Đánh giá mức độ hài lòng của cựu sinh viên đối với mức thu nhập hiện tại ngành kế toán - Pdf 22


iii
MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục từ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các biểu đồ
PHẦN MỞ ĐẦU 1
Chương 1: TỔNG QUAN VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN 6
1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước 6
1.1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước 6
1.1.2. Tổng quan các công trình nghiên cứu nước ngoài 13
1.2. Cơ sở lý luận của đề tài 15
1.2.1. Một số khái niệm cơ bản của đề tài 15
1.2.3. Một số đặc điểm của nghề kế toán 23
1.2.4. Tiêu chuẩn, tiêu chí, chỉ số đánh giá mức độ thích ứng công việc của sinh
viên tốt nghiệp ngành kế toán 24
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
2.1. Nghiên cứu đặc điểm tình hình của trường CĐKTTCTN 26
2.1.1. Một số thông tin cơ bản về trường CĐKTTCTN 27
2.1.2 Giới thiệu chung về chương trình đào tạo cử nhân cao đẳng kế toán trường
CĐKTTCTN 29
2.2. Phương pháp nghiên cứu 30
2.3. Tiến trình nghiên cứu 32
2.3.1. Giai đoạn nghiên cứu lý luận 33
2.3.2. Giai đoạn nghiên cứu thực tiễn 33
2.4. Xây dựng công cụ đo lường 34
2.5. Kiểm tra độ tin cậy, tính hiệu lực của công cụ đo lường 37

khoa kế toán trường CĐKTTCTN 79
3.4.2. Các giải pháp đối với việc thực tập 83
3.4. 3. Các giải pháp nhằm cải thiện công tác phục vụ học tập của sinh viên 84
PHẦN KẾT LUẬN 88
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 93
PHỤ LỤC 95

v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TT Nội dung Viết
t

t
1 Cao đẳng Kinh Tế Tài Chính Thái Nguyên CĐKTTCTN
2 Đơn vị học trình ĐVHT
3 Đại học Khoa học Xã hội và nhân văn ĐHKHXH&NV
4 Đại học Quốc gia Hà Nộ
i
Đ
HQGHN
5 Ki

m
đị
nh ch

t l
ượ
ng K
Đ


ng 1.1. Mô t

các tiêu chu

n, tiêu chí, ch

s

, n

i dung câu h

i liên quan
đế
n
kh

n
ă
ng thích

ng công vi

c c

a sinh viên t

t nghi


a cu

c
đ
i

u tra nhà tuy

n d

ng 31

B

ng 3.1. B

ng th

ng kê mô t

thu nh

p c

a c

u sinh viên 48

B


ánh giá c

a c

u sinh viên v

i công vi

c hi

n t

i 51

B

ng 3.5
Đ
ánh giá m

c
độ


ng d

ng ki
ế
n th


độ
thích

ng công vi

c c

a sinh viên t

t
nghi

p ngành k
ế
toán ( ng
ườ
i lao
độ
ng t


đ
ánh giá) 56
B

ng 3.7. M

c
độ
thích

ng công vi

c c

a sinh viên t

t nghi

p ngành k
ế
toán (
Ng
ườ
i s

d

ng lao
độ
ng
đ
ánh giá) 57

B

ng 3.9. M

c
độ
thích

i s

d

ng lao
độ
ng
đ
ánh giá) 58

B

ng 3.10. M

c
độ
thích

ng v

m

t ki
ế
n th

c c

a sinh viên t


ng kê phân tích m

c
độ
thích

ng v

ki
ế
n th

c c

a sinh viên t

t
nghi

p ngành k
ế
toán
đố
i v

i yêu c

u công vi

c trong các khóa h

i v

i yêu c

u công vi

c

t

ng tiêu chí c

th

.(Ý ki
ế
n t


đ
ánh giá
c

a ng
ườ
i lao
độ
ng
) 62



u công vi

c

t

ng tiêu chí c

th

. ( Ý ki
ế
n
đ
ánh giá
c

a ng
ườ
i s

d

ng lao
độ
ng
) 62

B


c.
(
Ý ki
ế
n
đ
ánh giá c

a ng
ườ
i s

d

ng lao
độ
ng) 64vii
B

ng 3.15. M

c
độ
thích

ng v

ng t


đ
ánh giá) 65

B

ng 3.16. B

ng th

ng kê phân tích m

c
độ
thích

ng v

k

n
ă
ng c

a sinh viên
t

t nghi

ă
ng c

a sinh viên t

t
nghi

p ngành k
ế
toán
đố
i v

i yêu c

u công vi

c

t

ng tiêu chí c

th

.(
Ý
ki
ế


t nghi

p ngành k
ế
toán
đố
i v

i yêu c

u công vi

c

t

ng tiêu chí c

th

(Ý ki
ế
n
đ
ánh giá
c

a ng
ườ

t nghi

p
ngành k
ế
toán
đố
i v

i yêu c

u công vi

c.
(
Ng
ườ
i s

d

ng lao
độ
ng
đ
ánh giá) 72

B

ng 3.20. B


u công vi

c (ý ki
ế
n
đ
ánh giá c

a
ng
ườ
i s

d

ng lao
độ
ng)
72

B

ng 3.21. M

c
độ
thích

ng v

ng t


đ
ánh giá) 73

B

ng 3.22. B

ng th

ng kê phân tích m

c
độ
thích

ng v

thái
độ
ngh

nghi

p
c

asinh viên t

m

t thái
độ
ngh

nghi

p c

a
sinh viên t

t nghi

p ngành k
ế
toán
đố
i v

i yêu c

u công vi

c

t

ng tiêu chí c

ngv

m

t thái
độ
ngh

nghi

p c

a
sinh viên t

t nghi

p ngành k
ế
toán
đố
i v

i yêu c

u công vi

c

t

a t

ng m

c
độ
thích

ng và m

c
độ
thích

ng
ki
ế
n th

c, k

n
ă
ng và thái
độ
ngh

nghi

p


Bi

u
đồ
2.1. Minh h

a s

phù h

p c

a các câu h

i 40

Bi

u
đồ
2.2. Minh h

a s

phù h

p c

a các câu h

đồ
2.4. Minh h

a s

phù h

p c

a các câu h

i sau khi lo

i b

cá th

ngo

i lai 45

Bi

u
đồ
3.2. Các lo

i hình doanh nghi

p c

đồ
3.4. Các ph

m ch

t c

n thi
ế
t 54

Bi

u
đồ
3.5 Các k

n
ă
ng c
ơ
b

n 55

Bi

u
đồ
3.6.Các k

đề
tài
Trong nh

ng n
ă
m g

n
đ
ây, cùng v

i s

phát tri

n m

nh m

c

a n

n kinh t
ế

h

i, n

a s

phát tri

n giáo d

c, giáo d

c
đạ
i
h

c, cao
đẳ
ng có l

là l
ĩ
nh v

c phát tri

n nhanh nh

t. Các tr
ườ
ng
đạ
i h

đờ
i nh

m
đ
áp

ng nhu c

u v

nhân l

c ngày càng gia t
ă
ng c

a xã h

i.
S

phát tri

n m

nh m

và r



o. Ch

t l
ượ
ng
đ
ào t

o
đạ
i h

c, cao
đẳ
ng
ch
ư
a bao gi


đượ
c quan tâm nhi

u nh
ư
hi

n nay, t


đượ
c th


hi

n qua trình
độ
c

a ng
ườ
i lao
độ
ng
đ
ã
đượ
c
đ
ào t

o trong tr
ườ
ng
đạ
i h

c, cao
đẳ


ng n
ă
m qua, dù
đ
ã có nh

ng chuy

n bi
ế
n song trên
th

c t
ế
, v

n còn ch
ư
a
đ
áp

ng
đượ
c yêu c

u v



c t
ế
xã h

i cho
th

y r

t nhi

u sinh viên ra tr
ườ
ng không xin
đượ
c vi

c làm và r

t nhi

u nhà tuy

n
d

ng không tuy

n

p và các doanh nghi

p. Hay
nói chính xác h
ơ
n là ngu

n nhân l

c
đượ
c
đ
ào t

o t

các tr
ườ
ng
đạ
i h

c, cao
đẳ
ng
không
đ
áp



c làm (th

t
nghi

p) hay
đ
ang làm “t

m b

” m

t công vi

c nào
đ
ó hoàn toàn trái v

i “chuyên
môn”
đ
ang có xu h
ướ
ng ngày càng nhi

u. Theo công b

ngày 9/12/2011 c


y m

t th

c
tr

ng là 61% sinh viên ra tr
ườ
ng ph

i
đ
ào t

o l

i t


đầ
u do thi
ế
u k
ĩ
n
ă
ng làm vi



nhân
đượ
c nh

n vi

c
đề
u ph

i
đ
ào t

o l

i, trong
đ
ó 92% ph

i
đ
ào t

o l

i nghi

p


ng các yêu c

u b

c thi
ế
t c

a vi

c nâng cao ch

t l
ượ
ng giáo d

c
đạ
i
h

c, cao
đẳ
ng B

Giáo d

c và
đ

nh
ch

t l
ượ
ng còn t

p trung nghiên c

u và
đ
ánh giá ch
ươ
ng trình
đ
ào t

o, quy trình
đ
ào
t

o; trong
đ
ó, vi

c
đ
ánh giá ch



i yêu c

u c

a các c
ơ
s


làm vi

c
đượ
c
đặ
c bi

t coi tr

ng, nh

t là m

c
độ
thích

ng v


ườ
ng lao
độ
ng. Qua
đ
ó, các
đơ
n v


đ
ào t

o có th

xây d

ng và
đ
i

u ch

nh các ch
ươ
ng trình, quy trình
đ
ào t

o cho phù h

m 2004, dù
đ
ã có 6 khóa sinh viên t

t nghi

p song v

n là m

t
khoa r

t m

i v

quy trình và ch
ươ
ng trình
đ
ào t

o. Do là m

t khoa m

i nên ch
ư
a có

ng c

a sinh viên t

t nghi

p
đố
i v

i yêu c

u c

a các nhà
tuy

n d

ng h

, có ý ngh
ĩ
a vô cùng quan tr

ng v

i m

t khoa m

ng
đượ
c yêu c

u công vi

c c

a các
đơ
n v

tuy

n d

ng hay ch
ư
a?
Chính vì v

y, tác gi

ch

n
đề
tài “
Đánh giá mức độ thích ứng công việc của
sinh viên tốt nghiệp ngành kế toán trường cao đẳng Kinh Tế - Tài Chính Thái Nguyên”


i chính là xem xét th

c t
ế
hi

n nay, các
c

u sinh viên c

a khoa k
ế
toán có thích

ng
đượ
c yêu c

u công vi

c c

a các c
ơ

quan mà h

làm vi

c t
ế
công vi

c c

a xã h

i,
để
t


đ
ó
3
Khoa có nh

ng
đ
i

u ch

nh nh

m
đạ
t
đượ

ĩ
a khoa h

c và th

c ti

n c

a
đề
tài nghiên c

u

Ý nghĩa khoa học

Đề
tài nghiên c

u thành công s

góp ph

n vào vi

c h

th


toán nói riêng, qua
đ
ó làm rõ
c
ơ
s

lý lu

n c

a v

n
đề
nghiên c

u này. M

t khác,
đề
tài góp ph

n vào vi

c xây
d

ng h



o sát m

c
độ
thích

ng công vi

c c

a sinh viên t

t nghi

p
ngành k
ế
toán tr
ườ
ng C
Đ
KTTCTN,
đư
a ra các ch

s


đ

xu

t các gi

i pháp phù h

p nh

m nâng cao m

c
độ
thích

ng công vi

c c

a sinh
viên, giúp sinh viên nhanh chóng hoà nh

p v

i công vi

c sau khi ra tr
ườ
ng,
đ
áp


c
đ
ích nghiên c

u c

a
đề
tài là th

c hi

n vi

c tìm hi

u m

c
độ
thích

ng
công vi

c c

a sinh viên t


độ
ngh

nghi

p
đố
i v

i công vi

c mà sinh viên
đ
ã
đượ
c trang b

khi còn h

c trong nhà tr
ườ
ng. Trên
c
ơ
s

phân tích, x

lý,
đ


o t

i khoa k
ế
toán, tr
ườ
ng C
Đ
KTTCTN,
đả
m b

o
đư
a ra
đượ
c nh

ng s

n ph

m ngu

n nhân l

c hoàn thi

n nh

tài gi

i h

n

m

c
độ
phân tích,
đ
ánh giá kh

n
ă
ng thích

ng công vi

c
c

a sinh viên t

t nghi

p ngành k
ế
toán tr

độ
ngh

nghi

p c

a sinh
viên t

t nghi

p ngành k
ế
toán tr
ườ
ng C
Đ
KTTCTN v

i m

c
độ
thích

ng công vi

c
t


t nghi

p ngành k
ế
toán tr
ườ
ng
C
Đ
KTTCTN thu

c các khoá 2, 3, 4, 5.
Ngoài ra,
để
t
ă
ng
độ
tin c

y c

a các thông s

t

phía sinh viên,
đề
tài s

6. Câu h

i và gi

thuy
ế
t nghiên c

u

6.1. Câu hỏi nghiên cứu
(1). Sinh viên t

t nghi

p ngành k
ế
toán thích

ng nh
ư
th
ế
nào v

i các
yêu c

u c
ơ

ng trình
đ
ào t

o c

a khoa k
ế
toán tr
ườ
ng C
Đ
KTTCTN hi

n
nay c

n ph

i c

i ti
ế
n nh
ư
th
ế
nào
để
sinh viên sau khi t


t nghi

p ngành k
ế
toán thích

ng v

i các yêu c

u
c
ơ
b

n c

a công vi

c

m

c
độ
trung bình, trong
đ
ó v


ng trình
đ
ào t

o c

a khoa k
ế
toán hi

n nay c

n ph

i c

i ti
ế
n theo
h
ướ
ng t
ă
ng c
ườ
ng nhi

u kh

i l


t ch

gi

a nhà tr
ườ
ng và doanh nghi

p.
5
7. Ph
ươ
ng pháp nghiên c

u

7.1. Phương pháp thu thập thông tin
- Ph
ươ
ng pháp
đị
nh tính: S

d

ng ph
ươ
ng pháp quan sát, tra c


n khách quan c

a v

n
đề
nghiên c

u.
- Ph
ươ
ng pháp
đị
nh l
ượ
ng: Ti
ế
n hành
đ
i

u tra thông qua vi

c phát và thu
b

ng h

i, th



y t

1
đế
n 5
(1- R

t kém; 5 - R

t t

t).
7.2. Phương pháp chọn mẫu

Nghiên c

u
đị
nh l
ượ
ng s

d

ng ph
ươ
ng pháp ch

n m

quan/ doanh nghi

p trên
đị
a bàn t

nh
Thái Nguyên và các t

nh lân c

n.
8. Ph

m vi và th

i gian nghiên c

u
8.1. Phạm vi nghiên cứu
Sinh viên t

t nghi

p ngành k
ế
toán thu

c các khóa 2, 3, 4, 5 c


u trong kho

ng th

i gian t

tháng 12/2011
đế
n 3/20136
Ch
ươ
ng 1: T

NG QUAN VÀ C
Ơ
S

LÝ LU

N
1.1. T

ng quan các công trình nghiên c

u trong và ngoài n
ướ
c

đ
ào t

o. N
ă
m 2003, trong khuôn kh

Ti

u d

án
giáo d

c
đạ
i h

c m

c A, tr
ườ
ng
Đạ
i h

c Ngo

i th
ươ


i dung c

a
ch
ươ
ng trình
đ
ào t

o, s

khác t

p trung vào
đ
ánh giá công tác qu

n lý và t

ch

c
th

c hi

n ch
ươ
ng trình


y ý ki
ế
n
c

a cán b

qu

n lý, các gi

ng viên và các nhà tuy

n d

ng v

s

phù h

p c

a m

c
tiêu ch
ươ
ng trình

o trên thông qua phi
ế
u tr
ư
ng c

u ý ki
ế
n và ph

ng
v

n. K
ế
t qu

cho th

y m

c tiêu c

a ch
ươ
ng trình
đ
ào t

o là phù h

c
th

c hi

n ch
ươ
ng trình
đ
ào t

o h

p lý, t

o
đ
i

u ki

n thu

n l

i trong quá trình h

c
t


ế
chính tr

và còn thi
ế
u m

t
s

môn h

c mang tính hi

n
đạ
i nh
ư
các môn h

c v

toàn c

u hóa
1
. Nh
ư
v


ươ
ng pháp nghiên c

u c

a
đề
tài r

t g

n v

i ph
ươ
ng pháp
nghiên c

u mà tác gi

th

c hi

n trong lu

n v
ă
n này.
Đ


a n

i
dung ch
ươ
ng trình
đ
ào t

o.
N
ă
m 2005,
Đạ
i h

c Qu

c gia Hà N

i (
Đ
HQGHN) là c
ơ
s


đ
ào t

o
trong khuôn kh

c

a Ch
ươ
ng trình M

ng l
ướ
i các tr
ườ
ng
đạ
i h

c
Đ
ông Nam Á -

1
Nguồn: Đai học Ngoại Thương (2003), kỷ yếu hội thảo “Đánh giá chương trình đào tạo chuyên ngành kinh
tế ngoại thương”
7
châu Âu (AUNP)
để

Đạ
i h

c Khoa h

c T

nhiên t


đ
ánh giá ch

t
l
ượ
ng 2 ch
ươ
ng trình
đ
ào t

o ngành Toán h

c (ch
ươ
ng trình chu

n và ch
ươ


t l
ượ
ng cao).
Trong 2 n
ă
m 2006-2007 các chuyên gia c

a Trung tâm
Đả
m b

o ch

t
l
ượ
ng
đ
ào t

o và Nghiên c

u phát tri

n giáo d

c thu

c

c thành
viên và các khoa tr

c thu

c
Đ
HQGHN và ngày 30/11/2007 Giám
đố
c
Đ
HQGHN
đ
ã ký quy
ế
t
đị
nh s

4447/Q
Đ
-K
Đ
CL ban hành b

“Tiêu chu

n ki

m


c 2008-2009 là Tr
ườ
ng
Đạ
i h

c
Khoa h

c T

nhiên,
đ
ánh giá ch
ươ
ng trình
đ
ào t

o tài n
ă
ng ngành V

t lý, tr
ườ
ng
Đạ
i h


ế
ng
Anh h

S
ư
ph

m và tr
ườ
ng
Đạ
i h

c Kinh t
ế

đ
ánh giá ch
ươ
ng trình ch

t l
ượ
ng
cao ngành Kinh t
ế

đố
i ngo

ng c

a M

ng l
ướ
i các tr
ườ
ng
đạ
i h

c
Đ
ông Nam Á (AUN)
để
l

y ch

ng ch

qu

c t
ế

đố
i v


t các nghiên c

u
đ
ánh giá ch
ươ
ng trình
đ
ào t

o trên
đ
ây th
ườ
ng
đ
ánh giá ch
ươ
ng trình
đ
ào t

o trên c
ơ
s

ki

m
đị

s


đ
ào t

o xây d

ng và các tiêu chu

n có s

n do các
t

ch

c ki

m
đị
nh ch

t l
ượ
ng giáo d

c
đư
a ra. Trong

ế
p sau khi t

t nghi

p, m

c
độ
nhà tuy

n d

ng hài lòng v

i các ph

m
ch

t c

a sinh viên t

t nghi

p
để

đ

i c
ơ
s

làm vi

c là m

t trong
nh

ng tiêu chí nh

m
đ
ánh giá ch

t l
ượ
ng
đ
ào t

o. Lu

n v
ă
n này không nh

m


ng c

a sinh viên
đ
ã t

t nghi

p
đố
i v

i yêu c

u
c

a nhà tuy

n d

ng
.
M

t lo

t các nghiên c



u c

a Ph

m Ph


trong tác ph

m
"Về khuôn mặt mới của giáo dục đại học Việt Nam”
hay Ph

m
Xuân Thanh v

i các nghiên c

u trong cu

n
"Giáo dục đại học: Chất lượng và đánh
giá"
,
Đỗ
Thi
ế
t Th



ng c

a sinh
viên t

t nghi

p
đố
i v

i th

tr
ườ
ng lao
độ
ng là m

t trong nh

ng tiêu chí
để

đ
ánh giá
ch

t l


c
đ
ánh giá và theo dõi ch

t l
ượ
ng sinh viên t

t
nghi

p là m

t yêu c

u b

t bu

c và
đ
ã
đư
a ra m

t s

tiêu chí
để

i s

d

ng lao
độ
ng (tính sáng t

o, t

tin, có ki
ế
n th

c sâu r

ng…), kh

n
ă
ng
ti
ế
p t

c h

c cao h
ơ
n c

ng lao
độ
ng v

i ch

t l
ượ
ng
giáo d

c c

a nhà tr
ườ
ng.
C

th

h
ơ
n các nghiên c

u trên
đ
ây, trong
đề
tài
“Các Giải pháp Cơ bản

ng c

a giáo d

c
đạ
i h

c Vi

t
Nam, các nhà khoa h

c
đ
ã t

p trung l

y ý ki
ế
n c

a các nhà giáo d

c, các t

ch

c s

đạ
i h

c hi

n nay là nh
ư
th
ế
nào và các tiêu chí mà sinh viên t

t nghi

p c

n ph

i có.
K
ế
t qu

c

a
đề
tài cho th

y m


ế
t các sinh viên 9
t

t nghi

p sau khi
đ
i làm vi

c các c
ơ
quan s

d

ng lao
độ
ng
đề
u ph

i
đ
ào t

o l

t nghi

p c

n ph

i có khi
đ
i làm vi

c. Tuy nhiên, nh

ng tiêu chí này
là chung cho t

t c

các ngành h

c, các ch
ươ
ng trình
đ
ào t

o ch

ch
ư
a

đạ
i
h

c, cao
đẳ
ng là m

t tiêu chí
để

đ
ánh giá hi

u qu

c

a ch
ươ
ng trình
đ
ào t

o thì hi

n
nay c
ũ
ng có m

i. H
ướ
ng nghiên c

u này
đ
ang là v

n
đề
r

t
đượ
c quan
tâm. Các nghiên c

u trình bày trong h

i th

o qu

c gia "
Đào tạo theo nhu cầu xã
hội"
do B

Giáo d


t nghi

p. Tuy nhiên, các tham lu

n này
ch

mang tính ch

t lý lu

n ch

trên th

c t
ế
ch
ư
a có bào cáo nào xu

t phát t

nh

ng
k
ế
t qu



i, tr
ướ
c h
ế
t, giúp cho n

n kinh t
ế
có m

t ngu

n
nhân l

c có ch

t l
ượ
ng cao, th

hai là gi

m
đượ
c chi phí
đ
ào t


tuy

n d

ng trong quá trình xây d

ng m

c tiêu, n

i dung ch
ươ
ng trình
đ
ào t

o
3
.
C
ũ
ng cùng h
ướ
ng ti
ế
p c

n
đ
ó, h

h

p và c

th

, nh
ư
ng
đượ
c minh ch

ng qua nh

ng con s


th

ng kê trung th

c nh

t
đ
ã làm sáng rõ tính
đ
úng
đắ
n c

o
là sinh viên ra tr
ườ
ng y
ế
u v

th

c hành, kém v

k

n
ă
ng và có m

t ”
độ
vênh” nh

t
đị
nh gi

a
đ
ào t

o

trong ki
ế
n th

c và các k
ĩ
n
ă
ng c

ng và m

m c

a sinh viên.

2
Nguồn: Bùi Mạnh Nhị (2004), Các giải pháp cơ bản nâng cao chất lượng giáo dục đại học, báo cáo tổng
kết đề tài cấp Bộ B2004-CTGD-05, Hà Nội.

3
Nguồn: Bộ giáo dục và đào tạo (2005-2007), kỷ yếu hội thả o “ Đào tạo theo nhu cầu xã hội” 10
Trên th

c t
ế
, sinh viên m

n 1 n
ă
m. Các n

i dung
đ
ào t

o l

i không ch

là chuyên môn
nghi

p v

mà c

thái
độ
làm vi

c,
đạ
o
đứ
c ngh

nghi

th

c ti

n trong quá
trình làm vi

c. M

t s

ý ki
ế
n
đ
áng quan tâm nh
ư
c

a Nguy

n H

i Loan là:
"nhu cầu
xã hội nên được hiểu là bao gồm cả nhu cầu trước mắt và lâu đài, nhu cầu hiện tại
và tương lai. Các cơ sở đào tạo nên chú trọng đào tạo phục vụ nhu cầu trước mắt
nhưng cũng phải quan tâm đúng mức tới nhu cầu của xã hội trong tương lai. Có
như thế thì chúng ta mới có được đội ngũ lao động thích hợp với hoàn cảnh kinh tế
từng thời kì nhưng cũng đảm bảo được sự phát triển liên tục và bền vững của đội

báo,
n

m b

t nhu c

u c

a th

tr
ườ
ng lao
độ
ng. Th
ườ
ng thì nhu c

u xã h

i

m

t ngành
ngh

nào
đ


t ít tr
ườ
ng
đạ
i h

c có b

ph

n
riêng chuyên trách d

báo v

n
đề
này và công tác nghiên c

u, kh

o sát th

tr
ườ
ng
lao
độ
ng c


ng viên tr
ườ
ng
Đạ
i h

c Kinh t
ế

qu

c dân cho r

ng giáo d

c
đạ
i h

c Vi

t
Nam

hiện
nay cung không
đ
áp


nguồn

nhân
l

c
đạ
t
chu

n

h

u h
ế
t các ngành t

công ngh

thông tin
đế
n các ngành kinh t
ế
nh
ư
tài
chính ngân hàng, marketing, du l

ch hay

u th

c t
ế
công vi

c hi

n t

i là r

t
th

p. Nghiên c

u này c
ũ
ng trích d

n các nghiên c

u c

a Ngân hàng th
ế
gi

i là

ng 60% lao
độ
ng tr

t

t nghi

p t

các c
ơ
s


đ
ào
t

o c

n
đượ
c
đ
ào t

o l

i ngay sau khi tuy

đượ
c tuy

n d

ng. 11
Không ch

ph

i
đ
ào t

o l

i v

chuyên môn, nghi

p v

, ng
ườ
i s

d

để

đượ
c quy

n l

i mà h


đượ
c h
ưở
ng, các k

n
ă
ng c

n
thi
ế
t trong công vi

c nh
ư
giao ti
ế
p, th
ươ


i tr
ườ
ng
Đạ
i h

c Kinh t
ế
Thành ph

H

Chí Minh (
Tp.HCM)
v

i
đề
tài “
Kiến thức, kỹ
năng của SV Đ
H
Kinh tế Tp.HCM dưới góc nhìn
của nhà tuy

n d

ng”
. Tác gi

c: Ki
ế
n th

c lý lu

n chung, ki
ế
n th

c th

c tế c

a
chuyên ngành, ki
ế
n th

c v

ph
ươ
ng pháp, ki
ế
n th

c v

t

n b

n; k

năng gi

i
quy
ế
t v

n
đề
: Suy ngh
ĩ
có phán
đ
oán, nh

n bi
ế
t các nguyên nhân, ngh
ĩ
ra các gi

i
pháp, ý tưởng, t

ch


ng làm
vi

c hi

u qu

v

i ng
ườ
i khác:
Đ
àm phán, qu

n lý xung
độ
t, l

ng nghe,
độ
ng viên,
hi

u s

khác bi

t v


ă
ng t

phát tri

n: T

h

c, t


nghiên cứu, làm vi

c
độ
c l

p, suy ngh
ĩ
sáng t

o, linh ho

t, t

tin; k

n
ă

n, phân tích x

lý thông tin
5
.
Tác gi

Nguy

n Thúy Qu

nh Loan, Nguy

n Th

Thanh Tho

n (2007) nghiên
c

u v

i
đề
tài
“Nghiên c

u
đ
ánh giá ch


t s

tiêu chí
để
ti
ế
n hành
đ
i

u tra c

u sinh viên t

t nghi

p t

i tr
ườ
ng
Đạ
i h

c
Bách Khoa Tp.HCM. Theo
đ
ó,
sinh viên t


n
ă
ng t

h

c; 3/. Ch

u áp l

c công vi

c; 4/. T
ư
duy
độ
c l

p, n
ă
ng l

c
sáng t

o; 5/. Thích

ng với môi tr
ườ


c vào công vi

c
th

c ti

n; 9/. Ki
ế
n th

c và k

n
ă
ng v

qu

n lý/ t

chức công vi

c; 10/. Th
ă
ng ti
ế
n
nhanh trong t

; 16/.
Kỹ n
ă
ng giao ti
ế
p
6
.
Ngoài nh

ng nghiên c

u trên, còn có m

t s


đ
i

u tra khác v

tình hình s


d

ng lao
độ
ng c

ng c

u sinh viên ngành nông h

c
tr
ườ
ng
Đạ
i h

c nông nghi

p I Hà N

i do tr
ườ
ng
Đạ
i h

c nông nghi

p I Hà N

i th

c
hi



ng v

i 4 n

i
dung chính là c

u sinh viên có tìm
đượ
c vi

c làm
đ
úng ngành ngh


đ
ào t

o; trình
độ

chuyên môn có
đ
áp

ng
đượ
c yêu c

i

u tra
đố
i v

i ch
ươ
ng trình và
quy trình
đ
ào t

o c

a Khoa Nông h

c. K
ế
t qu

cho th

y là ch

có kho

ng 60% c

u


u
sinh viên
đượ
c làm
đ
úng ngành ngh


đượ
c
đ
ào t

o thì h

u h
ế
t trình
độ
chuyên môn
đ
áp

ng
đượ
c yêu c

u c



i. Thêm n

a, các c

u sinh viên
ph

i
đ
ào t

o l

i ph

n l

n là do k

n
ă
ng làm vi

c

ch
ư
a
đ

nông h

c c

a tr
ườ
ng
Đạ
i h

c Nông nghi

p t

p trung ch

y
ế
u vào vi

c phát tri

n các
k

n
ă
ng làm vi

c cho sinh viên, t

i dung nh
ư
trong kh

o sát trên
để
nghiên c

u
song, khác bi

t

ch

Lu

n v
ă
n
đ
i tìm ki
ế
m nh

ng ki
ế
n th

c, k

c c

a h

.
Nh
ư
v

y, có th

th

y rõ vi

c
đ
ánh giá m

c
độ
thích

ng v

ki
ế
n th

c, k

Đặ
c bi

t là trong kh

i các tr
ườ
ng cao
đẳ
ng kinh t
ế
nói chung và các
tr
ườ
ng có
đ
ào t

o c

nhân cao
đẳ
ng k
ế
toán nói riêng. V

i h
ướ
ng nghiên c


ượ
ng s

n ph

m
đầ
u ra trong l
ĩ
nh v

c
đ
ào t

o c

nhân cao
đẳ
ng
k
ế
toán
đ
i

m m


đầ

c t
ế
c

a các nhà tuy

n d

ng.
1.1.2. Tổng quan các công trình nghiên cứu nước ngoài
Vi

c
đ
ánh giá ki
ế
n th

c, k

n
ă
ng chuyên môn và thái
độ
ngh

nghi

p c


M

và Nh

t B

n. H
ướ
ng
đ
ánh giá này c

a các tr
ườ
ng
đạ
i h

c
đượ
c tích h

p trong
các kh

o sát v

tình tr

ng vi


t là
để

đ
ánh giá và x
ế
p lo

i các
tr
ườ
ng
đạ
i h

c theo chuyên ngành
đ
ào t

o và m

c
đ
ích th

hai là các tr
ườ
ng
đạ

u này có th

do các tr
ườ
ng
đạ
i h

c t

th

c hi

n và c
ũ
ng có
th

do các t

ch

c
đ
ánh giá ch

t l
ượ
ng

c
đ
i

u tra 3000 c

u
sinh viên do Tr
ườ
ng
đạ
i h

c Melbourne c

a Úc th

c hi

n n
ă
m 1999, cu

c
đ
i

u tra
6000 c



v

ki
ế
n th

c, k


n
ă
ng mà sinh viên c

n ph

i có trong quá trình làm vi

c
để
t


đ
ó các tr
ườ
ng
đ
i


ng.
Công trình nghiên c

u c

a các tác gi

G,Gallavara, E, Hreinsson và các 14
c

ng s

thu

c Hi

p h

i
đả
m b

o ch

t l
ượ
ng giáo d

ánh giá k
ế
t qu

h

c t

p
đượ
c
th

c hi

n t

i các qu

c gia này.
Đ
ó là các kinh nghi

m v

: s

d

ng kh


c
độ

đạ
t các m

c tiêu giáo d

c. T


đ
ó, các tác gi

còn
đư
a ra
ki
ế
n ngh

v

vi

c áp d

ng
đ

o sát c

a t

p chí Update (Nh

t B

n) th

c hi

n n
ă
m 1996, kh

o sát
c

a Vi

n Giáo d

c Hàn Qu

c (KEIDI) th

c hi

n n

ng. N

i dung c

a cu

c kh

o sát là tìm ra các tiêu chí mà các doanh nghi

p
đ
ánh
giá cao

ng
ườ
i lao
độ
ng trong quá trình tuy

n d

ng.
N
ă
m 1990, B.P Allen (M

)
đ


p

tr
ườ
ng
đạ
i h

c, Theo
tác gi

này,
đ
i

u ki

n c
ơ
b

n c

a s


đ
áp


ng h

c t

p và các ph

m ch

t khác; K

n
ă
ng làm ch

các c

m xúc tiêu c

c;
K

n
ă
ng ch


độ
ng luy

n t

ế
u do sinh viên có m

t s

k

n
ă
ng nào
đ
ó mà ít chú ý
đế
n khía c

nh t


ch

c trong h

th

ng giáo d

c c

a tr
ườ


ng
rãi trong giáo d

c
đạ
i h

c

Hoa K

,

các n
ướ
c B

c M

và châu Âu.
Đ
ánh giá s

n
ph

m

giáo d

m
đị
nh, b

ch

s

th

c hi

n ch

y
ế
u bao g

m các y
ế
u t


đị
nh l
ượ
ng,
có th

thu th

nh l
ượ
ng (
đ
i

u tra, quan sát). B

ch

15
s

th

c hi

n cho phép giám sát ch

t l
ượ
ng giáo d

c
đạ
i h


lo

t trên qui mô c

n
ướ
c. V

i nh

ng thu

t toán hi

n
đạ
i nh
ư
mô hình Rasch, phân tích
y
ế
u t

(factor analysis), mô hình c

u trúc (structural modeling), phân tích phân t

ng
(multi-level analysis), các s


nh b

ích cho công tác qu

n lý ch

t l
ượ
ng giáo d

c
đạ
i h

c.
1.2. C
ơ
s

lý lu

n c

a
đề
tài
1.2.1. M

t s


nhiên v

n còn ph

thu

c nhi

u vào c

p
độ

đ
ánh giá, vào
đố
i t
ượ
ng, m

c
đ
ích
c

n
đ
ánh giá.

Theo tác gi

n ph

m
đ
ào t

o
để
nh

n
đị
nh,
phán
đ
oán và
đề
xu

t các quy
ế
t
đị
nh nh

m nâng cao không ng

ng ch

t l

7

Trong giáo d

c,
đ
ánh giá
đượ
c hi

u: “…
là quá trình hình thành nh

ng nh

n
đị
nh, phán
đ
oán v

k
ế
t qu

c

a công vi

c, d

ế
t
đị
nh thích h

p
để
c

i thi

n th

c tr

ng,
đ
i

u ch

nh nâng cao ch

t l
ượ
ng và hi

u qu



t t

p h

p các tiêu chí thích h

p
c

a m

c tiêu
đ
ã xác
đị
nh nh

m
đư
a ra quy
ế
t
đị
nh theo m

t m

c
đ
ích nào

a m

c
đ
ích d

y h

c, là mô t


đị
nh tính và
đị
nh l
ượ
ng nh

ng khía
c

nh v

ki
ế
n th

c, k
ĩ
n

ích d

ki
ế
n, mong mu

n c

a môn h

c
”. Theo tác giá Ph

m Xuân Thanh trong
lo

t bài vi
ế
t v

Lý thuy
ế
t
đ
ánh giá thì: “
Đ
ánh giá là m

t thu


đư
a ra các quy
ế
t
đị
nh nh

m nâng cao ch

t l
ượ
ng giáo d

c

8

Đ
ánh giá là kh


n
ă
ng
đ
ánh giá giá tr

c

a d

ng tiêu chí rõ
ràng. Nh

ng tiêu chí này có th

là tiêu chí bên trong (t

ch

c) hay tiêu chí bên
ngoài (liên quan
đế
n m

c
đ
ích). H

c sinh có th

xác
đị
nh nh

ng tiêu chí ho

c
đượ
c
cho tr

m liên quan
đế
n nh

ng
quy
ế
t
đị
nh có giá tr


. N
ế
u giáo viên qu

n lý m

t bài ki

m tra khoa h

c cho m

t l

p
h

c và tính toán ph

m s


đượ
c chuy

n
đổ
i thành các giá tr

nh
ư
A, B,
C…
đượ
c hi

u nh
ư
là: tuy

t v

i, t

t, bình th
ườ
ng và kém.
Đ
ây


ng h

p t

nhi

u ngu

n thông tin nh
ư

đ
i

m s

, giá tr

hay

n t
ượ
ng t

bài ki

m tra. Trong b

t c



đ
ánh giá nh
ư
ng nhìn chung t

t c


đề
u
coi
đ
ánh giá là quá trình xem xét m

c
độ
phù h

p gi

a m

c tiêu và th

c tr

ng th


c v

i m

c tiêu giáo d

c, t


đ
ó có nh

ng
bi

n pháp thích h

p
để
nâng cao hi

u qu

và ch

t l
ượ
ng giáo d

c

”, “l
ượ
ng” trong tri
ế
t h

c. Trong
lu

n v
ă
n này “m

c
độ
” có ngh
ĩ
a là
đ
o l
ườ
ng và
đ
ánh giá
đượ
c s

khác nhau gi

a


ng r

t kém
là h

hoàn toàn không hoàn thành các
công vi

c
đượ
c giao.
M

c 2:
M

c
độ
thích

ng kém
là h

hoàn thành
đượ
c m

t ph



c
đượ
c giao.
M

c 4:
M

c
độ
thích

ng t

t
là So v

i vi

c
đ
ào t

o khi còn h

c trong
tr
ườ
ng, kh

thích

ng r

t t

t
là h

không nh

ng hoàn thành t

t c

các
công vi

c
đượ
c giao mà còn th

hi

n
đượ
c s

sáng t



c l

i
đượ
c t

o thành t

nhi

u nhi

m v

c

th


đượ
c
th

c hi

n b

i m



m v

:

Bi

u th

t

ng ho

t
độ
ng lao
độ
ng riêng bi

t v

i tính m

c
đ
ích c


th


các nhi

m v


đượ
c th

c hi

n b

i cùng
m

t ng
ườ
i lao
độ
ng.

Ngh

:
Là m

t d

ng xác
đị

độ
ng mà con
ng
ườ
i ti
ế
p thu
đượ
c do k
ế
t qu


đ
ào t

o chuyên môn và tích l
ũ
y kinh nghi

m trong
công vi

c.
Ngh

có nh

ng
đặ


n cu

c
đờ
i.
+ Theo ngh
ĩ
a r

ng bao hàm c

lao
độ
ng trí óc và lao
độ
ng chân tay.
+ Phù h

p cho xã h

i và có ích cho xã h

i.
Theo trang thông tin
đ
i

i ng
ườ
i vì nh

nó con ng
ườ
i có
đ
i

u ki

n
t

o thu nh

p
để

đả
m b

o các nhu c

u v

t ch

t, tinh th


lu

t lao
độ
ng, công vi

c
đượ
c
đị
nh ngh
ĩ
a: “
M

i ho

t
độ
ng t

o
ra ngu

n thu nh

p, không b

pháp lu


i m

t ng
ườ
i lao
độ
ng ho

c t

t c

nh

ng nhi

m v

gi

ng nhau
đượ
c th

c hi

n b

i m

ướ
i góc
độ
tâm lý h

c

+)
Tâm lý h

c hành vi v

v

n
đề
thích

ng

Tâm lý h

c hành vi do J.Watson kh

i s
ướ
ng v

i lu



c.
Theo quan
đ
i

m nh

ng ng
ườ
i thu

c dòng phái này, v

nguyên t

c, các quy lu

t và
c
ơ
ch
ế
thích

ng

ng
ườ
i gi

và các quy t

c xã h

i. S

thích

ng

ng
ườ
i có c
ơ
ch
ế
và quy lu

t ph

c t

p h
ơ
n nh
ư
ng không có s

khác bi



i
nh

ng khái ni

m c
ơ
b

n c

a ti
ế
n hoá sinh h

c: Thích nghi v

i môi tr
ườ
ng và s

ng
còn, liên k
ế
t và phân hoá các ch

c n
ă
ng c

m

t s

l
ượ
ng
10
.

9
Nguồn: Bộ luật Lao động Việt Nam (đã sửa đổi năm 2002).
10
Nguồn: Phạm Minh Hạc (Chủ biên), (2002), Tuyển tập Tâm lý học, Nhà xuất bản Giáo dục. 19
Sau này lý thuy
ế
t hành vi còn có m

t xu h
ướ
ng phát tri

n khác là tâm lý h

c
hành vi nh


đủ
toàn di

n h
ơ
n. Cùng v

i vi

c chú ý
đế
n vai trò c

a y
ế
u t

bên
trong, W. Mischel
đ
ã phát hi

n ra tính tích c

c c

a ch

th


i v

i ch

ngh
ĩ
a Hành
vi, tr
ườ
ng phái này l

y nhân cách là
đố
i t
ượ
ng nghiên c

u, xem nhân cách là m

t
hi

n t
ượ
ng ch



ng
ườ


ti

m n
ă
ng sáng t

o, tin vào b

n thân và t
ươ
ng lai.
Độ
ng l

c th

c
s

c

a hành vi thích

ng là nhu c

u h
ướ
ng thi



i xung quanh
và v

i chính mình.
A. Maslow coi thích

ng là s

th

hi

n
đượ
c nh

ng cái v

n có c

a cá nhân
trong nh

ng
đ
i

u ki


ưở
ng t

i s

phát tri

n nhân cách. Ti

n
đề
t

o
ra s

thích

ng là m

t h

th

ng nhu c

u c

a nhân
cách, đượ

v
ă
n, ch

xu

t hi

n khi các nhu c

u b

c th

p
đượ
c tho

mãn
11
. M

c dù không ph


nh

n vai trò c

a cái vô th

quy
đị
nh
s

thích

ng. Theo ông, nhu c

u "t

th

hi

n" mong mu

n phát tri

n h
ế
t m

c kh


n
ă
ng v


ế
t
đị
nh s

thích

ng c

a con ng
ườ
i.
+)
Tâm lý h

c Nh

n th

c v

v

n
đề
thích

ng

t
độ
ng
sinh h

c. Trong
đ
ó, ho

t
độ
ng tâm lý có ngu

n g

c sinh h

c. Cá th

ch

t

n t

i và

11
Nguồn: Maslow. A, (1963), Motivation and adjustment,USA.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status