TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA THUỶ SẢN
NGÔ THỊ THU PHẤN
NGHIÊN CỨU QUY TRÌNH SẢN XUẤT CÁ NGỪ
FILLET TẨM GIA VỊ XÔNG KHÓI
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH CHẾ BIẾN THỦY SẢN
2010
LỜI CẢM TẠ
Trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành đề tài luận văn tốt nghiệp,
em đã được sự hướng dẫn chỉ bảo rất tận tình của các Thầy, Cô cũng như các
Cán bộ phòng thí nghiệm bộ môn Dinh dưỡng và Chế Biến Thuỷ Sản, Khoa
Thuỷ Sản. Nay em chân thành gửi lời cảm ơn của mình đến:
Cô Trần Thị Thanh Hiền, với vai trò là người hướng dẫn và Cô Trương
Thị Mộng Thu, các Cô đã tận tình chỉ bảo và truyền đạt những kinh nghiệm
quý báu cũng như những kiến thức chuyên môn vô cùng bổ ích cho em hoàn
thành tốt luận văn này. Hơn nữa cùng với Thầy, Cô bộ môn dinh dưỡng và chế
biến thuỷ sản đã tận tuỵ hướng dẫn và giúp đỡ chúng em trong quá trình học
tập cũng như rèn luyện bản thân suốt những năm học vừa qua.
Toàn thể Thầy, Cô, các Cán bộ phòng thí nghiệm thuộc Bộ Môn Dinh
Dưỡng Và Chế Biến Thuỷ Sản, Khoa Thuỷ Sản đã tận tình giúp đỡ và tạo mọi
điều kiện tốt cho em hoàn thành luận văn này.
Cám ơn các bạn sinh viên ngành Chế Biến Thuỷ Sản, đặc biệt là các
bạn sinh viên khoá 32 đã giúp đỡ, đóng góp ý kiến và động viên em trong thời
gian qua.
Cần thơ, ngày……tháng……năm 2010
ii
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
@&?
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Cần thơ, ngày……tháng……năm 2010
Trang iii
1.4 Thời gian thực hiện....................................................................................... 1
Chương 2 ........................................................................................................... 2
LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU................................................................................... 2
2.1 Giới thiệu nguồn nguyên liệu cá ngừ .......................................................... 2
2.2 Tổng quan về gia vị .................................................................................... 3
2.2.1 Đường.................................................................................................. 3
2.2.2 Muối.................................................................................................... 3
2.2.3 Bột ngọt............................................................................................... 4
2.2.4 Tỏi....................................................................................................... 4
2.2.5 Ớt ........................................................................................................ 5
2.2.6 Hạt điều đỏ .......................................................................................... 5
2.3 Quá trình tẩm gia vị...................................................................................... 5
2.3.1 Sự khuếch tán và thẩm thấu của gia vị .................................................. 5
2.3.2 Sự trao đổi gia vị và nước trong quá trình ướp ...................................... 5
2.3.3 Nhân tố ảnh hưởng tới tốc độ ướp......................................................... 5
2.4 Quá trình xông khói cá ............................................................................... 6
2.4.1 Nguồn nhiên liệu .................................................................................. 6
2.4.2 Nhân tố ảnh hưởng đến thành phần xông khói ...................................... 7
2.4.3 Tác dụng của các thành phần của khói xông tới sản phẩm..................... 7
2.4.4 Tác dụng phòng thối và sát trùng của khói xông ................................... 9
2.4.5 Tác dụng chống oxy hóa của khói xông ................................................ 9
2.5 Ảnh hưởng của khói xông đối với sản phẩm ............................................... 9
Trang v
2.5.1 Ảnh hưởng tới màu sắc và mùi vị của sản phẩm ................................... 9
2.5.2 Ảnh hưởng của khói đến giá trị dinh dưỡng ........................................... 9
2.5.3 Ảnh hưởng tới sức khỏe con người ...................................................... 10
2.6 Bảo quản sản phẩm xông khói .................................................................... 10
Trang vi
4.3 Kết quả thí nghiệm 2: khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ (0C) và thời gian xông
khói (phút) đến chất lượng sản phẩm................................................................ 25
4.4 Kết quả thí nghiệm 3: Ảnh hưởng của phương pháp bảo quản, thời gian bảo
quản đến giá trị cảm quan và chất lượng sản phẩm cá ngừ fillet xông khói....... 27
4.4.1 Thành phần hóa học của sản phẩm....................................................... 29
4.4.2 Biến đổi chất lượng sản phẩm trong thời gian bảo quản ....................... 29
4.5 Hiệu suất thu hồi của sản phẩm và định mức công đoạn trong quy trình sản
xuất cá ngừ fillet tẩm gia vị xông khói.............................................................. 30
4.6 Giá thành sản phẩm .................................................................................... 30
4.7 Quy trình sản xuất cá ngừ fillet tẩm gia vị xông khói hoàn chỉnh................ 30
Chương 5 ......................................................................................................... 32
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .............................................................................. 33
5.1 Kết luận...................................................................................................... 33
5.2 Đề nghị....................................................................................................... 33
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................ 34
PHỤ LỤC A..................................................................................................... 35
PHỤ LỤC B..................................................................................................... 42
PHỤ LỤC C ...............................................................................................................45
Trang vii
DANH SÁCH HÌNH
Hình 2.1: Cá ngừ bò .......................................................................................... 2
Hình 2.2: Gỗ mít dùng để xông khói sản phẩm................................................... 9
Hình 2.3: Sơ đồ quy trình sản xuất ................................................................... 11
Hình 3.1: Sơ đồ bố trí thí nghiệm 1 .................................................................. 16
Bảng 4.8. Kết quả phân tích ẩm, lipid, protein của sản phẩm cá ngừ fillet xông
khói bảo quản lạnh ở nhiệt độ 50C .................................................................... 28
Bảng 4.9: Chi phí nguyên liệu cho 1kg sản phẩm cá ngừ fillet tẩm gia vị xông
khói.................................................................................................................. 29
Bảng B1: Hệ số quan trọng của sản phẩm cá ngừ fillet tẩm gia vị xông khói.... 40
Bảng B2: Bảng đánh giá cảm quan sản phẩm cá ngừ fillet tẩm gia vị xông khói40
Bảng B3: Cơ sở phân cấp chất lượng sản phẩm thực phẩm dựa trên điểm chung
có trọng lượng (TCVN-3215-79)...................................................................... 41
Bảng B4 : kết quả đánh giá cảm quan thí nghiệm 1 .......................................... 42
Bảng B5: kết quả đánh giá cảm quan thí nghiệm 2 ........................................... 42
Bảng C.1: Bảng phân tích ANOVA cho Bảng 4.3 ............................................ 43
Bảng C.2 : Bảng Duncan cho chỉ tiêu cấu trúc, màu sắc, mùi, vị ...................... 43
Bảng C.3 : Bảng phân tích ANOVA cho Bảng 4.4 ........................................... 44
Bảng C.4 : Bảng Duncan cho độ ẩm ................................................................. 44
Bảng C.5 : Bảng phân tích ANOVA cho Bảng 4.5 ........................................... 45
Bảng C.6 : Bảng Duncan cho chỉ tiêu cấu trúc, màu sắc, mùi, vị ...................... 45
Bảng C.7 : Bảng phân tích ANOVA cho Bảng 4.6 ........................................... 46
Bảng C.8 : Bảng Duncan cho độ ẩm ................................................................. 46
Trang ix
Chương 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Giới thiệu chung
Đã từ lâu cá là nguồn thực phẩm quan trọng cho con người. Cá tươi sống
được chế biến thành những món ăn đơn giản hay thành những sản phẩm có giá
trị kinh tế ở qui mô công nghiệp. Các sản phẩm chế biến từ cá có giá trị dinh
dưỡng và cảm quan riêng, đặc trưng cho từng loại. Hơn nữa cùng với sự tiến
bộ của khoa học công nghệ, các dân tộc trên thế giới có xu hướng tiêu thụ
LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
2.1 Giới thiệu nguồn nguyên liệu cá ngừ
Cá ngừ (Thunnidae) bề ngoài giống cá thu, có thân thuôn dài, khỏe, vây
đuôi tương đối mảnh, có gờ da ở hai phía. Có hệ tuần hoàn phát triển mạnh, hệ
cơ sườn và cơ dọc xương sống rất khoẻ, thích hợp với đời sống bơi nhanh (đến
90 km/h) và vượt những khoảng cách rất xa. Họ cá ngừ có 8 loài thuộc 2 giống
khác nhau nhưng thường thấy là Cá ngừ bò, tên tiếng Anh: Longtail tuna, tên
khoa học: Thunnus tonggol (Bleeker, 1851). (Nguồn: www.ctu.edu.vn)
Cá ngừ là loài cá có tầm quan trọng hàng đầu trong nghề cá thế giới, vì
sản lượng lớn, giá trị sử dụng cao.
Các sản phẩm từ cá ngừ rất đa dạng: xúc xích, làm chả, cá ngừ muối,
làm nước mắm.
Mùa vụ khai thác cá ngừ ở vùng biển Việt Nam gồm hai vụ, vụ chính
bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 8, vụ phụ từ tháng 10 đến tháng 2 năm sau. Trữ
lượng ước tính có thể khai thác 50 – 70 nghìn tấn/năm. )
Thành phần dinh dưỡng của cá ngừ (Nguồn: www.forums.chotnho.com)
Bảng 2.1 Thành phần dinh dưỡng của cá ngừ
Năng lượng
Thành phần chính
Muối khoáng
vitamin
87kcal
Nước
Protein
Lipid
Trong công nghệ thực phẩm, người ta thêm đường để tăng giá trị dinh
dưỡng và có vị ngọt dịu, tạo màu sắc đẹp hơn. Tác dụng với các acid amin
trong quá trình chế biến tạo phản ứng melanoidin, quinolamin làm cho sản
phẩm có màu sắc đẹp, tạo mùi thơm khi gia nhiệt.
Tham gia phản ứng caramen hóa tạo màu sắc cho sản phẩm.
Đường còn kết hợp với muối làm tăng áp suất thẩm thấu. Ngoài ra
đường còn là chất phụ gia làm giảm hoạt tính của nước kìm hãm hoạt động
của một số vi sinh vật khi bảo quản (Nguyễn Văn Thương, 2000).
Đường dùng trong sản xuất là đường tự nhiên hoặc là đường nhân tạo,
đường tự nhiên là đường saccharose.
2.2.2 Muối
Muối ăn có tên khoa học là Cloloridum Curdum, dân gian thường gọi là
thực diêm có thành phần chính là NaCl. NaCl tinh khiết là chất kết tinh không
màu, khối lượng riêng là 2,161. Trong muối ăn còn có các tạp chất khác có thể
chia làm 2 loại:
- Nước và các chất không tan (cát, đá, sỏi) là những chất không có hoạt
tính hóa học.
- Các hợp chất Clor của Ca2+, Mg2+, Fe2+, Fe3+ và muối có gốc sunfat là
những chất có hoạt tính hóa học.
Muối ăn có hàm lượng nước luôn biến động và phụ thuộc vào nhiệt độ,
độ ẩm của không khí. Nếu độ ẩm không khí lớn hơn 75% thì muối hút ẩm và
tan chảy, nếu độ ẩm không khí nhỏ hơn 75% muối sẽ khô rất nhanh. Vì vậy
khi bảo quản muối thường bị vón cục do muối hút ẩm tan ra rồi khô lại, lúc
khô các tinh thể muối tan ra rồi liên kết lại thành khối lớn.
Ngoài ra muối còn có các công dụng như:
- Làm cho sản phẩm có vị mặn, nâng cao tính bền vững của sản phẩm
khi bảo quản.
- Xúc tác quá trình oxy hóa các thành phần trong thịt, làm cho sản
phẩm thay đổi màu sắc.
- Muối ăn có tính sát khuẩn nhẹ, ở nồng độ từ 4.4% có thể làm ngừng
những đặc tính kỳ diệu khác như: khả năng tăng cường hệ thống miễn dịch,
nâng cao sức khoẻ, làm tăng huyết áp, có tác dụng chống tắc nghẽn mạch máu,
làm chậm quá trình lão hoá tế bào, chống sự già nua, làm giảm sung huyết và
tiêu viêm, phục hồi nhanh thể lực. (Nguồn: www.nongthon.net).
2.4.5 Ớt
Ớt là một loại quả thuộc các cây thuộc chi Capsicum của họ Cà
(Solanaceae). Ớt là một loại quả gia vị cũng như lọai quả làm rau (ớt Đà Lạt)
phổ biển trên thế giới.
Ớt được coi là gia vị, làm cho món ăn thêm ngon miệng, khử mùi tanh
hay mùi nặng.
Trang 4
Ngoài ra, trong quả ớt còn chứa nhiều loại vitamin như vitamin C, B1,
B2, acid citric, acid malic, beta carotene. (Nguồn: www.nongthon.net)
2.4.6 Hạt điều đỏ
Hạt điều đỏ có tác dụng tạo màu cho sản phẩm và được phép dùng
trong chế biến thực phẩm.
2.4 Quá trình tẩm gia vị
2.4.1 Sự khuếch tán và thẩm thấu của gia vị.
a. Hiện tượng khuếch tán của gia vị
Là sự san bằng nồng độ của một chất trong một phạm vi nhất định. Các
phần tử chất tan di động từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.
b. Hiện tượng thẩm thấu
Là quá trình di động của các phân tử chất tan, khắc phục trở lực của
màng bán thấm để đi từ dung dịch có nồng độ thấp đến dung dịch có nồng độ
cao.
2.4.2 Sự trao đổi gia vị và nước trong quá trình ướp
triterpen kết tinh là lupeol và acetat β-amyrin. Nhựa chứa steroketon kết tinh
và artostenon..
Ngoài ra gỗ mít còn chứa 56% cellulose, 28.7% lignin và 18.64%
pentosan (Komarayati, 1995). Khi được sử dụng như một chất đốt nó có thể
sản xuất ra 38.74% than với giá trị caloric là 7183.37 cal/g. Than bánh có
những tính chất như 5.10% hơi ẩm, 71.23% cacbon cố định, 25.51% chất dễ
bay hơi, chiếm tỉ trọng 0.63% g/cm3 và caloric có giá trị là 6487.28 cal/g.
Hình 2.2: Gỗ mít dùng để xông khói sản phẩm
2.5.2 Nhân tố ảnh hưởng đến thành phần của khói
Gồm có: loại gỗ, nhiệt độ đốt, mức độ thông gió, độ ẩm của nhiên
liệu,…Trong đó quan trọng hơn cả là nhiệt độ đốt và độ ẩm của nhiên liệu.
a. Nhiệt độ đốt
Nhiệt độ đốt có ảnh hưởng rất lớn đến thành phần của khói xông. Khi
xông nhiệt độ đốt ở 300 0C lượng acid, lượng formaldehyde, loại phenol toàn
Trang 6
phần trong khói đều cao hơn khi đốt ở nhiệt độ 400 0C. Khi nhiệt độ trên 400
0
C, không những chỉ có các thành phần đó giảm xuống mà còn sinh ra các hợp
chất cao phân tử có nhiều mạch vòng làm cho sản phẩm có vị đắng và một số
chất độc như: pyridine, terpen, benpyren,… Những chất hữu cơ bay hơi có ích
sản sinh nhiều nhất trong khoảng 250 – 300 0C. Khi đốt nếu oxy càng nhiều
thành phần dầu nhựa gỗ trong khói càng nhiều, còn thành phần aldehyde và
phenol càng giảm xuống.
b. Độ ẩm của nhiên liệu
Độ ẩm của nhiên liệu cao khi đốt cháy trong khói sẽ có nhiều bụi khói,
hạt tro tàn và acid làm cho mùi và vị của sản phẩm kém đi. Nếu lượng bụi và
tro tàn nhiều sẽ làm sản phẩm đen và bẩn, lượng acid nhiều (nhất là acid
phẩm xông khói.
d. Các hợp chất carbonyl
Có khoảng trên 20 hợp chất carbonyl được tìm thấy trong thành phần
của khói: 2-pentanone, 2-butanone, butanal, acetone, propanol,…
Trong các hợp chất carbonyl, loại bay hơi sẽ tạo hương cho sản phẩm
xông khói, một phần tạo màu cho sản phẩm đặc biệt là các hợp chất carbonyl
có mạch carbon ngắn.
e. Các hợp chất hydrocacbon
Nhiều hợp chất hydrocacbon đa vòng được tìm thấy trong thực phẩm
xông khói. Bao gồm Ben [α ] anthracene, dibenz [α , h] anthracene, ben [α ]
pyrene,…Trong đó ít nhất là dibenz [α , h] anthracene, ben [α ] pyrene là chất
được ghi nhận là chất gây ung thư ở động vật. Tuy nhiên các hợp chất này tồn
tại rất thấp. Ngày nay bằng các phương pháp xông khói đặc biệt các hợp chất
hydrocacbon nay được loại trừ.
f. Các khí khác
Các thành phần khác của khói như CO2, CO ngấm vào thịt cá tạo
carboxylmyoglobin, carbonmonoxide-myoglobin, đồng thời oxy kết hợp với
myoglobin thành oxy-myoglobin hay met-myoglobin tạo nên sắc tố đỏ.
2.5.4 Tác dụng phòng thối và sát trùng của khói xông
Trong và sau quá trình xông khói, thành phần của khói xông ngấm vào
sản phẩm và lượng vi khuẩn giảm dần xuống. Trong quá trình xông khói, khi
lượng phenol chưa ngấm vào thì lượng vi khuẩn ở giữa tăng lên, nhưng về sau
lượng vi khuẩn giảm xuống do phenol đã ngấm vào.
Các thành phần trong khói xông như loại acid, phenol, aldehyde,… đều
có tác dụng sát trùng. Phenol là chất có khả năng sát trùng mạnh, đặc biệt là
phenol có phân tử lượng lớn tồn tại trong dầu nhựa gỗ, loại phenol có nhiều
gốc methyl và mạch carbuahydro càng dài thì khả năng sát trùng càng mạnh.
2.5.5 Tác dụng chống oxy hóa của khói xông
những vitamin hòa tan trong chất béo và cũng sẽ ngăn cản sự oxy hóa bề mặt
của sản phẩm. Vì thế quá trình xông khói phần nào được xem là phương pháp
chế biến mang lại giá trị dinh dưỡng cao.
2.6.3 Ảnh hưởng tới sức khỏe con người.
Từ xưa đến nay chưa có sự phát hiện nào về ngộ độc sản phẩm xông
khói cả. Tuy nhiên chúng ta cũng phải thừa nhận rằng có một số chất thuộc
loại phenol và aldehyde có hại. Nguyên nhân không gây độc là do lượng của
nó rất ít trong sản phẩm, khi ăn các chất đó vào ruột qua tác dụng hóa học
hoặc sinh hóa đã làm giảm nhẹ hoặc tiêu mất độc tính của nó.
Trang 9
2.7 Bảo quản sản phẩm xông khói
2.7.1 Những biến đổi trong quá trình bảo quản
a. Sự hút ẩm
Khi độ ẩm không khí cao, sản phẩm sẽ hút ẩm nghĩa là khi áp suất bão
hòa trên bề mặt cá nhỏ hơn áp suất riêng phần của hơi nước.
Sản phẩm sau khi hút ẩm sẽ thối rữa đồng thời dễ bị tấn công bởi vi
sinh vật và nấm mốc các loại. Do đó việc ngăn ngừ sản phẩm bị hút ẩm là vấn
đề quan trọng hàng đầu trong quá trình bảo quản.
b. Sự thối rữa và biến chất
Nếu lượng nước trong sản phẩm càng nhiều thì tốc độ thối rửa và biến
chất càng nhanh. Sự sinh ra biến đỏ thường xuất hiện trong quá trình bảo quản
cá khô có liên quan mật thiết đến độ ẩm và nhiệt độ không khí.
c. Sự oxy hóa sản phẩm xông khói
Trong thành phần chất béo của cá có nhiều chất béo không no nên rất
dễ bị oxy hóa và ôi khi tiếp xúc trực tiếp với oxy không khí trong thời gian dài
bảo quản sản phẩm, nhất là khi được sấy khô thì hàm lượng chất béo trong sản
phẩm sẽ cao nên rất dễ hư hỏng.
Mục đích: Loại bỏ vi sinh vật bám trên cá.
c. Cân 1, 2
Mục đích: nhằm tính định mức cho thành phẩm.
d. Ngâm trong nước gia vị
Muối, đường, bột ngọt (1%), tỏi (3%), ớt (0,5%) và ngũ vị hương (0,5%).
Ở phần thí nghiệm này các chất gia vị khác ngoài muối, đường được chọn theo
tỉ lệ phần nghiên cứu trước ( Nguyễn Duy Tâm, 1997).
Mục đích: tạo hương, vị cho sản phẩm, ngoài ra còn tiêu diệt vi sinh vật
và bảo quản sản phẩm.
e. Xông khói
-
Sấy sơ bộ: 55 0C, trong 45 phút.
Xông khói: 550C, trong 45 phút.
Sấy chín: 80 0C, trong 3 giờ.
Trang 11
Mục đích: Tăng hàm lượng chất khô, tăng độ giòn, dẻo giữ được tính đặc
trưng của sản phẩm, xác định nồng độ muối, đường thích hợp cho sản phẩm.
Ngoài ra còn để phát triển mùi cho sản phẩm, kéo dài thời gian bảo quản và
tạo ra sản phẩm mới.
2.8 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
Nguyễn Văn Mười, Trần Thanh Trúc, Đặng Thị Thảo Nguyên, Phạm Thị
Cần Thơ, 2003, Bộ môn Công nghệ thực phẩm, Đại học Cần Thơ. Từ kết quả
Nghiên cứu chế biến cá tra fillet xông khói, các thông số kỹ thuật cho quy
trình sản xuất đã được đề nghị. Với nguồn nguyên liệu khảo sát là cá tra nuôi
bè có trọng lượng dao động trong khoảng 1,0-1,1 kg, sản phẩm fillet cá tra
xông khói được tạo ra có độ ẩm cuối trong sản phẩm khoảng 35,5%, nồng độ
muối 5.6%. Kết quả này thu được khi tiến hành chế biến với thời gian ngâm
làm mát và lưu trữ ở 40C. Kết quả nghiên cứu cho thấy điều kiện tối ưu cho
việc bảo quản lạnh ở 40C cá rô phi hun khói là hơn 35 ngày với nồng độ muối
ướp 5%.
Hiện nay đã có một số nghiên cứu các sản phẩm giá trị gia tăng trên
nguyên liệu cá ngừ, tuy nhiên chưa có nghiên cứu nào về sản phẩm cá ngừ
fillet xông khói, đây là một nghiên cứu hoàn toàn mới.
Trang 13
Chương 3
PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Vật liệu nghiên cứu
3.1.1 Địa điểm nghiên cứu
Thực tập nghiên cứu và thu thập số liệu tại phòng thí nghiệm bộ môn
Dinh dưỡng và chế biến thủy sản thuộc khoa thủy sản trường Đại học Cần
Thơ.
3.1.2 Nguyên liệu thí nghiệm
- Cá ngừ
- Muối NaCl
- Đường saccharose
- Tỏi
- Hột điều đỏ
- Ớt
- Bột ngọt
3.1.3 Nhiên liệu thí nghiệm
Gỗ mít mua tại trại cưa.
3.1.4 Dụng cụ thí nghiệm
- Cân đồng hồ 1kg
- Cân điện tử độ chính xác là ± 0.01g
-
Độ ẩm của nguyên liệu.
Hàm lượng protein của nguyên liệu.
Hàm lượng lipid của nguyên liệu.
Hàm lượng tro của nguyên liệu.
3.2.2 Thí nghiệm 1: Khảo sát ảnh hưởng của tỷ lệ muối, đường trong
dung dịch ngâm đến giá trị cảm quan sản phẩm.
a. Mục đích
Nhằm chọn ra nồng độ muối và đường thích hợp để sản phẩm phù hợp
với thị hiếu người tiêu dùng.
b. Chuẩn bị thí nghiệm
Nguyên liệu sử dụng là cá ngừ có trọng lượng từ 900g – 1000g được
fillet, lọai bỏ những phần không ăn được, rửa sạch và cân khối lượng. Sau đó
đem ngâm trong dung dịch nước gia vị, trộn đều và làm cho các thành phần
hòa tan tốt vào nhau. Khối lượng mẫu là 120g.
Bảng 4.2: Các thông số cố định trong thí nghiệm 1
Tỏi
(%)
Ớt
(%)
3
0,5
Bột hạt điều
(%)