Nghiên cứu quy trình sản xuất nấm hoàng chi trên giá thể bã mía kết hợp mùn cưa truyền thống - Pdf 22

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
VIỆN CÔNG NGHỆ SINH HỌC VÀ MÔI TRƯỜNG

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGUYỄN THỊ HẠNH NGHIÊN CỨU QUY TRÌNH SẢN XUẤT
NẤM HOÀNG CHI TRÊN GIÁ THỂ BÃ MÍA
KẾT HỢP MÙN CƯA TRUYỀN THỐNG
Ngành học : CÔNG NGHỆ SINH HỌC
Lớp : 49 CÔNG NGHỆ SINH HỌC
Niên khóa : 2007- 2011 Tháng 7 năm 2011
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
VIỆN CÔNG NGHỆ SINH HỌC VÀ MÔI TRƯỜNG

Qua chuyến thực tập tuy ngắn ngủi này nhưng phần nào đã giúp tôi có những
trải nghiệm đầu đời vô cùng mới mẻ, tiếp thêm động lực để tôi bước vào đời vững
vàng hơn.
Để hoàn thành luận văn này tôi xin chân thành cảm ơn đến cô – Ths. Lê Nhã
Uyên đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo và truyền đạt những hiểu biết, kinh nghiệm quý
báu cho tôi ngay từ những ngày đầu khi thực hiện đề tài.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các thầy cô trường Đại Học Nha
Trang. Thầy cô đã trang bị cho tôi những kiến thức vô cùng quý báu trong suốt 4
năm học tập tại trường, và lòng biết ơn chân thành đến các thầy cô ở Viện Công
Nghệ Sinh Học & Môi trường đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực
hiện tốt đề tài.
Tôi xin cảm ơn đến các cô chú, anh chị ở Phòng thí nghiệm Công nghệ sinh
học đã tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong thời gian làm việc tại đây.
Lời cuối, một tình cảm thiêng liêng nhất con xin gửi đến ba mẹ, anh chị và
những người bạn thân. Mọi người luôn dành cho tôi những tình cảm nồng ấm nhất.

XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN ! Nha trang, tháng 6 năm 2011
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Hạnh

GVHD: Th.S Lê Nhã Uyên SVTH: Nguy
ễn Thị Hạnh
ii

MỤC LỤC
Trang
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC BẢNG iiv
DANH MỤC CÁC HÌNH v
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ vi

4.3. Nuôi trồng thử nghiệm: 41
4.3.1. Tốc độ tăng trưởng hệ sợi nấm Hoàng chi trên môi trường giá thể
tổng hợp: 41
4.3. Sự tạo quả thể: 46
4.4 So sánh chi phí nuôi trồng trên 2 loại giá thể mùn cưa và bã mía trên
một túi nguyên liệu và đề xuất quy trình trồng: 48
CHƯƠNG 5 : KẾT LUẬN & ĐỀ NGHỊ 52
5.1. Kết luận : 52
5.2 Đề nghị: 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO 54
PHỤ LỤC 56 GVHD: Th.S Lê Nhã Uyên SVTH: Nguy
ễn Thị Hạnh
iv

DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Thành phần hoá học của nấm Hoàng Chi 12
Bảng 2.2: Thành phần các chất có hoạt tính ở Hoàng Chi 13
Bảng 2.3: Bảng so sánh giá trị dược liệu theo y học cổ truyền các loại Linh chi
khác nhau 15
Bảng 2.4 Thành phần các hợp chất trong bã mía
7
17
Bảng 2.5 : So sánh năng suất các loại nấm trồng trên giá thể mùn cưa và bã
mía 19
Bảng 2.6: Vài loài nấm mốc thường gặp trong nuôi trồng nấm 23
Bảng 2.7 Một số biểu hiện bệnh trong trồng nấm và biện pháp khắc phục : 25

Hình 4.2: Tốc độ tăng trưởng hệ sợi nấm của nấm Hoàng chi trên môi trường
hạt lúa 41
Hình 4.3: Tốc độ lan tơ của nấm Hoàng chi trong môi trường giá thể tổng hợp 45
Hình 4.4: Quả thể nấm Hoàng chi sau 64 ngày kết nụ 47 GVHD: Th.S Lê Nhã Uyên SVTH: Nguy
ễn Thị Hạnh
vi

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Trang
Biểu đồ 4.1. Tốc độ lan tơ của nấm Hoàng chi trên môi trường thạch PGA
(mm/ngày) 37
Biểu đồ 4.2. Tốc độ lan tơ của nấm Ganoderma colossum (Fr.) trên môi
trường hạt lúa (mm/ngày): 40
Biểu đồ 4.3: Tốc độ lan tơ của nấm Hoàng chi trên môi trường giá thể tổng
hợp 42

GVHD: Th.S Lê Nhã Uyên SVTH: Nguy
ễn Thị Hạnh
1

CHƯƠNG 1 : MỞ ĐẦU
1.1 Sự cần thiết của đề tài :
Những năm gần đây, trồng nấm đang trở thành một nghề mang lại hiệu quả
kinh tế cao. Đây là nghề cần ít vốn đầu tư, kỹ thuật đơn giản và tất cả mọi người từ
thành phố đến nông thôn, đồng bằng đến miền núi đều có thể làm được. Nấm Linh
Chi hiện đang được trồng ở nhiều nơi và được chế biến thành các dược liệu sử dụng

bằng công nghệ sinh học, tìm ra hướng đi tốt nhất trong nghành trồng nấm, đủ sức
cạnh tranh với các quốc gia khác, đồng thời giải quyết được vấn đề ô nhiễm do phụ
phế phẩm công, nông nghiệp gây ra.
1.2 Mục đích:
Hiện nay nghề trồng nấm là nghề mang lại hiệu quả kinh tế cao, trong đó Linh
chi là loại nấm được trồng khá phổ biến, chỉ cần với diện tích nhỏ vẫn có thể cho
năng suất cao, đầu tư thấp, vòng quay nhanh, đặc biệt là Hoàng chi do màu sắc đẹp,
tai nấm dày, cuống nấm ngắn hơn so với các loại Linh chi khác, và nhiệt độ phát
triển phù hợp với khí hậu tại tỉnh Khánh Hòa, và giá trị kinh tế không thua kém các
loại nấm Linh chi khác nhưng việc nuôi trồng vẫn chủ yếu làm trên nguồn giá thể
truyền thống là mùn cưa, chưa đa dạng hóa nguồn nguyên liệu, đồng thời phụ phế
phẩm nông nghiệp và công nghiệp chế biến ở nước ta khá dồi dào và thường chưa
được sử dụng triệt để, đúng mục đích và hậu quả là gây ô nhiễm môi trường xung
quanh.Vì những lý do nêu trên, nên tôi đã thực hiên đề tài ‘‘ Nghiên cứu quy trình
sản xuất nấm Hoàng chi trên giá thể bã mía kết hợp mùn cưa truyền thống’’
Nhằm tận dụng được nguồn nguyên liệu phế phẩm từ nghành công nghiệp mía
đường kết hợp với giá thể truyền thống là mùn cưa để trồng nấm Hoàng chi. Nhằm
nâng cao sản lượng nấm Hoàng chi, giảm chi phí sản xuất, đồng thời tận dụng
nguồn nguyên liệu phế phẩm trong nghành công nghiệp mía đường. Bã mía là
nguồn nguyên liệu cho không và thường gây ô nhiễm môi trường.
1.3 Yêu cầu:
Hiểu rõ quy trình trồng nấm Hoàng chi (Ganoderma colossum) trên các môi
trường khác nhau, đồng thời so sánh mẫu tai nấm hình thành trên giá thể bã mía với
mẫu đối chứng và so sánh chi phí sản xuất của việc trồng hoàn toàn theo phương
pháp truyền thống (trên mùn cưa) với giá thể mới để đưa ra quy trình trồng phù hợp
nhất, tiết kiệm chi phí nhất. GVHD: Th.S Lê Nhã Uyên SVTH: Nguy
ễn Thị Hạnh

sinh của nấm trồng trên mùn cưa và bã mía là tương đương nhau. Chúng đều có đủ
thành phần của 17 axít amin quan trọng, không thay thế trong cơ thể con người.

GVHD: Th.S Lê Nhã Uyên SVTH: Nguy
ễn Thị Hạnh
4

Phần lớn các mẫu axít amin trong mẫu Linh chi trồng trên bã mía có hàm lượng cao
hơn mẫu Linh chi trồng trên mùn cưa, chỉ có hàm lượng xenlulô là thấp hơn chút ít.
Thành phẩm Linh chi trồng trên bã mía hoàn toàn đạt các tiêu chuẩn để tiêu thụ trên
thị trường.
Nghiên cứu này đã mở ra một triển vọng mới cho những người nông dân
nhưng chi phí cho một hợp đồng chuyển giao công nghệ này có giá 50 triệu đồng.
Đây là vấn đề nan giải cho người dân, vì vậy việc nghiên cứu quy trình sản xuất
trồng nấm Linh chi (cụ thể là Hoàng chi) trên giá thể bã mía kết hợp mùn cưa nhằm
giảm tối thiểu chi phí, hạn chế ô nhiễm môi trường do các phụ phế phẩm nông
nghiệp cũng như tạo ra hiệu quả kinh tế cao là triển vọng mà đề tài mang lại. GVHD: Th.S Lê Nhã Uyên SVTH: Nguy
ễn Thị Hạnh
5

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Tổng quan về nấm Hoàng chi:
2.1.1: Vị trí phân loại, hình thái của nấm Linh chi:
2.1.1.1: Vị trí phân loại:
Linh Chi thuộc nhóm nấm lớn và rất đa dạng về chủng loại. Từ khi xác lập
thành một chi riêng, là Ganoderma Karst (1881), đến nay tính ra có hơn 200 loài
được ghi nhận, riêng Ganoderma lucidum đã có 45 thứ.

nấm dạng trứng cụt với hai lớp vỏ, giữa hai lớp vỏ có nhiều gai nhọn nối từ trong ra
ngoài. Dưới đây là hình ảnh một số loại Linh chi: a. Nấm Hồng chi b. Nấm Hoàng chi

c. Nấm Hắc chi
Hình 2.1 : Một số loại nấm Linh chi
(nguồn

GVHD: Th.S Lê Nhã Uyên SVTH: Nguy
ễn Thị Hạnh
7

2.1.2: Vị trí phân loại, hình thái, chu trình sống, giá trị dinh dưỡng, giá trị
dược liệu, giá trị kinh tế của nấm Hoàng chi:
a. Vị trí phân loại:
Tên gọi: Nấm Hoàng chi hay kim chi, thuộc họ Linh chi ( Ganoderma lucidum)
Tên khoa học: Ganoderma colossum
1
(G. Colossum)
Thuộc:
o Chi: Aganoderma luci karst
o Họ: Ganodermateceae
o Bộ: Agaricomycetes
o Lớp: Hymonomycetes
o Phân lớp: Holobasidiomycetidae
o Ngành nấm thật: Eumyceta
o Giới: Mycota
Phân bố: Ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới


Bào tử đảm gặp điều kiện thuận lợi sẽ nảy mầm, hình thành sợi sơ cấp với các
tế bào đơn nhân, đơn bội (n). Sợi sơ cấp tồn tại ngắn trong chu trình sống. Sau đó
chúng mau chóng tiếp xúc với sợi khác tính, giao phối sinh chất, song hạch hóa để
tạo ra sợi song nhân đơn bội (n + n) – sợi thứ cấp .
1
Cao Đăng Nguyên (2010), ‘‘Xác định một số hợp chất trong nấm Hoàng chi’’, Tạp chí khoa học , NXB Đại Học Huế
số 57, trang 103.

2
Http://vi.wikipedia.org/wiki/M%C3%ADa

3
Nguyễn Lân Dũng (2004). Công nghệ nuôi trồng nấm, NXB Nông nghiệp, Hà Nội, tập 1, trang 35, 36 GVHD: Th.S Lê Nhã Uyên SVTH: Nguy
ễn Thị Hạnh
9

Sợi thứ cấp phát triển rất mạnh và tồn tại lâu dài trong chu trình sống. Ở phần
lớn các loài, tế bào đỉnh sẽ hình thành tế bào mấu nhỏ – thường gọi là khóa hay cầu
nối giữa 2 nhân khác tính. Sau đó các nhân khác tính này đều phân chia nguyên
nhiễm 1 lần để tạo thành 4 nhân con, 2 nhân khác tính trong 4 nhân con ở lại đỉnh
sợi, 1 trong 4 nhân đi vào mấu, 1 trong 4 nhân còn lại đi xuống gốc tế bào, song song
với quá trình nó hình thành nên 2 vách ngăn để tạo thành 3 tế bào: tế bào đỉnh với 2
nhân đơn bội khác tính, tế bào mấu và tế bào gốc hòa tan màng với nhau, để tạo
thành 1 tế bào song nhân đơn bội, dấu tích tế bào mấu để lại gọi là khóa.
Tế bào đỉnh với 2 nhân đơn bội trở thành tế bào mẹ của đảm khi 2 nhân đơn
bội, khác tính kết hợp với nhau để tạo thành 1 nhân lưỡng bội. Nhân lưỡng bội tồn

Nấm sử dụng nitơ để cấu tạo nên màng sợi nấm dưới dạng các hợp chất kitin.
Ngoài ra, nitơ còn tham gia vào thành phần cấu trúc của tế bào, cơ thể dưới dạng
protein, coenzyme…
4
Do đó, nguồn nitơ còn phụ thuộc vào nguồn hydrate carbon
và các yếu tố trong quá trình nuôi cấy.
Khi nấm đến tuổi trưởng thành thì phát tán bào tử từ phiến có màu nâu sẫm.
*Nhiệt độ thích hợp: Hoàng chi có biên độ dao động nhiệt độ khá rộng
- Giai đoạn nuôi sợi: 20
o
C-30°C.
- Giai đoạn quả thể: 22
o
C-28°C.
* Độ ẩm:
- Độ ẩm cơ chất: 60%-62%
- Độ ẩm không khí: 80-95%.
* Độ thông thoáng: Trong suốt quá trình nuôi sợi và phát triển quả thể, nấm Hoàng
Chi đều cần có độ thông thoáng tốt.
* Ánh sáng:
- Giai đoạn nuôi sợi: không cần ánh sáng
- Giai đoạn phát triển quả thể: cần ánh sáng tán xạ (ánh sáng đọc được).
Cường độ ánh sáng cân đối từ mọi phía.
- Ánh sáng thích hợp từ 600- 1200 lux.
* Độ pH: Hoàng Chi thích nghi trong môi trường trung tính đến axit yếu (pH 5,5-7).
* Dinh dưỡng: Sử dụng trực tiếp nguồn xenlulôza

e. Giá trị dinh dưỡng, giá trị dược liệu:
Về giá trị dinh dưỡng và giá trị dược liệu của nấm Hoàng chi, theo tài liệu
Trung quốc và kết quả phân tích thành phần hóa học nấm Hoàng chi của phân viện

0,11- 0,16
1,15**

0,52**

Hợp chất
Phenol
0,08- 0,1
0,10**

0,40**
Chất khử 4- 5
Saponin toàn
phần
0,30** 1,23**

GVHD: Th.S Lê Nhã Uyên SVTH: Nguy
ễn Thị Hạnh
13

Những nghiên cứu phân tích kết hợp với lâm sàng ghi nhận ở Bảng 2.2:
Bảng 2.2: Thành phần các chất có hoạt tính ở Hoàng Chi
NHÓM CH
ẤT
HOẠT CHẤT HOẠT TÍNH
Alcaloid *** Trợ tim
Polysaccharid

b-D-glucan
Ganoderan A, B, C D- 6

Protein Lingzhi - 8
Chống dị ứng phổ rộng, điều hoà
miễn dịch
Acid béo Oleic acid Ưc chế giải phóng Histamin
(*) Histamin (từ acid amin histidin mất nhóm -COOH) có tác động làm dãn và tăng
tính thấm của mao mạch, tăng nhịp tim và tăng co bóp cơ tim, co thắt cơ trơn và gây
ngộp thở ( ở người hen suyển), kích thích thần kinh, gây đau ngứa, gây dãn mạch,

GVHD: Th.S Lê Nhã Uyên SVTH: Nguy
ễn Thị Hạnh
14

nhức đầu, ức chế hiện tượng thực bào của bạch cầu trung tính, ức chế tạo kháng thể
của bạch cầu lymphocyte B và lymphokine của tế bào T. (**) ACE (Angiotension
Converting Enzym): sự ức chế enzym này liên quan đến tác dụng hạ huyết áp.
Trong đó, hai nhóm được quan tâm nhiều nhất là polysaccharid và triterpenoid.
Polysaccharid gồm 2 loại chính:
GL-A: Gal: Glu: Rham: Xyl (3,2: 2,7: 1,8; 1,0) M= 23.000 Da
GL-B: Glu: Rham: Xyl (6,8: 2,0: 1,0) M= 25.000 Da
GL-A có thành phần chính là Gal, nên gọi là Galactan, còn GL-B có thành phần
chính là Glu, nên gọi là Glucan.
b (1-3) -D-glucan, khi phức hợp với một protein, có tác dụng chống ung thư rõ
rệt ( theo Kishida và cộng sự., 1988).
Polysaccharid có nguồn gốc từ Hoàng Chi dùng điều trị ung thư đã được công
nhận sáng chế (patent) ở Nhật. Năm 1976, Công ty Kureha sản xuất chế phẩm trích
từ Hoàng Chi có tác dụng kháng carcinogen. Năm 1982, Công ty Teikoko sản xuất
sản phẩm từ Hoàng Chi có gốc glucoprotein làm chất ức chế neoplasm. Trong
Hoàng Chi chất mucopolysaccharid dùng chống ung thư, đặc biệt là acid ganoderic
có tác dụng chống dị ứng, ức chế sự giải phóng histamin, tăng cường sử dụng oxy
và cải thiện chức năng gan.

Vị đắng, tính bình, không độc; tăng trí nhớ,
dưỡng tim, bổ trung, chữa trị tức ngực
Hoàng chi hay
Kim chi
vàng
Vị ngọt, tính bình, không độc; an thần, ích tì
khí
Bạch chi hay
Ngọc chi
trắng
Vị cay, tính bình, không độc; ích phổi, thông
mũi, cường ý chí, an thần, chữa ho nghịch hơi.

Hắc chi hay
Huyền chi
đen
Vị mặn, tính bình, không độc; trị chứng bí
tiểu, ích thận khí
Tử chi hay Mộc
chi
tím
Vị ngọt, tính ôn, không độc; trị đau nhức khớp
xương, gân cốt 5/
Ohtsuka và cộng sự. (1977), Sản xuất từ Hoàng Chi chất mucopolysaccharid dùng chống ung thư, Bằng sáng chế Mỹ
4051314.

GVHD: Th.S Lê Nhã Uyên SVTH: Nguy
ễn Thị Hạnh
17

Như vậy, trong vòng 16 năm, sản lượng nấm Linh Chi của Nhật đã tăng gấp
40 lần. Nếu chỉ tính riêng thành phố Hồ Chí Minh, hiện nay tổng sản lượng nấm
Linh Chi nói chung và Hoàng chi nói riêng nuôi trồng cho từ 20-25 tấn khô/ năm.

2.2. Tổng quan về nguyên liệu trồng nấm:
a. Quy trình dự kiến trồng nấm Hoàng chi trên bã mía và mùn cưa: b. Bã mía: Thành phần của bã mía chiếm 25 – 30% so với khối lượng ép, trong
đó, thành phần các hợp chất trong bã mía thể hiện ở Bảng 2.4.
Bảng 2.4 Thành phần các hợp chất trong bã mía
7

Thứ tự Thành phần Tỉ lệ %
1 Xenlulo 46
2 Hemixenlulo 24,5
3 Hàm lượng đường 20
Bã mía
Túi nguyên
li
ệu

Túi phôi
Quả thể
Phơi khô


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status