CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
o0o
GIẤY XÁC NHẬN THỰC TẬP Kính gửi: Ban lãnh đạo Công ty TNHH T & L.
Em tên là: Nguyễn Thị Dung
Sinh viên lớp: 48DN-1
Khoa kinh tế - Trƣờng Đại học Nha Trang.
Đƣợc sự đồng ý của Khoa kinh tế - Trƣờng Đại học Nha Trang cũng nhƣ của
Ban lãnh đạo Công ty TNHH T & L, em đã đƣợc thực tập tại Công ty từ ngày
13/03/2010 đến ngày 25/06/2010. Trong suốt thời gian thực tập, em đã nhận đƣợc
sự giúp đỡ nhiệt tình của Ban lãnh đạo Công ty, đặc biệt là các anh chị trong bộ
phận kế toán và đến nay em đã hoàn thành quá trình thực tập của mình.
Nay em làm đơn này kính mong quý Công ty xác nhận quá trình thực tập của
em tại Công ty trong thời gian qua.
Em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo và các anh chị trong Công ty TNHH
T & L đã giúp đỡ em hoàn thành tốt đợt thực tập này.
Xác nhận của Công ty Nha Trang, ngày 25 tháng 06 năm 2010.
Sinh viên
Nguyễn Thị Dung.
MỤC LỤC
Trang
LỜI NÓI ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 2
4. Phƣơng pháp nghiên cứu 2
5. Nội dung nghiên cứu 3
CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ
TOÁN DOANH THU TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 4
1.1. KẾ TOÁN HÀNG HÓA: 5
1.1.1. Khái niệm: 5
1.1.2. Đánh giá hàng hóa: 5
1.1.3. Kế toán chi tiết hàng hóa: 5
1.1.4. Kế toán tổng hợp hàng hóa: 6
1.2. KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH TIÊU THỤ HÀNG HÓA: 9
1.2.1. Kế toán doanh thu: 9
1.2.1.1. Nguyên tắc hạch toán doanh thu: 9
1.2.1.2. Nhiệm vụ của kế toán: 10
1.2.1.3. Chứng từ sổ sách và thủ tục kế toán: 10
1.2.1.4. Tài khoản sử dụng: 11
1.2.1.5. Trình tự hạch toán doanh thu theo sơ đồ: 12
1.2.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: 14
1.2.2.1. Tài khoản sử dụng: 14
1.2.2.2. Trình tự hạch toán: 15
1.3. KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QỦA QUÁ TRÌNH TIÊU THỤ: 16
1.3.1. Kế toán doanh thu tiêu thụ: 16
1.3.2. Kế toán giá vốn hàng bán: 17
2.1.4. Các nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong
thời gian qua 34 2.1.4.1. Các nhân tố bên ngoài: 34
2.1.4.2. Các nhân tố bên trong: 36
2.1.5. Đánh giá khái quát hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
TNHH T & L 37
2.2. Tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty TNHH T & L: 38
2.2.1. Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty: 38
2.2.1.1. Tổ chức nhân sự và sơ đồ bộ máy kế toán: 39
2.2.1.2 Chức năng nhiệm vụ: 40
2.2.2. Tổ chức công tác kế toán: 41
2.2.2.1. Hình thức tổ chức bộ máy kế toán áp dụng tại Công ty: 41
2.2.2.2. Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty: 42
2.2.3. Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán áp dụng tại Công ty: 44
2.2.4. Tổ chức hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán áp dụng tại Công ty: 47
2.2.4.1. Tổ chức hệ thống chứng từ đang áp dụng tại Công ty: 47
2.2.4.2. Tổ chức hệ thống sổ kế toán đang áp dụng tại Công ty: 48
2.2.5. Tìm hiểu về thực trạng công tác kế toán doanh thu kế toán doanh thu tiêu thụ
và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty: 49
2.2.5.1. Các nhân tố ảnh hƣởng công tác kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định
kết quả kinh doanh 49
2.2.5.2. Kế toán hàng hóa mua vào: 50
2.2.5.3. Kế toán chi phí quản lý kinh doanh: 61
2.2.5.4. Kế toán doanh thu bán hàng: 67
2.2.5.5. Kế toán hoạt động tài chính: 73
2.2.5.5.1. Kế toán chi phí tài chính: 73
2.2.5.5.2. Kế toán doanh thu tài chính: 77
2.2.5.6. Kế toán xác định kết quả kinh doanh: 79
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.01: Bảng khái quát kết quả hoạt động kinh doanh. 37
Bảng 2.02: Danh mục hệ thống tài khoản kế toán đƣợc sử dụng trong công ty
TNHH T & L 44
Bảng 2.03: Danh mục chứng từ kế toán công ty đang sử dụng 47
Bảng 2.04: Danh mục sổ kế toán công ty đang sử dụng 48
DANH MỤC LƢU ĐỒ
Lƣu đồ 2.01: Kế toán hàng hóa mua vào. 52
Lƣu đồ 2.02: Kế toán giá vốn hàng bán. 54
Lƣu đồ 2.03: Kế toán chi phí quản lý kinh doanh. 62
Lƣu đồ 2.04: Kế toán doanh thu bán hàng. 69
Lƣu đồ 2.05: Kế toán chi phí tài chính 75
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.01: Sơ đồ hạch toán kế toán hàng hóa theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên
8
Sơ đồ 1.02: Sơ đồ hạch toán tổng hợp kế toán Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
12
Sơ đồ 1.03: Sơ đồ hạch toán kế toán Doanh thu bán hàng thông qua đại lý (Đối với bên
giao đại lý). 13
của mình để đạt đƣợc hiệu quả kinh tế cao nhất.
Bên cạnh các phƣơng thức xúc tiến thƣơng mại để đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ
với mục đích cuối cùng là đem lại lợi nhuận cao, các doanh nghiệp còn phải biết
nắm bắt những thông tin, số liệu quan trọng, chính xác để kịp thời đáp ứng các yêu
cầu của nhà quản lý, có thể công khai tài chính thu hút đầu tƣ, tham gia vào các thị
trƣờng tài chính. Muốn làm đƣợc điều này, một công cụ quan trọng không thể không
nói đến là công tác tổ chức hạch toán kế toán của doanh nghiệp.
Đối với bất kỳ một doanh nghiệp kinh doanh nào thì mục tiêu đầu tiên đạt
đƣợc bao giờ cũng là tối đa hóa lợi nhuận. Việc doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả
hay không đƣợc đánh giá qua các chỉ tiêu tài chính. Nhƣng để đạt đƣợc mục tiêu tối
đa hóa lợi nhuận của mình thì các doanh nghiệp cần có sự kết hợp hài hòa giữa quá
trình sản xuất và quá trình tiêu thụ. Sản phẩm đƣợc tiêu thụ phải không ngừng đáp
ứng nhu cầu của thị trƣờng mà còn thực hiện bù đắp chi phí và có lãi. Do đó, ta có
thể thấy ngay tầm quan trọng của công tác kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết
quả kinh doanh.
Để biết đƣợc doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả hay không, bộ phận kế toán
và kế toán xác định kết quả kinh doanh phải xác định đƣợc các chỉ tiêu quan trọng
nhƣ: Tổng doanh thu, giá vốn hàng bán, lợi nhuận trƣớc thuế, lợi nhuận sau thuế,
nộp ngân sách. Đối với một số doanh nghiệp thì vấn đề doanh thu, lợi nhuận trong
2
sản xuất kinh doanh không những là thƣớc đo chất lƣợng phản ánh trình độ quản lý
của doanh nghiệp mà còn là vấn đề sống còn của đơn vị.
Chính vì tầm quan trọng của công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả
kinh doanh, em xin chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác tổ chức hạch toán kế toán
doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm
hữu hạn T & L”.
2. Mục tiêu nghiên cứu:
Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết
quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) T & L để tìm hiểu về quy
KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI:
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và mục lục đề tài gồm 3 chƣơng:
Chƣơng 1:
Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh.
Chƣơng 2:
Thực trạng công tác tổ chức hạch toán kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết
quả kinh doanh tại Công ty TNHH T & L.
Chƣơng 3:
Một số biện pháp hoàn thiện công tác tổ chức hạch toán kế toán doanh thu tiêu thụ
và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH T & L.
Do thời gian thực tập, cơ hội tiếp xúc với thực tế và kiến thức có hạn nên đề
tài không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận đƣợc sự nhận xét và ý
kiến đóng góp của quý thầy cô cùng các anh chị trong Công ty để đề tài có giá trị
thực tiễn cao hơn.
Sinh viên thực tập
Nguyễn Thị Dung
4 CHƢƠNG I:
kho đƣợc áp dụng theo một trong các phƣơng pháp sau:
+ Phƣơng pháp thực tế đích danh,
+ Phƣơng pháp bình quân gia quyền,
+ Phƣơng pháp nhập trƣớc xuất trƣớc (FIFO),
+ Phƣơng pháp nhập sau xuất trƣớc (LIFO).
1.1.3. Kế toán chi tiết hàng hóa:
Là kế toán một cách tỉ mỉ về số lƣợng lẫn giá trị của hàng hóa nhập xuất tồn
đƣợc thực hiện theo từng kho, từng loại, từng nhóm hàng hóa và công viêc đƣợc tiến
hành đồng thời ở kho và ở phòng kế toán theo một trong ba phƣơng pháp ghi: Thẻ
song song, sổ đối chiếu luân chuyển và sổ số dƣ.
Căn cứ để thực hiện kế toán hàng hóa là các chứng từ:
+ Phiếu nhập kho
+ Phiếu xuất kho
6
+ Thẻ kho (Sổ kho)
1.1.4. Kế toán tổng hợp hàng hóa:
Kế toán có thể theo dõi một trong hai phƣơng pháp: Phƣơng pháp kê khai
thƣờng xuyên và kiểm kê định kỳ. Ở đây ta chỉ xét phƣơng pháp kê khai thƣờng
xuyên.
Phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên: là phƣơng pháp theo dõi và phản
ánh thƣờng xuyên, liên tục có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn kho hàng hóa trên
sổ kế toán. Phản ánh số hiện có, tình hình biến động tăng, giảm của hàng hóa. Giá trị
của hàng hóa tồn kho có thế xác định bất cứ lúc nào trong kỳ kế toán trong các sổ kế
toán. Cuối kỳ, kế toán căn cứ vào số liệu kiểm kê thực tế của hàng hóa, so sánh đối
chiếu với số liệu trên sổ kế toán, nếu có chênh lệch phải tiến hành xử lý kịp thời.
Phƣơng pháp này thƣờng áp dụng cho các đơn vị sản xuất, các đơn vị thƣơng nghiệp
kinh doanh các mặt hàng có giá trị lớn.
Tài khoản sử dụng:
+ Tài khoản 156- Hàng hóa: dùng để phán ánh trị giá hiện có và tình hình biến
Bên Có:
- Trị giá hàng hóa, thành phẩm gửi đi bán, dịch vụ đã cung cấp đƣợc xác định là đã
bán.
- Trị giá hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ đã gửi đi bị khách hàng trả lại.
Số dƣ bên Nợ:
Trị giá thành phẩm, hàng hóa đã gửi đi, dịch vụ đã cung cấp chƣa đƣợc xác
định là đã bán trong kỳ.
+ Tài khoản 632- Giá vốn hàng bán: phản ánh trị giá vốn của hàng hóa, thành
phẩm, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ.
Bên Nợ:
- Trị giá vốn của hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ đã bán trong kỳ;
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp vƣợt trên mức
bình thƣờng đƣợc tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ;
- Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bòi thƣờng do
trách nhiệm cá nhân gây ra;
8
- Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Chênh lệch giữa số dự phòng phải
lập năm nay lớn hơn số đã lập năm trƣớc).
Bên Có:
- Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính;
- Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho;
- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ sang Tài
khoản 911- Xác định kết quả kinh doanh.
Tài khoản 632 không có số dƣ cuối kỳ.
Trình tự hạch toán theo sơ đồ:
711
CL giữa
đánh giá
lại > GT
ghi sổ
156
Nhập kho hàng hóa mua ngoài
(giá trị+chi phí mua)
Hàng hóa thuê ngoài gia công,
chế biến xong nhập kho
Thuế nhập khẩu, thuế
tiêu thụ đặc biệt pải nộp
154
3332, 3333
2212, 2213
Đầu tƣ, góp vốn liên doanh
liên kết bằng hàng hóa
154, 157
Xuất hàng hóa gửi đại lý,
thuê ngoài gia công, chế biến
Xuất kho hàng hóa để
bán trao đổi
632
138 (1381)
Hàng hóa kiểm kê phát
hiện thiếu chờ xử lý
Hàng hóa kiểm kê phát
hiện thừa chờ xử lý
338 (3381)
phải đƣợc hạch toán chi tiết theo từng loại hàng hóa, dịch vụ nhằm xác định đầy đủ,
chính xác kết quả kinh doanh của những mặt hàng khác nhau. Trong đó doanh thu
bán hàng nội bộ là doanh thu của những hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp lẫn nhau
giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty hoặc tổng công ty.
Các khoản chiết khấu thƣơng mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng
bán, hàng bán bị trả lại phải đƣợc hạch toán riêng. Trong đó khoản chiết khấu thanh
toán, giảm giá hàng bán đƣợc xác định nhƣ sau:
10
+ Doanh nghiệp phải có quy chế quản lý và công bố công khai các khoản chiết
khấu thanh toán và giảm giá hàng bán.
+ Các khoản chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán cho số hàng bán ra trong kỳ
(trừ số hàng thuộc diện ứ đọng, kém, mất phẩm chất) phải đảm bảo doanh nghiệp
kinh doanh có lãi.
+ Phải ghi rõ trong hợp đồng kinh tế và hóa đơn bán hàng.
+ Đối với hàng bán bị trả lại thì phải có biên bản giữa ngƣời mua và ngƣời bán, ghi
rõ số lƣợng, đơn giá và giá trị lô hàng bị trả lại kèm theo chứng từ nhập lại kho của
số hàng trên.
1.2.1.2. Nhiệm vụ của kế toán:
+ Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu về tình hình nhập xuất kho hàng
hóa, thành phẩm, phản ánh một cách đúng đắn, kịp thời và chinh xác các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh và tính giá vốn của hàng đã bán.
+ Hƣớng dẫn, kiểm tra các kho và các phòng ban thực hiện các chứng từ ghi chép
ban đầu về nhập, xuất kho hàng hóa theo đúng phƣơng pháp chế độ quy định.
+ Phản ánh và giám đốc doanh thu đƣợc hƣởng trong quá trình kinh doanh, tình
hình thanh toán với khách hàng, thanh toán với ngân sách nhà nƣớc và các khoản
thuế phải nộp nhƣ thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT, và các chi phí
khác liên quan đến doanh thu.
+ Phản ánh và kiểm tra các chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp đảm bảo
hiệu quả kinh tế của chi phí.
doanh nghiệp thực hiện trong kỳ.
Tài khoản 511 không có số dƣ cuối kỳ.
+ Tài khoản 511 có 4 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 5111: Doanh thu bán hàng hóa.
- Tài khoản 5112: Doanh thu bán các thành phẩm.
- Tài khoản 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ.
- Tài khoản 5118: Doanh thu khác.
Các tài khoản này có thể chi tiết theo từng loại sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ
đã bán.
12
1.2.1.5. Trình tự hạch toán doanh thu theo sơ đồ:
a) Kế toán tổng hợp doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
Chú ý: Doanh thu thuần đƣợc xác định:
giá hàng bán, hàng
bán bị trả lại
521
Cuối kỳ kết chuyển chiết khấu thƣơng mại, giảm giá
hàng bán, hàng bán bị trả lại phát sinh
33311
Thuế GTGT
đầu ra
Cuối kỳ kết
chuyển doanh
thu thuần
Thuế GTGT
Doanh thu
phát sinh
511
131, 111, 112
Tổng giá
thanh
toán
33311
911
13
+ Nếu bên đại ký hƣởng hoa hồng tính theo tỷ lệ thỏa thuận trên tổng giá thanh
toán (có cả thuế GTGT) hoặc bên đại lý hƣởng phần chênh lệch giá thì bên đại lý
phải chịu thuế GTGT trên phần doanh thu này, bên chủ hàng chỉ chịu thuế GTGT
trên phạm vi của mình.
Trình tự hạch toán đƣợc phản ánh trên sơ đồ sau:
khấu trừ
Hoa hồng phải trả cho bên
nhận đại lý
Thuế GTGT
(nếu có)
33311
Thuế GTGT
111, 112
3331
111, 112, 131,…
331
511
Khi xác đinhk doanh thu hoa
hồng đại lý
Thuế GTGT
(nếu có)
Trả tiền cho bên giao hàng
Tiền đại lý phải trả cho bên giao
hàng
14
1.2.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu:
Tài khoản này dùng để phản ánh toàn bộ số tiền giảm trừ cho ngƣời mua
hàng đƣợc tình giảm trừ vào doanh thu hoạt động kinh doanh. Các khoản giảm trừ
doanh thu đƣợc phản ánh trong Tài khoản 521 bao gồm: Chiết khấu thƣơng mại,
Giá trị hàng bán bị trả lại và các khoản giảm giá cho ngƣời mua trong kỳ hạch toán:
- Chiết khấu thƣơng mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho
khách hàng mua hàng với khối lƣợng lớn.
- Giá trị hàng bán bị trả lại là giá trị khối lƣợng hàng bán xác định là đã bán
bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán. Sơ đồ 1.05: Sơ đồ kế toán các khoản giảm trừ doanh thu.
Ngoài các khoản trên thì thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu cũng làm
giảm doanh thu trong kỳ:
+ Thuế tiêu thụ đặc biệt: đƣợc đánh vào doanh thu các mặt hàng của các doanh
nghiệp sản xuất một số mặt hàng đặc biệt mà Nhà nƣớc không khuyến khích sản
xuất, cần hạn chế mức tiêu thụ và không phục vụ thiết thực cho đời sống nhân dân
trong xã hội nhƣ: rƣợu, bia, thuốc lá, bài lá, kinh doanh vũ trƣờng, dịch vụ Karaoke,
Massage…
+ Thuế xuất khẩu: đánh vào tất cả các loại hàng hóa, dịch vụ mua bán, trao đổi
với nƣớc ngoài khi xuất khẩu ra khỏi biên giới Việt Nam.
a) Tài khoản sử dụng:
+ Tài khoản 3332- Thuế tiêu thụ đặc biệt: phản ánh số thuế tiêu thụ đặc biệt
phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách nhà nƣớc.
+ Tài khoản 3333- Thuế xuất, nhập khẩu: phản ánh số thuế xuất khẩu, thuế
nhập khẩu phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách nhà nƣớc.
Bên Nợ:
- Các khoản thuế đã nộp vào Ngân sách nhà nƣớc.
Cuối kỳ kết chuyển
khoản chiết khấu
thƣơng mại, hàng bán
bị trả lại, giảm giá
hàng bán
Chiết khấu thƣơng mại, hàng bán bị trả
lại, giảm giá hàng bán phát sinh (DN tính
thuế GTGT theo phƣơng pháp trực tiếp)
Giá bán chƣa
Sơ đồ 1.06: Sơ đồ hạch toán thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu.
1.3. KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QỦA QUÁ TRÌNH TIÊU THỤ:
1.3.1. Kế toán doanh thu tiêu thụ:
Doanh thu thuần là khoản doanh thu còn lại sau khi đã trừ đi các khoản
giảm trừ doanh thu nhƣ: Thuế xuất khẩu, Thuế tiêu thụ đặc biệt, Giảm giá hàng bán,
Hàng bán bị trả lại, Chiết khấu thƣơng mại.
Thuế xuất khẩu,
Thuế tiêu thụ đặc biệt
152, 153, 156…
Thuế tiêu thụ đặc biệt
của hàng nhập khẩu
phải nộp
Nộp thuế
111, 112
333
511
17
dự phòng đã lập năm trƣớc chƣa sử dụng hết.