Các bài tập thực nghiẹm _hóa 10 - Pdf 59

Bài tập thực nghiệm có ý nghĩa to lớn trong việc gắn lí thuyết với thực
hành. Nhng trong khuôn khổ của chơng trình, do điều kiện cơ sở vật chất, ...
nên bài tập thực nghiệm ở đây chủ yếu là vận dụng lí thuyết vào giải quyết các
tình huống thực tế.
Đây là dạng bài tập khó, nó vừa đòi hỏi nắm chắc lí thuyết, thành thạo
trong khâu thực hành. Nhng thực tế hiện nay ở nhiều trờng THPT là điều kiện
về thực hành còn rất hạn chế. Do đó HS thờng là "thực hành trên lí thuyết"
*Một số dạng bài tập thực nghiệm
- Định tính:
+ Nhận biết, tách, điều chế, tinh chế các chất (dạng này HS thờng đợc
làm quen)
+ Quan sát, mô tả, giải thích hiện tợng.
+ Từ một số tính chất nghiên cứu đợc hoặc cho trớc giúp dự đoán tính
chất của chất.
+ Lắp ghép dụng cụ thí nghiệm, trình bày quy trình...
- Định lợng:
+ Tính khối lợng riêng, thể tích, khối lợng, hiệu suất phản ứng, nhiệt độ
sôi, ...
+ Tính thành phần của hỗn hợp, xác định độ tan của chất, ...
Trong tất cả các dạng của BTTN thì quan trọng hơn cả là phần mô tả hiện
tợng và giải thích (tất nhiên là trừ các phần bài tập nhận biết, điều chế, tinh
chế...)
* Bài tập về nhôm và các hợp chất của nhôm
Bài 1: Có hiện tợng gì giống và khác nhau khi cho từ từ tới d:
- Dung dịch NaOH vào dung dịch Al(NO
3
)
3
- Dung dịch NH
3
vào dung dịch Al(NO

Bài 6: Cho một mẩu Na vào 1 dd có chứa nhôm sunfat và đồng sunfat thu
đợc dd B, khí A và kết tủa C. Nung kết tủa C thu đợc chất rắn D. Cho H
2
đi qua
D nung nóng (giả thiết các phản ứng xảy ra hoàn toàn) thu đợc chất rắn E. Hoà
tan E trong dd HCl d thì E chỉ tan đợc một phần.
Giải thích bằng PTPƯ.
Gợi ý: Phải xét đến tất cả các trờng hợp có thể xảy ra. Nh vậy C có thể
gồm cả Al(OH)
3
.
Bài 7: Dẫn từ từ đến d khí CO
2
lần lợt vào dung dịch a) Ca(OH)
2
;
b)NaAlO
2
. Cho biết các hiện tợng xảy ra và viết các phơng trình phản ứng minh
hoạ.
Bài 8: Cho Ba kim loại lần lợt vào các dd NaCl, NH
4
Cl, FeCl
3
, AlCl
3
,
(NH
4
)

Bài 2: Hãy giải thích vì sao khi cho Na
2
CO
3
vào dd FeCl
3
lại có khí CO
2
thoát ra.
Gợi ý:
2
Na
2
CO
3
Na
+
+ CO
3
2-
CO
3
2-
+ H
2
O HCO
3
-
+ OH
-

O
4
, FeCO
3
tan hết trong HNO
3
đặc, đun
nóng đợc dung dịch trong suốt và hỗn hợp 2 khí NO
2
, CO
2
. Thêm dd BaCl
2
vào
dd trên, thấy xuất hiện kết tủa trắng, không tan trong axit d. Giải thích và viết
các phơng trình phản ứng.
Bài 4: Từ sắt từ oxit hãy điều chế FeCl
3
nguyên chất.
* Bài tập về tính axit - Bazơ
Bài 1: Ngời ta làm thí nghiệm nh sau:
- Có 1 dung dịch A không màu trong suốt, thả vào đó 1 mẩu giấy quỳ
tím thì giấy quỳ tím biến thành xanh.
- Nhỏ vào dd A dd B thì không thấy có khí thoát ra. Sau một gian ngời ta
lại thấy giấy quỳ tím chuyển thành màu đỏ.
- Ngời ta lại nhỏ vài giọt dd AgNO
3
vào thì thu đợc kết tủa trắng. Để
ngoài ánh sáng sau 1 thời gian kết tủa này trở nên màu xám.
Hãy dự đoán xem dd A, B chứa gì. Giải thích cách làm, hiện tợng quan

Bài 3: Trong nớc thải của các nhà máy (nhất là nhà máy hoá chất và
luyện kim) thờng có nhiều ion kim loại nặng (Pb
2+
, Cd
2+
, Cu
2+
,...). Làm thế nào
để loại đợc các ion này trớc khi thải vào môi trờng.
* Bài tập về chất khí
Bài 1: Hãy tìm cách phân biệt CO
2
và SO
2
bằng 2 cách
Bài 2: Có thể dùng phản ứng trung hoà, phản ứng oxi hoá khử để phân
biệt SO
2
và SO
3
đợc không?
Bài
* Dạng bài giải thích các hiện tợng trong thực tế
Bài 1: Khi bị cảm ngời ta thờng dùng bạc để đánh gió. Sau khi đánh gió
xong thờng nhẫn bạc bị xám lại. Hãy giải thích. Để nhẫn trở lại sáng hơn ngời
ta thờng rửa bằng dd amoniac. Vì sao?
Bài 2: Các đồ bằng đồng bị xám, ngời ta thờng rửa bằng dd NH
3
vì sao?
Bài 3: ở đáy các ấm đun nớc thờng bị đóng 1 lớp cặn, để tẩy các lớp cặn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status