lớp lipit. Prôtein xuyên màng tạo kênh dẫn một số
chất vào, ra khỏi tế bào.
IX. Màng sinh chất (Màng tế bào)
1. Cấu trúc:
- Màng sinh chất có cấu trúc khảm động, dày
khoảng 9nm gồm phôtpholipit và prôtein
- Phôtpholipit luôn quay 2 đuôi kị nước và nhau, 2
đầu ưa nước quay ra ngoài. Phân tử phôpholipit
của 2 lớp màng liên kết với nhau bằng liên kết yếu
Giáo viên soạn: Ngô Duy Thanh Trang 19
Giáo án giảng dạy môn Sinh học 10 (cơ bản)
Ngày soạn: ………………… Ngày dạy: ……………………… Tuần: …… Tiết PPCT: ……
(?) Dựa vào cấu trúc hãy cho biết màng sinh chất
có chức năng gì ?
HS: trả lời.
(?) Tại sao khi ghép mô cơ thể có thể nhận biết tế
bào lạ và đào thải?
nên dễ dàng di chuyển.
- Prôtein gồm prôtein xuyên màng và prôtein bán
thấm.
- Các phân tử colesterôn xen kẽ trong lớp
phôtpholipit.
- Các lipôprôtein và glicôprôtein làm nhiệm vụ
như giác quan, kênh, dấu chuẩn nhận biết đặc
trưng cho từng loại tế bào.
2. Chức năng:
- TĐC với môi trường có tính chọn lọc nên màng
Giáo viên soạn: Ngô Duy Thanh Trang 20
Giáo án giảng dạy môn Sinh học 10 (cơ bản)
Ngày soạn: ………………… Ngày dạy: ……………………… Tuần: …… Tiết PPCT: …… Tuần , ngày … tháng … năm 20
Tổ trưởng ký duyệt
bằng những cách nào?
B. Tiến trình bài học <37 phút>:
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài mới
• Hoạt động 1: Vận chuyển thụ động
GV: TB thường xuyên trao đổi chất với môi
trường, các chất vào ra TB phải qua màng sinh
chất …
GV trình bày thí nghiệm về sự vận chuyển thụ
động của các chất qua màng tế bào da ếch.
HS: quan sát hiện tượng và nhận xét
(?) Thế nào là hiện tượng khuếch tán?
HS:
(?) Các chất được vận chuyển qua màng bằng cách
I. Vận chuyển thụ động:
1. Khái niệm: Vận chuyển thụ động là vận
chuyển các chất qua màng sinh chất mà không
cần tiêu tốn năng lượng.
Nguyên lí vận chuyển thụ động là sự khuếch tán
của các chất từ nơi có nồng độ cao dến nơi có
nồng độ thấp.
a. Thẩm thấu: Nước từ nơi có nồng độ thấp
đến nơi có nồng độ cao.
b. Thẩm tách: các chất hoà tan từ nơi có nồng
Giáo viên soạn: Ngô Duy Thanh Trang 21
Giáo án giảng dạy môn Sinh học 10 (cơ bản)
Ngày soạn: ………………… Ngày dạy: ……………………… Tuần: …… Tiết PPCT: ……
nào ?
HS: nghiên cứu thông tin sgk, thảo luận và trả lời.
(?) Tốc độ khuếch tán của các chất phụ thuộc vào
yếu tố nào ?
Nhược trương; nồng độ chất tan ngoài tế bào thấp
hơn trong tế bào.
• Hoạt động 2: Vận chuyển chủ động
(?) Quá trình vận chuyển chủ động cần điều kiện
gì ? Thế nào là vận chuyển chủ động ?
HS: là quá trình cần tiêu tốn năng lượng.
(?) Tại sao trong tế bào cần có sự vận chuyển chủ
động ?
HS: Đảm bảo cho các quá trình sống diễn ra bình
thường.
II. Vận chuyển chủ động:
1. Khái niệm: Vận chuyển chủ động là phương
thức vận chuyển các chất qua màng tế bào từ nơi
có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao(ngược
dốc nồng độ) và có sự tiêu tón năng lượng.
2. Cơ chế:
- ATP + prôtein đặc chủng cho từng loại cơ chất.
- Prôtein biến đổi chất để đưa ra ngoài tế bào hay
đưa vào bên trong tế bào.
• Hoạt động 3: Nhập bào và xuất bào
GV hướng dẫn HS quan sát hình vẽ 11.2 sgk
HS nhận xét và thảo luận.
(?) Hãy mô tả cách lấy thức ăn và tiêu hoá của
động vật nguyên sinh?
HS; Thảo luận và trả lời.
Hiện tượng xuất bào là gì ?
III. Nhập bào và xuất bào:
1. Nhập bào: là tế bào đưa các chất vào bên trong
bằng cách biến dạng màng sinh chất.
- Thực bào: TBĐV ăn các hợp chất có kích thước
Bài 12. THỰC HÀNH: THÍ NGHIỆM CO VÀ PHẢN CO NGUYÊN SINH
o0o
I. Mục tiêu:
Sau khi thực hành xong bài này học sinh cần phải:
1. Kiến thức
- Rèn luyện được kĩ năng sử dụng kính hiển vi và kĩ năng làm tiêu bản hiển vi.
- Biết cách điều khiển sự đóng mở của ác tế bào khí khổng thông qua điều khiển mức độ thẩm
thấu ra và vào tế bào.
- Quan sát và vẽ được tế bào đang ở các giai đoạn co nguyên sinh khác nhau.
2. Kỹ năng
- Quan sát, bố trí thí nghiệm đơn giản và cách nghiên cứu khoa học thường thức.
- Tự mình thực hiện được thí nghiệm theo quy trình đã cho trong SGK.
3. Thái độ
- Yêu thích khoa học và nghiên cứu khoa học, rèn luyện tính cẩn thận, tỉ mỉ trong thao tác thí
nghiệm.
II. Chuẩn bị của GV – HS:
o Mẫu vật: hành tây, thài lai tía.
o Hoá chất: Dung dịch KNO
3
1M(hoặc muối ăn 8%), nước cất.
o Dụng cụ: Kính hiển vi, lam kính, la men, giấy thấm, lưỡi giao lam, kim mũi mác, ống
nhỏ giọt, đĩa pêtri, đèn cồn, cốc thuỷ tinh chịu nhiệt, dao.
o Đồng hồ bấm giây.
III. Phương pháp:
o Phương pháp chính: hướng dẫn thao tác và giảng giải nội dung.
o Phương pháp xen kẽ: hỏi - đáp.
IV. Nội dung và tiến trình lên lớp:
1. Kiểm tra bài cũ: không kiểm tra bài cũ.
Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số, nhóm thực hành thí nghiệm và vệ sinh phòng học.
- Vẽ các tế bào quan sát được dưới kính hiển vi vào vở.
3. Củng cố và dặn dò: <5 phút>
- Củng cố: + Các nhóm báo cáo kết quả trước lớp.
+ GV đặt một số câu hỏi để giúp HS củng cố ND vừa học và các KT có liên quan.
- Dặn dò: HS viết bài thu hoạch:
HS viết bài tường trình thí nghiệm và ghi nội dung bài thu hoạch theo hướng dẫn trong SGK.
Mỗi học sinh (hoặc nhóm) đều phải báo cáo kết quả thực hành, trong đó có tường trình thí
nghiệm và vẽ tế bào ở các giai đoạn khác nhau của quá trình co nguyên sinh quan sát được dưới kính
hiển vi cũng như các tế bào tạo nên khí khổng ở các trạng thái đóng và mở khí khổng.
V. Rút kinh nghiệm
1. Kiến thức
- HS nắm được thế năng, động năng và nêu được các ví dụ minh hoạ, nắm được sự chuyển hoá vật
chất.
- Mô tả được cấu trúc và nêu được chức năng của ATP.
2. Kỹ năng
- HS phân biệt được thế năng và động năng. Trình bày được quá trình chuyển hóa vật chất trong tế
bào.
3. Thái độ
- Giáo dục cho HS ý nghĩa của quá trình chuyển hoá từ đó giải thích được các hiện tượng trong thực
tế đời sống.
II. Chuẩn bị của GV – HS:
o Hình 13.1/trang 54, hình 13.2/trang 55, hình 13.3/trang 56 - SGK.
III. Phương pháp:
o Phương pháp chính: hỏi đáp và thảo luận nhóm.
o Phương pháp xen kẽ: diễn giảng và chứng minh.
IV. Nội dung và tiến trình lên lớp:
1. Kiểm tra bài cũ: <5 phút>
Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số, vệ sinh
GV: (?) Thế nào là vận chuyển thụ động ? Phân biệt vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ
động?
HS1: Trả lời.
GV: (?) Phân biệt ẩm bào và thực bào ?Vận chuyển chủ động là gì ?
HS2: Trả lời.
HS3: Nhận xét chung và bổ sung nếu có đánh giá tham khảo HS1.
GV: Nhận xét chung HS1 - HS2 - HS3 và đánh giá HS1 và HS2.
2. Vào bài mới:
A. Mở bài <1 phút>
GV đặt vấn đề:
Theo Định luật bảo toàn năng lượng – ĐL1 của nhiệt động hoc: năng lượng không tự sinh ra
cũng không tự mất đi, nó chỉ chuyển từ dạng này sang dạng khác. Các em hãy chúng minh điều đó