TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA KẾ TOÁN
~~~~~~*~~~~~~
CHUYÊN ĐỀ
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Đề tài:
HẠCH TOÁN HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
KINH DOANH TẠI CÔNG TY KINH DOANH HÀNG THỜI
TRANG VIỆT NAM - 25 BÀ TRIỆU
Giáo viên hướng dẫn : ThS. PHẠM XUÂN KIÊN
Sinh viên thực hiện : TRẦN THỊ BINH
Lớp : KẾ TOÁN A - K16
HÀ NỘI - 11/2007
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại học KTQD
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ
Trần Thị Binh KTA - 16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại học KTQD
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
1. Bảo hiểm xã hội BHXH
2. Bảo hiểm y tế BHYT
3. Chi phí kinh doanh CPKD
4. Chi phí sửa chữa lớn CPSCL
5. Chi phí sửa chữa CPSC
6. Chiết khấu thương mại CKTM
7. Công nhân viên CNV
8. Công ty kinh doanh hàng thời trang Việt Nam CTy KDHTTVN
9. Doanh nghiệp DN
10.Doanh thu DT
11.Kết quả sản xuất kinh doanh KQSXKD
12.Kinh doanh KD
doanh nghiệp... Vì vậy, để đứng vững trên thương trường thì các doanh
nghiệp phải tổ chức tốt công tác bán hàng, có chiến lược tiêu thụ thích hợp
cho phép doanh nghiệp chủ động thích ứng với môi trường, quyết định kịp
thời khi có cơ hội, huy động tất cả các nguồn lực hiện có và lâu dài để có thể
đạt hiệu quả cao trong kinh doanh.
Xuất phát từ quan điểm trên, công ty Kinh doanh hàng thời trang Việt
Nam em đã nghiên cứu, tìm hiểu về công tác bán hàng của Công ty. Công ty
Trần Thị Binh KTA - 16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại học KTQD
đã sử dụng kế toán như một công cụ đắc lực phục vụ cho việc điều hành quản
lý kinh doanh trong công ty. Với sự giúp đỡ nhiệt tình của các cán bộ, nhân
viên trong Công ty nói chung và các nhân viên kế toán nói riêng, cùng sự
hướng dẫn của thầy cô giáo, em đã chọn đề tài: "Hạch toán hoạt động bán
hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Kinh doanh hàng thời trang
Việt Nam.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp ngoài phần mở đầu và kết luận gồm 3
phần:
Phần I: Vài nét tổng quan về công ty Kinh doanh hàng thời trang Việt
Nam
Phần II: Thực trạng công tác hạch toán nghiệp vụ bán hàng và xác định
kết quả kinh doanh tại công ty
Phần III: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán bán
hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty Kinh doanh hàng thời trang
Việt Nam.
Trần Thị Binh KTA - 16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại học KTQD
PHẦN I: VÀI NÉT TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY KINH DOANH HÀNG
THỜI TRANG VINATEX
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của CTyKDHTTVN
- Tên công ty: Công ty kinh doanh hàng thời trang Việt Nam
Thành tích đạt được:
+ Được công nhận đơn vị xuất sắc năm 2002, 2003, 2004 do Tổng công
ty Dệt may Việt Nam và Bộ công nghiệp cấp.
+ Được công nhận hàng Việt Nam chất lượng cao năm 2005
Cùng với xu thế phát triển mới, hiện nay công ty đang tiến hành chuẩn
bị cổ phần hoá. Đây là điều kiện thuận lợi để công ty tự "cởi trói", thoát khỏi
tình trạng trì trệ cũ để vươn lên tự khẳng định mình hoạt động cho mục đích
cuối cùng là thúc đẩy sự tăng trưởng vốn, lấy đó làm cơ sở để từng bước
nâng cao đời sống cho người lao động. Cho đến nay, công ty đã đạt được
nhiều thành tựu và xây dựng cho mình được chỗ đứng vững chắc trên thương
trường. Tuy nhiên không tự hài lòng với chính mình, vừa qua Ban giám đốc
công ty đã đầu tư sửa chữa và mở rộng cơ sở hạ tầng như mở thêm tầng 3,
trang thiết bị... ở 25 Bà Triệu... nhằm bắt kịp với tiến trình phát triển chung
của toàn xã hội.
Tập đoàn Dệt may Việt Nam (Vinatex) sẽ dựa trên 36 điểm bán hàng
hiện có gồm 11 siêu thị, 19 cửa hàng thời trang và 6 siêu thị mini để lập thành
chuỗi hệ thống siêu thị riêng cua Vinatex với tên gọi chung là Vinatex Mart.
1.1.1. Chức năng, nhiệm vụ của CTyKDHTTVN
- Tìm kiếm và khai thác thị trường hàng dệt may thời trang.
- Giới thiệu tiêu dùng các sản phẩm dệt may thời trang của các đơn vị
thành viên trực thuộc Tổng công ty Dệt may Việt Nam.
- Đầu tư xây dựng siêu thị.
Trần Thị Binh KTA - 16
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại học KTQD
- Chuyên KD các mặt hàng thời trang, KD hàng công nghệ thực phẩm,
nông lâm hải sản, thủ công mỹ nghệ, thiết bị văn phòng, các mặt hàng công
nghiệp tiêu dùng.
Với mục đích hoạt động như trên, nội dung hoạt động chủ yếu của công
ty là KD mua bán các mặt hàng thời trang của các đơn vị thành viên. Phạm vi
càng tăng của thị trường trong nước về mặt hàng dệt may. Vinatex Mart hình
thành từ năm 2001 với siêu thị đầu tiên tại Thành phố Hồ Chí Minh. Cho đên
snay, sau 6 năm đi vào hoạt động, hệ thống siêu thị này đã có một sự phát
triển nhanh chóng với 46 điểm bán có mặt trên 16 tỉnh thành trong cả nước
không chỉ dừng lại ở việc mở rộng quy mô, cũng chỉ sau một thời gian ngắn
ngủi ấy, do có những đường đi, nước bước, tầm nhìn chiến lược trong KD,
nắm bắt được nhu cầu của thị trường cũng như xu hướng phát triển của loại
hình KD siêu thị, Vinatex Mart đã gặt hái được những thành công trên thương
trường với nhịp độ tăng trưởng trong doanh thu bán hàng đạt được ở mức
150% hàng năm.
CTyKDHTTVN đã có 3 năm liên tục 2004 - 2006 đạt danh hiệu "Hàng
Việt Nam chất lượng cao", nằm trong top 10 nhà bán lẻ Việt Nam, Top 500
nhà bán lẻ Châu Á - Thái Bình Dương 2007. Từ nay đến năm 2010, Vinatex
Mart cố gắng phấn đầu và phát triển mạng lưới hình thành điểm bán lẻ, siêu
thị của mình phủ kín các tỉnh thành, huyện thị đông dân mở 80 cửa hàng, siêu
thị, trung tâm thương mại và trung tâm bán sỉ. Tiếp tục bổ sung nền tảng cho
việc trở thành trụ cột chính trong việc bảo vệ thị phần hàng dệt may Việt Nam
tại thị trường nội địa. Vinatex Mart cố gắng hơn nữa để trở thành một tập
đoàn bán lẻ nằm trong top 3 của hệ thống bán lẻ Việt Nam. Đồng thời, phấn
đấu trở thành DN hàng đầu trong lĩnh vực KD hàng dệt may.
Trần Thị Binh KTA - 16
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại học KTQD
1.1.3. Tình hình KD của công ty qua các năm:
Trong nền kinh tế, nhiệm vụ của mỗi DN là thực hiện tái sản xuất của
cải, vật chất góp phần tạo ra tổng sản phẩm xã hội bằng nguồn lực sẵn có. Do
vậy các nhà quản trị của CTyKDHTTVN luôn nỗ lực nghiên cứu để tạo ra các
biện pháp KD phù hợp nhằm không ngừng gia tăng nội lực và tìm kiếm lợi
nhuận. Có thể khái quát các nguồn lực chủ yếu của công ty như sau:
1.1.3.1. Vốn kinh doanh
tế quốc tế.
1.1.3.2. Lao động
Để đất nước có một nền kinh tế phát triển thì cần có sự tham gia của các
doanh nghiệp hùng mạnh mà con người chính là yếu tố quan trọng quyết định
sự tồn tại của doanh nghiệp. Nhận thức được điều này, CTyKDHTTVN luôn
chăm sóc người lao động, lấy họ làm trung tâm để thực hiện sản xuất kinh
doanh.
Do đặc thù là ngành công nghiệp nhẹ nên đòi hỏi đội ngũ công nhân
phải làm việc nhiệt tình, có khả năng bán hàng và giới thiệu sản phẩm nên
công ty thu hút phân lớn lao động là nữ. Số lượng lao động nam không nhiều
chủ yéu nắm giữ vị trí như những công việc đòi hỏi sức khoẻ như lái xe, bảo
vệ, phụ kho,...
Công ty thường quan tâm đến chiến lược phát triển về con người mà cụ
thể là công ty thường xuyên có kế hoạch và thực hiện bồi dưỡng cho cán bộ
chủ chốt như mời giảng viên chuyên môn về bán hàng, Marketing về giảng
dạy và hướng dẫn cách bán hàng, chăm sóc hàng để tạo ấn tượng tốt với
khách và mục đich cuối cùng là bán được nhiều hàng, đem lại lợi nhuận cao
cho công ty, hay để tổ chức cho cán bộ đi tập huấn ở nước ngoài: Singapo...
tạo điều kiện thuận lợi và khuyến khích người lao động học tập và nâng cao
trình độ chuyên môn và chính trị,...
Nhìn chung, chất lượng lao động của toàn công ty đạt ở mức trung bình
đó là do đặc thù chủ yếu của công ty là bán hàng, cung cấp dịch vụ và may
Trần Thị Binh KTA - 16
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại học KTQD
mặc nên những công việc này không đòi hỏi phải lao động trí óc nhiều mà chỉ
đòi hỏi sức khoẻ, sự dẻo dai và khéo léo, chăm chỉ, nhiệt tình...
1.1.3.3. Cơ sở vật chất kỹ thuật
Tận dụng những thế mạnh vốn có, công ty luôn đáp ứng nhu cầu của
người tiêu dùng mọi lúc, mọi nơi. Vói mạng lưới kinh doanh rộng lớn, xuất
trong kỳ cho công ty.
1.1.3.4. Đặc điểm nguồn hàng và các hình tức tạo nguồn
Nắm được đặc điểm của người tiêu dùng nói chung là muốn mua được
hàng hoá có chất lượng, mẫu mã phong phú, hình thức hấp dẫn nhưng giá
phải hợp lý, bởi vậy công ty luôn phải tập trung nghiên cứu phân loại các
nguồn hàng, lựa chọn hình thức mua hợp lý và đề ra các biện pháp nhằm khai
thác tối đa nguồn hàng trên thị trường.
Công ty thương mua hàng theo các nguồn sau:
- Nguồn hàng sản xuất trong nước. Bao gồm những hàng hoá do các đơn
vị sản xuất công, nông lâm, ngư nghiệp thuộc các thành phần kinh tế sản xuất
ra. Sử dụng nguồn hàng này có nghĩa là phát huy ưu thế chủ động tìm hiểu
khả năng sản xuát, tiến độ giao hàng, chất lượng sản phẩm..., điều kiện tiếp
nhận đơn giản.
Ngoài ra, công ty còn tận dụng một bộ phận nhỏ là nguồn hàng tồn kho
của các đơn vị sản xuất nhưng trong điều kiện hàng hoá đủ chất lượng và giá
thành thấp.
1.1.3.5. Kết quả sản xuất kinh doanh của CTyKDHTTVN
Nền kinh tế nước ta vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của
Nhà nước nên là một quốc gia ổn định về chính trị, đường lối ngoại giao,
chiến lược phát triển kinh tế, xã hội hợp lý, hệ thống luật pháp tác động đến
quyền lợi của doanh nghiệp và người tiêu dùng. Đó là một môi trường vĩ mô
Trần Thị Binh KTA - 16
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại học KTQD
tác động trực tiếp tạo điều kiẹn thuận lợi cho công ty phát triển. Tuy nhiên
mặt trái của cơ chế thị trường là sự xuất hiện của nhiều khó khăn mà công ty
hiện đang phải đối mặt: có nhiều mặt hàng nhập khẩu từ Trung Quốc với hình
thức đẹp, mẫu mã phong phú và đặc biệt là giá rẻ cạnh tranh với hàng sản
xuất trên dây chuyền lạc hậu, chất lượng chưa tốt, giá cả lại cao tạo sức ép với
công ty. Trước tình hình đó, ban lãnh đạo công ty đã có nhiều quyết sách
không ngừng của công ty sẵn sàng chuẩn bị để hội nhập kinh tế quốc tế trong
thời gian tới.
1.2. Tổ chức bộ máy quản lý tại CTyKDHTTVN
Để thành công trong kinh doanh, hoạt động của mọi doanh nghiệp đều
cần được thực hiện trên nền của một hệ thống cấu trúc hợp lý và có hiệu quả.
Trong các giai đoạn phát triển của doanh nghiệp, hệ thống tổ chức cần phải
đảm bảo khả năng thích ứng tốt với các xu hướng vận động, tăng trưởng hy
suy thoái trong kinh doanh. Nắm vững điều đó CTyKDHTTVN trong những
năm qua đã xây dựng được một đội ngũ cán bộ vững vàng về chính trị, có
năng lực về chuyên môn hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ. Đến
nay bộ máy quản lý của công ty đã có những thay đổi hợp lý được xây dựng
theo quan điểm gọn nhẹ, hiệu quả, phù hợp với cơ chế thị trường đáp ứng
được yêu cầu hoạt động kinh doanh của công ty đồng thời bảo đảm tính tập
trung thống nhất theo chế độ một thủ trưởng.
Ban lãnh đạo công ty bao gồm:
- Ban giám đốc: Là người do Tổng công ty bổ nhiệm, vừa là đại diện
cho nhà nước, vừa là đại diện cho công nhân viên chức quản lý công ty theo
chế độ một thủ trưởng. Giám đốc là người có quyền hành cao nhất tổ chức,
chỉ đạo mọi hoạt động của công ty theo đúng pháp luật và nghị quyết của hội
đồng công nhân viên chức chịu trách nhiệm trước tập thể cán bộ, Nhà nước cơ
quan chủ quản. Giám đốc là người đại diện pháp nhân cho công ty trong quan
hệ kinh tế với các bạn hàng là người ký nhận vốn và các nguồn lực khác cho
công ty. Giám đốc có trách nhiệm xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch
dài hạn, đề nghị cơ quan chủ quản quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen
thưởng, kỷ luật các Phó giám đốc, Kế toán trưởng, xây dựng và tổ chức thực
hiện điều lệ của công ty.
Trần Thị Binh KTA - 16
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại học KTQD
- Phó giám đốc: Là người tham mưu giúp việc cho giám đốc theo sự
+ Nhiệm vụ: Xây dựng kế hoạch chiến lược kinh doanh cho toàn công
ty, thực hiện công tác thống kê báo cáo, dự báo thăm dò thị trường, lập các
phương án tăng cường sức mạnh cạnh tranh và mở rộng thị trường, mặt hàng,
hướng dẫn các đơn vị thành viên lập kế hoạch sản xuất kinh doanh từng kỳ và
giám sát việc thực hiện của họ, ngoài ra còn trực tiếp kinh doanh tổ chức
nguồn hàng bán buôn và giao hàng cho các đơn vị bán.
- Phòng dự án - kế hoạch
+ Chức năng: tham mưu giúp giám đốc công ty chỉ đạo hướng dẫn thực
hiện công tác dự án - kế hoạch của toàn công ty.
+ Nhiệm vụ: tiến hành khảo sát tình hình thực tế, đề ra các phương
hướng biện pháp về công tác đầu tư XDCB, trình giám đốc phê duyệt sau đó
triển khai thực hiện; lập tính toán và dự báo khối lượng đầu tư trong kỳ kế
hoạch tới.
Cơ cấu bộ máy quản lý của CTy KDHTTVN được trình bày khái quát
qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1. Bộ máy tổ chức quản lý của CTy KDHTTVN
1.3. Tổ chức công tác kế toán tại CTy KDHTTVN
Trần Thị Binh KTA - 16
12
BAN GIÁM ĐỐC
Kho trung
tâm
Hệ thống cửa
hàng siêu thị
Các phòng
ban
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại học KTQD
Do cơ cấu tổ chức bộ máy kinh doanh của công ty là bao gồm nhiều cửa
hàng và các đơn vị trực thuộc lại đặt ở nhiều nơi khác nhau trong địa bàn
thành phố Hà Nội nên để thuận tiện cho việc quản lý và điều hành công việc
toán của các cửa hàng, các kế toán viên của phòng trong quá trình làm việc.
- Phó phòng: giúp trưởng phòng phụ trách các vấn đề được phân công,
chịu trách nhiệm cá nhân trước trưởng phòng, giám đốc và phó giám đốc.
Theo dõi tam ứng và tài sản cố định của toàn công ty hạch toán các khoản
thuế, cuối mỗi tháng lập báo cáo nhanh về các chỉ tiêu tài chính, kết quả kinh
doanh của tổng công ty.
- Kế toán thanh toán: theo dõi các khoản công nợ kiêm hạch toán tiền
mặt tại công ty. Hàng tháng căn cứ vào bảng kê của đơn vị tiến hành vào nhật
ký chứng từ số 5 và số 1, viết phiếu thu, phiếu chi khi có chứng từ hợp lệ,
kiểm tra phát hiện sai sót và yêu cầu kế toán đơn vị sửa đổi.
- Kế toán chi phí: hạch toán toàn bộ các khoản chi phí của công ty hàng
tháng tính giá thành sản phẩm, phân bổ chi phí, lên NKCT số 6, 7 ngoài ra
còn phụ trách mảng thanh toán bảo hiểm xã hội.
- Kế toán ngân hàng: phục trách các nghiệp vụ liên quan tới ngân hàng,
tập hợp bảng kê của các đơn, lên bảng kê doanh thu giá vốn, cuối tháng lên
các NKCT số 2;3 sau khi đối chiếu các bộ phận liên quan.
- Thủ quỹ: Có trách nhiệm thu chi tiền mặt, ngân phiếu khi có chứng từ
hợp lệ, hàng ngày ghi chép nghiệp vụ phát sinh vào sổ quỹ tiền mặt, kiểm kê
số lượng tồn quỹ, và đối chiếu với số trên sổ sách, thực hiện đúng nguyên tắc
về quản lý quỹ do nhà nước ban hành.
Ngoài ra, tại mỗi đơn vị trực thuộc đều có tổ kế toán được bố trí từ 2 đến
4 nhân viên trong đó có 1 tổ trưởng kế toán. Họ tiến hành ghi chép, phản ánh
các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại đơn vị mình. Cuối tháng tổ trưởng kế toán
tổng hợp số liệu, lập bảng kê chuyển về phòng kế toán công ty.
Trần Thị Binh KTA - 16
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại học KTQD
Nhìn chung, công ty có đội ngũ cán bộ kế toán có năng lực tận tâm với
công việc phục vụ đắc lực cho công tác quản lý tài chính của công ty.
Sơ đồ1.2. Bộ máy của công ty KDHTT Việt Nam
- Tài khoản sử dụng: 1117 tài khoản này phản ánh sự biến động tăng,
giảm, tồn quỹ tiền mặt tại doanh nghiệp.
- Trình tự hạch toán tiền mặt:
+ Thu tiền mặt: phải có phiếu thu kèm theo.
Nợ TK 111
Có TK 112, 131, 331, 311, 341, 343, 511, 3331, 711
+ Chi tiền mặt có phiếu chi kèm theo.
Nợ TK 152,153 (611,133)
Nợ TK 211,212,213,217,133
Nợ TK 311,341,343,331,334,333
Có TK 111
+ Cuối kỳ kiểm kê tiền mặt.
* Nếu tiền mặt thiếu chưa rõ nguyên nhân:
Nợ TK 1381
Có TK 111
* Nếu tiền mặt thừa
Nợ TK 111
Có TK 3381
1.3.2.1.2. Hạch toán tiền gửi ngân hàng.
- Tiền gửi ngân hàng là loại vốn bằng tiền của doanh nghiệp được gửi tại
ngân hàng khi doanh nghiệp cần chi tiêu có thể rút về bằng tiền mặt hoặc
thanh toán bằng phương thức chuyển khoản doanh nghiệp gửi tiền vào ngân
hàng phải được nhận lãi và phải giữ bí mật về số dư tiền mặt của doanh
nghiệp.
- Tài khoản sử dụng 112. TK này phản ánh sự biến động tăng, giảm và
số hiệu có gửi tại ngân hàng.
- Trình tự hạch toán.
Trần Thị Binh KTA - 16
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại học KTQD
báo có
Nợ TK 113
Có TK 111
+ Sang tháng sau khi nhận được giấy báo có:
Nợ TK 112
Có TK 113
+ Bán hàng thu bằng tiền mặt hoặc séc nộp thẳng vào NH vào thời điểm
cuối tháng chưa nhận được giấy báo có.
Nợ TK 113
Có TK 511,512,711,3331
+ Sang tháng sau khi nhận được giấy báo có
Nợ TK 112
Có TK 113
1.3.2.2. Kế toán tài sản cố định (TSCĐ)
- Khái niệm: TSCĐ trong các doanh nghiệp là những tài sản có giá trị
lớn và dự tính đem lại lợi ích kinh tế lâu dài cho doanh nghiệp.
Xuất phát từ nguyên tắc quản lý TSCĐ, khi tính giá TSCĐ kế toán phải
xác định được 3 chỉ tiêu là nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại.
1.3.2.2.1. Hạch toán tình hình biến động TSCĐ
- Thủ tục kiểm toán chi tiết TSCĐ
+ Lập biên bản bàn giao TSCĐ: chứng từ, hoá đơn mua TSCĐ, và bộ hồ
sơ kỹ thuật của TSCĐ, các giấy tờ liên quan đến bộ hồ sơ TSCĐ.
+ Lập thẻ TSCĐ
+ Sổ TSCĐ: theo dõi toàn doanh nghiệp và từng bộ phận sử dụng TSCĐ.
- Tài khoản sử dụng
Trần Thị Binh KTA - 16
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại học KTQD
+ TK 221: phản ánh tình hình hiện có và sự biến động nguyên giá TSCĐ
HH sử dụng tại đơn vị. Đây là TK phản ánh tài sản.
Nợ TK 133: Thuế GTGT theo hướng khấu trừ.
Có TK 341: Nhận nợ với người cho vay dài hạn
Có TK 331, 214........
- TSCĐ tăng mà doanh nghiệp không phải trả tiền.
Nợ TK 211, 213: nguyên giá TSCĐ
Có TK 711: giá trị TSCĐ được biếu tặng.
Có Tk 411: Nhà nước cấp hoặc bên góp vốn.
Có TK 128, 221,222, 223, 228:
Có TK 111,112,331
- TSCĐ tăng do nhận TSCĐ thuê tài chính.
Nợ TK 142: chi phí trả trước.
Có TK 111,112
- TSCĐ thừa:
Trường hợp không nên ghi sổ:
Nợ TK 642 - chi phí quản lý doanh nghiệp.
Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ
Trường hợp thừa không rõ nguyên nhân:
Nợ TK 211
Có TK 214
Có TK 338
Trần Thị Binh KTA - 16
20