Khai thác hình vẽ sách giáo khoa 10, 11 theo nhiều hướng nhằm giúp học sinh giải quyết các bài tập thực nghiệm trong chương trình hóa học THPT - Pdf 44

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH THANH HOÁ

TRƯỜNG THPT DTNT TỈNH THANH HOÁ

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

KHAI THÁC SÂU HÌNH VẼ SÁCH GIÁO KHOA GIÚP HỌC
SINH GIẢI QUYẾT CÁC BÀI TẬP THỰC NGHIỆM TRONG
CHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

Người thực hiện : Nguyễn Thị Cẩm Lê
Chức vụ
: Giáo viên
SKKN thuộc môn : Hoá học


THANH HOÁ NĂM 2016

MỤC LỤC
1. MỞ ĐẦU.......................................................................................................................... 1
1.1. Lí do chọn đề tài..........................................................................................................1
1.2. Mục đích nghiên cứu..................................................................................................1
1.3. Nhiệm vụ đề tài............................................................................................................2
1.4. Đối tượng nghiên cứu của đề tài..............................................................................2
1.5. Các phương pháp nghiên cứu...................................................................................2
1.6. Danh mục kí tự viết tắt...............................................................................................2
2. NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM........................................................ 3
2.1. Cơ sở lý luận của sáng kiến kinh nghiệm...............................................................3
2.1.1. Vai trò của hình vẽ - Các hình thức sử dụng hình vẽ......................................3
2.1.2. Ý nghĩa của bài tập hoá học sử dụng hình vẽ................................................... 3
2.1.3. Hệ thống các hình vẽ khai thác.............................................................................3

trực quan quan trọng với môn hoá học (môn khoa học thực nghiệm). Thí nghiệm
giúp học sinh làm quen với những tính chất, mối liên hệ và quan hệ có tính qui luật
giữa các đối tượng nghiên cứu, giúp làm cơ sở để nắm vững các qui luật, các khái
niệm khoa học và biết cách khai thác chúng. Thí nghiệm hoá học có tác dụng phát
triển tư duy, giúp học sinh tiếp cận gần hơn với thực tiễn và củng cố niềm tin khoa
học của học sinh.
Tuy nhiên không phải lúc nào trong quá trình giảng dạy giáo viên cũng có thể
sử dụng thí nghiệm. Và để hỗ trợ giáo viên có thể sử dụng, khai thác các hình vẽ,
mô hình để phát triển các năng lực cơ bản cho học sinh về thực tiễn, thực hành thí
nghiệm cũng như các kĩ năng suy luận, phân tích, tổng hợp.
Trong các kì thi tuyển sinh đại học – cao đẳng trong những năm gần đây,
đến nay là thi trung học phổ thông quốc gia và các kì thi chọn học sinh giỏi
cấp tỉnh đã xuất hiện nhiều hơn những câu hỏi liên quan đến hình vẽ, sơ đồ
nhằm phát triển các năng lực tổng hợp của học sinh. Nhưng thực tế lượng bài tập
về chủ đề này còn ít và đa số học sinh vẫn còn được tiếp cận ít về dạng bài tập có
hình vẽ.
Đứng trước các yêu cầu đổi mới của ngành Giáo dục và Đào tạo, yêu cầu
nhiệm vụ năm học và thực trạng của công tác giảng dạy, tôi chọn đề tài:
“Khai thác sâu hình vẽ sách giáo khoa giúp học sinh giải quyết các bài
tập thực nghiệm trong chương trình hóa học trung học phổ thông”.
1.2. Mục đích nghiên cứu


Từ các hình vẽ của sách giáo khoa, tôi thiết kế và khai thác các bài tập có
sử dụng hình vẽ với nhiều khía cạnh nhằm phục vụ cho công tác giảng dạy và
kiểm tra đánh giá. Thông qua đó hướng dẫn cho học sinh cách nhìn nhận vấn đề
từ hình vẽ và thiết kế thêm một số bài tập thực nghiệm cho học sinh.
1.3. Nhiệm vụ đề tài
- Nêu vai trò và tác dụng của hình vẽ, các hình thức sử dụng mô hình, hình vẽ.
- Tổng hợp và phân loại các hình vẽ trong sách giáo khoa hóa học trung học phổ

KT

: bài tập thực nghiệm
: dung dịch
: đối chứng
: giáo viên
: học sinh
: phương trình hoá học
: phòng thí nghiệm
: tính chất hoá học
: trung học phổ thông
: thí nghiệm
: hiện tượng
: thí nghiệm hoá học
: kiểm tra


TH

: trường hợp

2. NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
2.1. Cơ sở lý luận của sáng kiến kinh nghiệm:
2.1.1. Vai trò của hình vẽ - Các hình thức sử dụng hình vẽ
2.1.1.1. Vai trò
- Thay thế những vật thật quá nhỏ hoặc quá to, quá nguy hiểm.
- Làm sáng tỏ cấu tạo và dụng cụ của những máy móc phức tạp.
- GV chuyển các nội dung bài giảng từ phức tạp đến đơn giản, từ trừu
tượng đến cụ thể nhằm giúp cho HS dễ tiếp thu bài, thêm hứng thú học tập bộ
môn cho HS.

Hình 2

Hình 3

2.1.3.2. Hình vẽ tách và tinh chế các chất

Phương pháp chiết

Phương pháp kết tinh

Phương pháp chưng cất

2.1.3.3. Hình vẽ điều chế và minh hoạ tính chất của các chất
STT

1

HOÁ HỌC 10
Hình vẽ- Tên mô hình TN

Điều chế khí clo trong phòng TN

2

Tính tẩy màu của clo

3

Điều chế axit clohiđric


TN đốt cháy NH3 trong oxi

Tấ
m kính
+4Cl
NH
Đònh
nghóa,Khí NH3
HCl
phân và
loại,
đồng
phân danh
pháp.NH4Cl
+
Tính chất
vật lí.
+
Tính chất

4

TN nhiệt phân muối NH4Cl

5

Điều chế axit nitric

Bơng và
CuSO4(khan)


XỬ LÍ Ơ NHIỄM

PP THU CHẤT

(10)

(11)
PP TINH CHẾ

(5)


* Trên cơ sở thiết lập các mối quan hệ giữa tính chất của chất và các phương pháp
điều chế, ta có thể khai thác các dạng hình vẽ cho bài tập thực nghiệm theo các
hướng khác nhau, tuỳ vào mục đích của từng phần, từng nội dung bài học để kiểm
tra, đánh giá và phát triển khả năng tư duy, nâng cao năng lực thực hành của HS.
* Với cùng 1 hình vẽ khi xem xét, đánh giá một hay nhiều yếu tố trong hình ta có
thể xây dựng được nhiều bài toán khác nhau.
Minh hoạ: Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế clo trong phòng thí nghiêm như
sau:
(1)

(2)
(5)

(3)

(4)


bài tập thực nghiệm chưa sâu, chưa phong phú, đa dạng.
- Số lượng bài tập thực nghiệm có hình vẽ trong sách giáo khoa còn ít.
- Trong quá trình tiến hành thí nghiệm HS chưa có cái nhìn tổng quan, sâu sắc về
bản chất của thí nghiệm, dẫn đến còn mắc nhiều sai sót khi giải quyết các bài tập
thực nghiệm liên quan đến hình vẽ.
2.3. Thiết kế và phân loại bài tập thực nghiệm hoá học:
2.3.1. Bài toán thu và tinh chế các chất
Cl2
Bông tẩm
* Phương pháp thu khí:
dd NaOH
Ví dụ 1: Trong các hình vẽ mô tả các
thu khí clo sau đây, hình vẽ đúng là
A. Hình 4.
Cl2
B. Hình 2.
C. Hình 1.
D. Hình 3.

Cl2

Hình 2

Hình 1
Cl2
H 2O

dd NaCl
bão hoà


chứa chất lỏng chảy xuống là lọ tam giác, qua khoá c.
Ví dụ 3: Ở hình hình 1.1, hai chất (a) và (b) không thể là:
A. nước và ancol.
B. nước và dầu ăn.
C. nước và xăng.
D. benzen và nước.
=> Chọn phương án A
Ví dụ 4: Ở hình 1.1, hai chất (a) và (b) lần lượt là
Hình 1.1
A. nước và ancol.
B. nước và dầu ăn.
C. dầu ăn và nước.
D. ancol và nước.
Phân tích: HS cần nắm được: 2 chất lỏng dùng để tách không hòa tan vào nhau và
chất lỏng (a) có khối lượng riêng nhỏ hơn khối lượng riêng của chất lỏng (b)
=> Chọn phương án C
Ví dụ 5: Để tách khí N2 tinh khiết ra khỏi hỗn hợp khí gồm: NH 3, CO2, O2, N2 ta sử
dụng thiết bị như hình vẽ dưới đây (hình 1.2) cùng với các hóa chất: dd Ca(OH) 2,
dd H2SO4 loãng, P trắng. Thứ tự các hóa chất trong dụng cụ (A), (B), (C) lần lượt
Hỗn hợp khí
là:
A. dd Ca(OH)2; dd H2SO4 loãng; P trắng.
B. dd H2SO4 loãng; dd Ca(OH)2; P trắng.
C. P trắng; dd Ca(OH)2; dd H2SO4 loãng.
B
A
C
D. P trắng; dd H2SO4 loãng; dd Ca(OH)2.
Hình 1.2


C. KMnO4, Cl2.
D. KNO3, O2.
Phân tích:
Rắn (A) màu tím => KMnO4
Khí (B) thu bằng phương pháp dời chỗ của nước.
toc
2KMnO4 
→ K 2MnO4 + MnO2 +O2 ↑
=> Chọn phương án A
Ví dụ 7: Hình 2.1 là sơ đồ điều chế và thu khí B. Biết rằng A là hỗn hợp chỉ
gồm 3 chất rắn màu trắng. Vậy khí B là
A. Cl2.
B. O2.
C. NH3.
D. CH4.
Phân tích: HS đánh giá được khí (B) ít hoặc không tan, không tác dụng với nước.
Loại được các phương án A, C.
Kết hợp điều kiện A là hỗn hợp chỉ gồm 3 chất rắn màu trắng.
CaO
CH3COONa +NaOH 
→ Na2CO3 +CH 4 ↑
toC
=> Chọn phương án D
* Hình 2.2: Điều chế khí (E) từ quá trình tương tác chất rắn hoặc lỏng (A) với chất
lỏng (B) và thu bằng phương pháp dời chỗ của không khí, miệng bình quay lên.
Vận dụng xây dựng cho các bài toán sau:
Ví dụ 8: Hình 2.2 là sơ đồ điều chế và thu
khí (E) không màu, nhưng độc từ chất rắn (A)
và chất lỏng (B) khi đun nóng. Thứ tự các chất
A, B, E lần lượt là:

A (rắn hoặc lỏng)
B (lỏng)
D (lỏng)
(khí)
MnO2
KMnO4
HCl đặc
Cl2
KClO3
Muối sunfua S2-;
sunfit SO32-; HSO3H2S
Axit H+ ( HCl, Dung dịch bazơ OHĐiều
+
tan trong H
SO2
H2SO4 loãng,…) (NaOH, Ca(OH)2, ...)
chế
Muối cacbonat
CO2
2CO3 ; HCO3 .
H2SO4 đặc
SO2
Vụn kim loại (Cu,
…)
HNO3 đặc
(dd B) NO2
NaCl tinh thể
H2SO4 đậm đặc
HCl
Ví dụ 10: Hình 2.3 là sơ đồ điều chế và thu

Phân tích:
- Hỗn hợp sinh ra ngoài Cl2 còn có hơi nước và hiđroclorua. Hấp thụ hơi nước
ta dùng dung dịch H2SO4 đặc. Hấp thụ HCl ta dùng dung dịch bão hoà
NaCl
- Giả sử dung dịch Z là H2SO4 đặc thì H2O bị hấp thụ trước, tuy nhiên sau khi qua
dung dịch NaCl bão hòa HCl bị giữa lại nhưng do áp suất hơi bão hòa nên sẽ có
một lượng hơi nước trên bề mặt hấp thụ không hết. Do đó khí Cl2 vẫn còn lẫn hơi
nước.
- Do đó phải hấp thụ HCl trước, hấp thụ H2O sau. Vậy dung dịch Z là dung
dịch muối (NaCl…) và dung dịch T là H2SO4 đặc.
=> Chọn phương án D.
Ví dụ 12: Hình 2.5 mô tả quá trình điều chế
khí (X) trong phòng thí nghiệm.
Vậy (X) là khí nào sau đây?
A. NH3
B. NO2
C. HNO3
D. NO

Bông tẩm xút

Hình 2.5
Phân tích
HS cần có kĩ năng quan sát tốt, nhớ các thí nghiệm điều chế các chất đã học
trong chương để vận dụng làm bài tập này. Sơ đồ trên được sử dụng để điều chế
HNO3.
t
NaNO3 + H2SO4 (đặc) 
→ HNO3 + NaHSO4
0

C. 4
D. 5
=> Chọn phương án C.
2.3.3. Bài toán thể hiện tính chất, chứng minh hiện tượng của các chất
Ví dụ 15: Hình 3.1 chứng minh tính chất vật lí và
hóa học của X. Khí X có thể là
A. O2 hoặc N2.
B. O2 hoặc NH3.
C. N2 hoặc HCl.
D. NH3 hoặc HCl.

Phân tích
HCl, NH3 tan tốt trong nước.

Hình 3.1


Lượng nước hòa tan khí làm giảm áp suất trong bình, sự chênh lệch áp suất trong
và ngoài tạo lực kéo cột nước phun liên tục. HCl tan vào nước tạo dung dịch axit
HCl làm quì tím hóa đỏ hoặc NH3 tan vào nước và tác dụng với nước tạo NH4+ và
OH- làm quì tím hóa xanh.
=> Chọn phương án D.
Ví dụ 16: Tiến hành thí nghiệm bình chứa khí X tiếp
Dung dịch
xúc với chất lỏng (Y) qua ống dẫn khí. Hiện tượng
dung dịch (Y) phun ngược vào bình. Trong các khí sau:
Chất lỏng (Y)
H2; N2; HCl; CO2; SO2; H2S; Cl2; C2H4; C2H2.
Khi chất lỏng Y là H2O thì số chất khí X thoả mãn là
A. 1.

D. CaCO3 và H2SO4.

Khí E

Phân tích
Hình 3.3

Hiện tượng quỳ ẩm hoá đỏ, sau đó mất màu.
Khí E có thể Cl2; SO2. Do E đơn chất nên X, Y lần lượt HCl và KMnO4.
toC
16HCl +2KMnO4 →
2MnCl 2 +2KCl +5Cl 2 +8H2O
Cl2 +H2O € HCl +
HClO
dd (Y)
=> Chọn phương án B.

Ngọn lửa
màu vàng

Hỗn hợp
rắn (X)

Ví dụ 18: Hình 3.4 mô tả thí nghiệm điều chế
và thử tính chất hóa học của chất khí E khi

Hình 3.4


đốt cháy trong oxi. Chất khí E, dung dịch Y

Phân tích:
Các chất có tính “thăng hoa” như: I2; CO2 rắn; naphtalen (C10H8),…
Ở toC phòng TN không có quá trình CO2 (k) → CO2(r)
o

tC
NH4Cl(r) →
NH3(k) +HCl(k); NH3(k) +HCl(k) → NH 4Cl (r)

toC
I2 (r) →
I2 (hơi); I2 (hơi) → I2 (r)
=> Chọn phương án C.
Ví dụ 20: Trong phòng thí nghiệm hình 3.5 mô tả, chứng minh tính chất của X.
Chất rắn X và hỗn hợp Y gồm hai chất Z và T. Vậy X, Z, T lần lượt là:
A. NH4HCO3, NH3, CO2.
B. (NH4)2CO3, CO2, NH3.
C. NH4Cl, N2, HCl.
D. NH4Cl, NH3, HCl.
=> Chọn phương án D.

Ví dụ 21: Cho phản ứng giữa lưu huỳnh với hidro
như hình 3.6, trong đó ống nghiệm (1) để tạo ra H2,
ống nghiệm thứ 2 dùng để nhận biết sản phẩm (1)
trong ống. Hiện tượng quan sát được trong ống
nghiệm 2 là:
A. Có kết tủa đen của PbS.
B. Dung dịch chuyển sang màu vàng do S tan vào nước.
C. Có kết tủa trắng của PbS.
D. Có cả kết tủa trắng và dung dịch vàng xuất hiện.

Trường hợp 4: Thay nước trong chậu B bằng thể tích tương đương dung dịch
brom/CCl4.
Phân tích:
1. Chậu A, B, C, D lần lượt là khí: N2, SO2, NH3, HCl
Độ tan trong nước tăng dần: N2 < SO2 < HCl < NH3: Do khả năng phân cực của
phân tử và sự tạo liên kết hiđro với nước.
Khi tan trong nước xảy ra các quá trình sau:
SO2 + H2O € H2SO3 € H+ + HSO3- € 2H+ + SO32- (*) ⇒ dd có pH < 7
HCl + H2O → HCl(dd) → H+ + Cl- ⇒ pH(HCl) < pH(SO2)
NH3 + H2O € NH4+ + OH- ⇒ pH > 7.
N2 không có phản ứng ⇒ pH = 7
2. Các hiện tượng ở chậu B:
TH 1: Thêm dung dịch NaOH vào có phản ứng: OH- + H+→ H2O
cân bằng (*) chuyển dịch sang phải, nghĩa là quá trình hòa tan SO 2 thuận lợi và
mực nước trong ống nghiệm sẽ dâng cao hơn so với mực nước trong ống nghiệm
của chậu B ban đầu.
TH 2: Thêm dung dịch H2SO4 vào có quá trình: H2SO4→ 2H+ + SO42cân bằng (*) chuyển dịch sang trái nghĩa là quá trình hòa tan SO 2 không thuận lợi
và mực nước trong ống nghiệm sẽ thấp hơn so với mực nước trong ống nghiệm của
chậu B ban đầu.
TH 3: SO2 tan mạnh trong nước Br2 nhờ phản ứng


SO2 + Br2 + 2H2O → H2SO4 + 2HBr
⇒ Mực nước trong ống nghiệm dâng cao hơn so với mực nước trong ống nghiệm
của chậu B ban đầu.
TH 4: SO2 không phản ứng với Br2/CCl4
⇒ Mực nước trong ống nghiệm không thay đổi so với mực nước trong ống nghiệm
của chậu B ban đầu.
* Ta có thể xây dựng từ hình vẽ này dưới hình thức trắc nghiệm khách quan:
VD: Có 4 ống nghiệm, mỗi ống đựng một chất khí khác nhau trong các khí:

100%

Không cần
0
0

Ý kiến khác
0
0


Bảng 2: Kết quả về hứng thú của HS khi làm bài tập hoá học có nội dung liên quan
đến thực nghiệm
Số lượng (HS)
Tỉ lệ (%)

Rất thích

Thích

Bình thường

Không thích

50/90
55,56%

31/90
34,44%


Cần thiết

Không cần

Ý kiến khác

80/90
88,89%

6/90
6,67%

4/90
4,44%

Qua số liệu ở các bảng thu được, tôi nhận thấy:
- Hầu hết các ý kiến của GV và HS cho rằng cần thiết phải có những bài tập
có nội dung liên quan đến thực ngiệm trong dạy và học hoá học.
- Hầu hết các HS đều hứng thú với những bài tập có nội dung hình vẽ nhất là
những bài tập có nội dung liên quan đến thực nghiệm và những ứng dụng
trong cuộc sống.
3. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ
3.1. Kết luận
Sau một thời gian kiểm nghiệm tôi thấy việc đưa loại bài tập này vào quá
trình dạy học là một trong những phương thức tốt để hoá học thực sự là một bộ
môn khoa học đầy lí thú. Nó không chỉ phát triển tư duy, óc sáng tạo của học sinh
mà còn hình thành thế giới quan cho học sinh và làm tăng hứng thú của học sinh
đối với bộ môn.
Trong quá trình thực hiện đề tài này, tôi đã hoàn thành được nhiệm vụ ban
đầu đặt ra:

- Quan tâm xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên.
- Thúc đẩy mạnh mẽ các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin, đổi mới
phương pháp dạy học.
- Nếu có thay sách thì bổ sung thêm các chuyên đề hoặc bài tập thực nghiệm,
bài tập có sử dụng hình vẽ, bài tập liên quan đến thực tiễn.
- Tổ chức thêm các đợt tập huấn bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho GV.
Qua sự thành công bước đầu của việc áp dụng nội dung này thiết nghĩ chúng
ta cần thiết phải có những đổi mới trong cách dạy và học. Mong rằng qua việc báo
cáo kinh nghiệm này các đồng nghiệp cho tôi thêm những ý kiến và phản hồi đối
với cách thiết kế và sử dụng loại bài tập này, để tôi tiếp tục hoàn thiện hơn trong
quá trình giảng dạy.
Bài viết chắc chắn còn thiếu sót, rất mong được sự đóng góp ý kiến, phê
bình, phản hồi của các đồng nghiệp.


XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG
ĐƠN VỊ

Thanh Hóa, ngày 05 tháng 5 năm 2016
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của mình viết,
không sao chép nội dung của người khác.

Nguyễn Thị Cẩm Lê

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Sách giáo khoa Hóa học 10, 11 thuộc chương trình chuẩn, nâng cao, NXB
Giáo Dục Việt Nam, 2011.
2. Đề tuyển sinh Đại học khối A, khối B, Cao Đẳng.
3. Cao Cự Giác, Bài tập lí thuyết và thực nghiệm Hóa học – tập 1 – Hóa vô cơ,
NXB Đại học Quốc Gia Hà Nội, 2009.

A. H2, N2, O2, CO2, HCl, H2S.
B. O2, N2, H2, CO2.
C. NH3, HCl, CO2, SO2, Cl2.
D. NH3, O2, N2, HCl, CO2.
Câu 4: Trong phòng thí nghiệm khí oxi có thể được điều chế bằng cách nhiệt phân
muối KClO3 có MnO2 làm xúc tác và có thể được thu bằng cách đẩy nước hay đẩy
không khí. Trong các hình vẽ cho dưới đây, hinh vẽ nào mô tả điều chế oxi đúng
cách:
KClO3 +
MnO2

(1)

KClO3 +
MnO2

(3)

KClO3
+ MnO2

(2)


KClO3 +
MnO2

(4)

A. (1) và (2)


D. (4).

Câu 6: Các hình vẽ sau mô tả một số phương pháp thu khí thường tiến hành ở
phòng thí nghiệm. Cho biết từng hình vẽ (1), (2), (3) có thể áp dụng để thu được
khí nào trong các khí sau: O2, N2, Cl2, HCl, NH3, SO2?

(1)

(2)

(3)

H2O

A. hình (1) thu O2, N2; hình (2) thu SO2 Cl2; hình (3) thu NH3, HCl.
B. hình (1) thu O2, HCl; hình (2) thu SO2, NH3; hình (3) thu N2, Cl2.
C. hình (1) thu NH3; hình (2) thu HCl, SO2, Cl 2; hình (3) thu O2, N2.


D. hình (1) thu NH3, N2, Cl2; hình (2) thu SO2; hình (3) thu O2, HCl.
Câu 7: Hình vẽ dưới đây mô tả thí nghiệm điều chế
và thu khí X trong phòng thí nghiệm.
X là khí nào trong các khí sau:
A. NH3.
C. HCl.

B. CO2.
D. N2.



e

a

Nhiệt kế
Sinh hàn

Bình cầu
có nhánh

Bình hứng

Đèn
cồn

2. Bài toán điều chế các chất
(1)

Câu 1: Cho hình vẽ sau mô tả quá trình điều chế oxi
trong phòng thí nghiệm. Tên dụng cụ và hóa chất
theo thứ tự 1, 2, 3, 4 trên hình vẽ đã cho là:

(4)

(2)

(3)



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status