Hạch toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty TNHH ống thép Hoà Phát - Pdf 98

Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Trần Thị Phượng
Lời mở đầu
Việt Nam chính thức trở thành thành viên của WTO trong năm 2006 đã đánh dấu
một bước ngoặt quan trọng trong tiến trình hội nhập. Hội nhập tạo ra cho các doanh
nghiệp nhiều cơ hội nhưng cũng không ít khó khăn và thử thách, các doanh nghiệp sẽ
phải cạnh tranh gay gắt, quyết liệt không chỉ với các doanh nghiệp trong nước mà còn
với các doanh nghiệp nước ngoài, để tồn tại và đứng vững được trên thị trường bản thân
các doanh nghiệp phải tiến hành cải tiến công nghệ sản xuất, tăng năng suất lao động, hạ
giá thành thực hiện tốt khâu tiêu thụ sản phẩm là một trong những vấn đề chủ yếu trong
chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp hiện nay.
Công ty TNHH Ống thép Hoà Phát là thành viên thứ ba của tập đoàn Hoà Phát
luôn được sự hậu thuẫn rất lớn từ tập đoàn về mọi mặt. Với xu hướng hội nhập vững
chắc với khu vực, thế giới trong giai đoạn hiện nay, công ty luôn quan tâm đến việc nâng
cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành sản phẩm, nhờ đó sản phẩm tiêu thụ không ngừng
nâng cao qua các năm, và nhân tố góp phần quan trọng không nhỏ vào thành công của
công ty trong hoạt đông tiêu thụ sản phẩm. Đó là công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm
và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm, thông tin do kế toán cung cấp góp phần không
nhỏ cho các nhà quản trị hoạch định và đưa ra quyết định chính xác kịp thời. Qua một
thời gian thực tập tại phòng kế toán của công ty TNHH Ống thép Hoà Phát em đã được
tiếp cận công tác kế toán nên đã lựa chọn đề tài “ Hạch toán tiêu thụ sản phẩm và xác
định kết quả tiêu thụ tại công ty TNHH ống thép Hoà Phát” để làm chuyên đề thực
tập. Chuyên đề thực tập của em gồm 3 phần:
Phần I: Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH ống thép Hoà Phát.
Phần II: Thực trạng hạch toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại
Công ty TNHH ống thép Hoà Phát.
Phần III: Phương hướng hoàn thiện hạch toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết
quả tiêu thụ sản phẩm tại Công ty TNHH ống thép Hoà Phát.
Lê Thị Hải Kế toán tổng hơp 46C
1
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Trần Thị Phượng
Phần I. Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Ống thép Hoà Phát.

đạt tiêu chuẩn hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:2001. Công
ty đã có thêm 2 dàn máy cắt tôn, 5 dàn máy ống và 1dây chuyền sản xuất ống mạ cùng
nhiều máy móc thiết bị phụ trợ hiện đại khác. Sản lượng đạt 17.000 tấn ống đen và
13.000 tấn ống mạ, doanh thu đạt 193 tỷ đồng. Năm 2001 sản lượng sản xuất của công
ty đạt 23.000 tấn ống thép hàn và 19.000 tấn ống mạ, doanh thu đạt 268 tỷ đồng.
Đầu năm 2002 công ty đã đầu tư mở rộng diện tích sản xuất và đầu tư thêm một
số máy móc thiết bị, sản lượng sản xuất đạt 38.000 tấn ống đen và 18.000 tấn ống mạ,
doanh thu đạt 334 tỷ đồng. Năm 2003 sản lượng sản xuất đạt 68.000 tấn trong đó ống
thép đen 43.000 tấn, ống mạ 25.000 tấn, doanh thu đạt 555 tỷ đồng.
Năm 2004 sản lượng sản xuất đạt 71.000 tấn trong đó ống đen đạt 41.000 tấn ống
mạ đạt 30.000 tấn, doanh thu đạt 768 tỷ đồng. Đến năm 2005 công ty đã có 7 dây
chuyền máy cắt, 10 dây chuyền máy uốn ống và 2 dây chuyền mạ kẽm nhúng nóng công
suất đạt 78.000 tấn ống thép hàn và 30.000 ống thép mạ kẽm/năm.
Tháng 3/2006 nhà máy thép cán nguội Hoà Phát đã chính thức đi vào hoạt động,
đây là nhà máy đầu tiên được xây dựng tại Việt Nam công suất đạt 12.000-15.000
tấn/năm. Cung cấp các sản phẩm thép cán có độ dày từ 0.7- 1.5 mm, bản rộng tối đa 360
mm. Đặc biệt kể từ tháng 8/2006, công ty đã chính thức đưa vào hoạt động nhà máy sản
xuất ống thép cỡ lớn từ D141-D219, sản phẩm mà trước đây Việt Nam phải nhập khẩu
hoàn toàn.
Ngày 25 tháng 3 năm 1999 thành lập chi nhánh tại Thành Phố Hồ Chí Minh theo
giấy phép số 646/GP- UB của Uỷ ban nhân dân Thành Phố Hồ Chí Minh.Giấy chứng
nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh số 311501 ngày 20 tháng 8 năm 1999. Chi nhánh
Sài Gòn: 49 Cộng Hoà – Phường 4- Quận Tân Bình – TP.Hồ Chí Minh.
Theo giấy phép kinh doanh số 320200005201 do sở kế hoạch và đầu tư Thành
Phố Đà Nẵng cấp ,ngày 17/01/2003 công ty đã thành lập thêm một chi nhánh Đà Nẵng:
Toà nhà công ty Hoà Phát 171 Trường Chinh - Quận Thanh Khê – TP Đà Nẵng.
Lê Thị Hải Kế toán tổng hơp 46C
3
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Trần Thị Phượng
II. Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh trong Công ty TNHH ống thép

9
344.572.631.66
2 197.4%
Tài sản dài hạn
101.652.582.856 91.812.733.373 93.839.849.483 110.7%
2.Nguồn vốn CSH
88.305.964.048 51.553.892.362 36.752.071.686 171.3 %
3.DT các hoạt động
1.443.221.577.88
4
926.832.694.14
0
517.388.883.74
4 155.9%
4.LN sau thuế TNDN
102.009.191.327 89.732.319.986 12.276.871.341 113.7%
Lê Thị Hải Kế toán tổng hơp 46C
4
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Trần Thị Phượng
5.Suất sinh lời của TS
0.127511086 0.09283574 0.034675346 137.3%
2.2.2.Tình hình lao động của doanh nghiệp.
Số lượng cán bộ công nhân viên của công ty là: 641 người, đa phần là những
người có trình độ trong đó 25% cán bộ nhân viên có trình độ đại học, lao động kỹ thuật
chiếm 45%, đồng thời công ty cũng tạo được nhiều công ăn việc làm cho một số đối
tượng là lao động phổ thông, số lượng công nhân viên trong công ty tăng lên không
ngừng trong năm qua cho thấy quy mô sản xuất kinh doanh của công ty đang được mở
rộng. Số lượng lao động và cơ cấu lao động của công ty TNHH Ống thép Hoà Phát được
thể hiện qua bảng sau:
Bảng 02 : Số lượng cán bộ phân chia theo từng bộ phận phòng ban.

CN Đà Nẵng 8 1 10 19
CN Sài Gòn 9 3 9 20 41
CTy Cán Nguội 6 5 4 60 75
Lê Thị Hải Kế toán tổng hơp 46C
5
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Trần Thị Phượng
Tổng 93 55 263 230 641
2.3. Quy trình lập kế hoạch tổ chức sản xuất.
Nhằm đảm bảo phục vụ tối đa yêu cầu bán hàng của công ty về số lượng và
chủng loại hàng hoá cũng như thời gian giao hàng. Lập kế hoạch sản xuất cho các dây
chuyền máy cắt, máy uốn, máy vét, máy mạ, máy ren và sơn đầu ống- áp dụng cho các
bộ phận/ cá nhân có liên quan tại Công ty TNHH Ống thép Hoà Phát.
Sơ đồ 01 : Quy trình lập kế hoạch tổ chức sản xuất.
2.3.1. Lập kế hoạch sản xuất.
Việc lập KHSX do phòng kinh doanh đảm nhiệm dựa trên các yếu tố sau: Báo
cáo tồn nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm,…Sau đó chuyển cho ban giám
đốc xem xét phê duyệt, và chuyển kế hoạch sản xuất xuống nhà máy.
Lê Thị Hải Kế toán tổng hơp 46C
Lệnh sản xuất
Thực hiện
KHSX
Bổ sung
Phê duyệt
Phát
sinh
Kiểm tra
Chuẩn bị sản xuất
Kết quả thực hiện
6
Lập kế hoạch sản xuất

Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Trần Thị Phượng
Máy nắn thẳng: Tất cả các loại ống có đường kính 21,2: 59,9 nếu xét thấy cần
nắn sẽ được đưa vào máy nắn máy sẽ tự động nắn thẳng còn nếu không cho mạ thẳng.
Ống sau khi nắn sẽ được kiểm tra sau mỗi lần chỉnh khuôn hoặc thay các loại ống.
Tẩy rửa: Trước khi ống được đưa vào bể mạ kẽm phải qua các bước tẩy rửa, các
bể tẩy rửa được gia nhiệt bằng hơi nóng lò hơi trừ hai bể axít, và hai bể tẩy rửa chảy tràn
sau tẩy axit nhằm nâng cao khả năng tẩy rửa.
Sấy khô: Trước khi đưa ống vào bể mạ, ống phải được sấy khô nhằm làm khô
nước bám bề mặt trong và ngoài ống đồng thời làm tăng nhiệt độ của bản thân ống tránh
ng vào bể mạ bị nóng đột ngột.
Mạ kẽm nhúng nóng: Bể mạ kẽm được cấp nhiệt bởi 2 đầu đốt và làm cân bằng
nhiệt xung quanh bằng quạt tuần hoàn. Nhiệt độ của lò và bể phải được kiểm tra liên tục
nhằm đảm bảo chất lượng mạ, tránh hư hỏng bể kẽm.
2.3.6. KHSX bổ sung:
Khi có sự phát sinh kế hoạch, phòng kinh doanh được phép phê duyệt đối với các
chủng loại ống đang sản xuất trong kỳ (như bổ xung độ dày, chiều dài). Khi thay đổi
chủng loại mới phải được sự phê duyệt của ban giám đốc.
2.3.7. Kiểm tra.
Nhân viên điều độ sản xuất, giám đốc nhà máy có trách nhiệm theo dõi, giám sát
tiến độ sản xuất, xử lý mọi phát sinh trong quá trình sản xuất để cho quá trình sản xuất
được thực hiện một cách hiệu quả nhất.
2.3.8. Kết quả thực hiện sản xuất.
Nhân viên điều độ sản xuất có trách nhiệm lập báo cáo kết quả thực hiện KHSX
và gửi cho ban giám đốc/ phòng kinh doanh sau 5 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế hoạch.
III. Tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH
Ống thép Hoà Phát.
Lê Thị Hải Kế toán tổng hơp 46C
8
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Trần Thị Phượng
3.1. Tổ chức bộ máy quản lý.

Phòng
quản lý
chất
lượng
Phân
xưởng
khuôn
Phân
xưởng
cắt
Tổ sữa chữa cơ khí
Tổ sữa chữa điện
Bộ phận kho
Nhà ăn, y tế
Đội bảo vệ
Phó giám đốc
C.A
C.B
U.C
C.U
U.B
U.A M.A
M.B
M.C
Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Trần Thị Phượng
Giám đốc công ty: Là người đứng đầu công ty, là đại diện pháp nhân của công
ty quản lý điều hành công ty theo định hướng và mục tiêu do Hội đồng quản trị đề ra,
chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị về mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh của
công ty điều hành công tác lao động, tiền lương, các chế độ về tiền lương,..
Phó giám đốc công ty: Nhận nhiệm vụ từ giám đốc công ty, tổ chức thực hiện

móc, thiết bị của hai dây chuyền mạ, thực hiện sản xuất tại hai dây chuyền mạ.
Phân xưởng cơ điện: Quản lý toàn bộ thiết bị dụng cụ, vật tư, phụ tùng của
phân xưởng cơ điện để đảm bảo phục vụ kịp thời cho sản xuất của toàn Nhà máy.
Phân xưởng ống thép đen: Quản lý toàn bộ thiết bị, dụng cụ, phụ tùng của
phân xưởng Uốn ống. Phối hợp với điều độ kế hoạch, các phòng ban, phân xưởng khác
để giải quyết tốt công việc.
Phân xưởng khuôn: Quản lý toàn bộ hồ sơ, tài liệu và trang thiết bị của xưởng
khuôn, theo dõi và đề xuất các biện pháp nâng cao chất lượng khuôn.
Bộ phận kho: Chịu trách nhiệm trước công ty về nhập kho, xuất kho, sắp xếp
hàng hoá tại các kho vật tư phụ, kho tôn nguyên liệu, kho bán thành phẩm,…
3.2. Tổ chức bộ máy kế toán.
Cũng giống như bộ máy quản lý bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo
mô hình trực tuyến chức năng kế toán trưởng trực tiếp điều hành các nhân viên kế toán
phần hành không thông qua khâu trung gian nhận lệnh, quyết định được đưa từ trên
xuống, các bộ phận chức năng có trách nhiệm thực hiện và triển khai đến đối tượng thực
hiện. Mỗi bộ phận có chức năng, nhiệm vụ quyền hạn cụ thể được quy định bằng các
văn bản. Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh kế toán tại nhà máy và các chi
nhánh hạch toán rồi chuyển lên phòng kế toán. Kế toán tổng hợp dựa trên các chứng từ
hoá đơn mà dưới nhà máy các chi nhánh chuyển lên sẽ tiến hành, tập hợp chi phí, tính
giá thành, xác định kết quả kinh doanh cho nhà máy và các chi nhánh và của toàn công
ty.
Lê Thị Hải Kế toán tổng hơp 46C
11
Chuyên đề thực tập tổng hợp GVHD: Trần Thị Phượng
Sơ đồ 03: Tổ chức bộ máy kế toán công ty TNHH ống thép Hoà Phát.
Lê Thị Hải Kế toán tổng hợp 46C
Trưởng phòng kế toán
Kế toán tổng
hợp CN
Hưng Yên

KT quỹ
12
Chuyên đề thực tập tổng hợp GVHD: Trần Thị Phượng
*) Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban trong bộ máy quản lý.
Kế toán trưởng toàn công ty: Là người kiểm soát điều hành chung công việc kế
toán của toàn công ty, chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty về hoạt động của phòng
kế toán, thường xuyên báo cáo trực tiếp cho ban giám đốc.
Kế toán tổng hợp VP công ty: Lập phiếu thu, chi hàng ngày VP công ty, tính
lương tại VP công ty, đối chiếu công nợ nội bộ và khách hàng. Làm báo cáo tổng hợp
của Chi nhánh Đà Nẵng, Chi Nhánh Sài Gòn lên Báo cáo toàn công ty.
Kế toán tổng hợp: Lập phiếu chi hàng ngày, tập hợp chi phí để tính giá thành tại
chi nhánh Hưng Yên bao gồm: Tập hợp và phân bổ khấu hao TSCĐ, chi phí chờ phân
bổ, tiền lương BHXH, BHYT, chi phí phải trả…
Thủ quỹ: Thu tiền và chi tiền hàng ngày, đi ngân hàng nộp và rút tiền. Vào phiếu
nhập, phiếu xuất kho: Vật liệu thép, Hoá chất, Kho dầu, kẽm. Đối chiếu với kế toán nhà
máy và thủ kho.
Kế toán bán hàng: làm báo cáo bán hàng nhập xuất, đối chiếu công nợ 10 ngày 1
lần và hàng tháng với tiếp thị, báo cáo hàng ngày cho kế toán trưởng, đối chiếu tồn kho
10 ngày 1 lần với kế toán kho.
Kế toán công nợ phải trả: Hàng ngày vào hoá đơn đầu vào công nợ, theo dõi
công nợ phải trả tại công ty và các chi nhánh.
Kế toán ngân hàng: Vào sổ tiền gửi, đi ngân hàng cắt UNC. Làm các thủ tục
thanh toán mở L/C, theo dõi tín dụng , L/C của các ngân hàng…
Kế toán thuế: Vào hoá đơn bán hàng, nhập kho thành phẩm. Theo dõi công nợ
phải thu, đối chiếu kho với nhà máy, đối chiếu BHXH, lập phiếu thu tiền hàng ngày, làm
các báo cáo thuế.
*)Chế độ sổ sách.
Hiện nay công ty đang áp dụng hình thức kế toán theo hình thức nhật ký chung
(Ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC) Kế toán đang sử dụng phần mềm kế
toán để cập nhập dữ liệu hàng ngày.

- Sổ chi tiết
- Báo cáo tài chính
- Báo cáo kế toán
quản trị
Nhập số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm
Đối chiếu, kiểm tra
Ghi chú
14
Chuyên đề thực tập tổng hợp GVHD: Trần Thị Phượng
Phần II. Thực trạng hạch toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả
tiêu thụ tại Công ty TNHH Ống thép Hoà Phát.
I. Những vấn đề chung về tiêu thụ sản phẩm tại Công ty TNHH Ống thép
Hoà Phát.
1.1. Đặc điểm sản phẩm và thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
1.1.1. Đặc điểm sản phẩm của Công ty TNHH Ống thép Hoà Phát.
Sản phẩm của Công ty bao gồm: Các loại ống thép mạ kẽm có đường kính từ
D21,2mm đến D126,8mm theo tiêu chuẩn BS 1387/1985. Các loại ống thép đen hàn có
đường kính từ D12.7mm đến D126.8mm theo tiêu chuẩn TCVN 3783-83, ống chữ nhật
có kích thước từ (10x30)mm đến (60x120)mm, và ống vuông có kích thước từ
(12x12)mm đến (90x90)mm theo tiêu chuẩn TC01-2001.
Hiện nay, Công ty TNHH Ống thép Hoà Phát là nhà sản xuất dung nhất tại Việt
Nam sản xuất được loại ống thép cỡ lớn có đường kính to D141.3, D168.3, D219.1 và
các loại ống vuông, chữ nhật tương đương có độ dày từ 4mm đến 8mm theo tiêu chuẩn
ASTM-A53. Mặt hàng này được thị trường đánh giá cao, dự kiến trong thời gian tới, sản
lượng đạt 50.000 tấn/năm và cung cấp vào hầu hết các dự án lớn nhỏ trong cả nước.
1.1.2. Thị trường tiêu thụ sản phẩm .
Sản phẩm của công ty rất đa dạng và phong phú phục vụ cho các ngành công
nghiệp, xây dựng, dân dụng, nội thất, sản xuất xe đạp xe máy, ôtô... Sản phẩm chính của
công ty là các loại thép đen hàn và các loại ống mạ kẽm dùng cho dân dụng và công

phương pháp xác định giá vốn của sản phẩm tiêu thụ.
Lê Thị Hải Kế toán tổng hợp 46C
16
Chuyên đề thực tập tổng hợp GVHD: Trần Thị Phượng
1.2.1. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho.
Để phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị, Công ty TNHH ống
thép Hoà Phát đã lựa chọn phương pháp hạch toán hàng tồn kho cho sản phẩm tiêu thụ
theo phương pháp kê khai thường xuyên. Phương pháp này có ưu điểm theo dõi một
cách cụ thể sự biến động của từng loại hàng tồn kho thông qua quá trình nhập, xuất.
Song nó cũng có nhược điểm là số lượng các nghiệp vụ ghi sổ lớn đòi hỏi kế toán phải
cập nhật thường xuyên và ghi chép thường xuyên.
1.2.2. Phương pháp tính thuế GTGT.
Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên khoản giá trị gia tăng thêm của hàng hoá,
dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông tới tiêu dùng. Phương pháp tính
thuế GTGT hiện nay công ty TNHH ống thép Hoà Phát đang sử dụng là phương pháp
khấu trừ. Khi lập hoá đơn bán hàng công ty phải ghi rõ giá bán hàng chưa có thuế, thuế
GTGT và tổng số tiền người mua phải thanh toán.
Thuế GTGT đầu ra = Giá tính thuế của sản phẩm tiêu thụ chịu thuế x Thuế suẩt
thuế GTGT của sản phẩm tiêu thụ.
Để hạch toán thuế GTGT đầu ra theo phương pháp khấu trừ, kế toán sử dụng TK
3331 “ Thuế GTGT phải nộp”
1.2.3. Phương pháp xác định giá vốn của sản phẩm tiêu thụ .
Để tính giá vốn hàng xuất kho đi tiêu thụ thì có rất nhiều phương pháp như :
phương pháp nhập trước- xuất trước, nhập sau- xuất trước…nhưng để lựa chọn được
một phương pháp thích hợp thì các doanh nghiệp cần dựa vào đặc điểm kinh doanh của
doanh nghiệp mình. Hiện nay công ty TNHH Ống thép Hoà Phát đang sử dụng phương
pháp giá bình quân gia quyền ( bình quân cả kỳ dự trữ) để tính giá vốn hàng xuất kho
tiêu thụ. Theo phương pháp này căn cứ vào giá của hàng tồn kho đầu kỳ và nhập trong
kỳ, kế toán xác định giá bình quân của mỗi loại sản phẩm nhất định. Căn cứ vào số
lượng sản phẩm xuất kho trong kỳ và giá đơn vị bình quân để xác định giá vốn thực tế

Số lượng sản phẩm
tiêu thụ
x
=
15347x12030+12325x11970+17388x12000+15188x12000+14320x11970
15.347+12.325+17.388+15.188+14.320
=
18
Chuyên đề thực tập tổng hợp GVHD: Trần Thị Phượng
II. Các phương thức tiêu thụ và phương pháp hạch toán tại tại Công ty
TNHH ống thép Hoà Phát.
Tiêu thụ thành phẩm là khâu tiếp theo của quá trình sản xuất. Để thực hiện giá trị
sản phẩm, hàng hoá…thì doanh nghiệp phải chuyển giao hàng hoá sản phẩm cho khách
hàng được khách hàng trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán thì quá trình này được gọi là
quá trình tiêu thụ. Hiện nay công ty sử dụng phương thức tiêu thụ trực tiếp, tiêu thụ nội
bộ trong đó hình thức tiêu thụ trực tiếp là chủ yếu, người mua sẽ mua trực tiếp tai kho.
2.1. Phương thức tiêu thụ trực tiếp.
Tiêu thụ trực tiếp là phương thức giao hàng cho người mua trực tiếp tại kho của
công ty (sản phẩm sau khi hoàn thành sẽ được nhập vào các kho của doanh nghiệp sau
đó mới xuất bán). Sản phẩm khi bàn giao cho khách hàng được chính thức coi là tiêu thụ
và đơn vị bán mất quyền sở hữu về số hàng này.
Thủ tục, chứng từ.
Theo phương pháp này sản phẩm đã hoàn thành sẽ được nhập vào kho của công
ty và được bảo quản theo những điều kiện quy định. Khi xuất bán, bên mua cử đại diện
đến kho của công ty để nhận hàng, công ty xuất hàng trực tiếp cho bên mua. Sau khi
giao nhận hàng đại diện bên mua ký nhận số lượng và giá trị sản phẩm đã mua. Khi bên
mua thanh toán hoặc chấp nhận thành toán thì số hàng đó được xem như là tiêu thụ. Kế
toán căn cứ vào hợp đồng mua hàng hoặc lệnh xuất hàng ( do phòng kinh doanh lập) từ
trên công ty gửi xuống sẽ tiến hành viết phiếu xuất hàng và lập hoá đơn GTGT. Hoá đơn
GTGT được lập làm 3 liên ( liên 1 lưu: liên 2 giao cho khách hàng; liên 3 dùng nội bộ).

∅ 59.9x1.4
111 13.800 số xe:29y2394
2  25x25x0.8 128 14.000 Cước xe:
3
∅ 59.9x1.1
137 13.800 T.lượng:
4  14x14x0.9 500 14.000
5  16x16x0.8 500 14.000
6
 40x100x1.4
3 13.800
Hóa đơn: ( theo xe) Hà nội. ngày 30 tháng 12 năm 2007
Phòng kinh doanh Thủ kho
(Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, ghi rõ họ, tên)

Bảng 04: Phiếu xuất kho
Công ty TNHH Ống thép Hoà Phát
Lê Thị Hải Kế toán tổng hợp 46C
20
Chuyên đề thực tập tổng hợp GVHD: Trần Thị Phượng
126- Bùi Thị Xuân- Hà Nội
PHIẾU XUẤT KHO AA/2007 HP
(liên 1) Số: 009885
Ngày 30 tháng 12 năm 2007
Họ và tên người nhận hàng: Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Song Việt
Địa chỉ: 85 Trung Kính- Trung Hoà- Cầu Giấy- Hà Nội.
Theo lệnh xuất hàng: Ngày 30 tháng 12 năm 2007.
Phương tiện vận chuyển: 29Y- 6394 Xuất tại kho: Ống thép đen Hoà Phát.
STT Tên nhãn hiệu quy
cách hàng hoá

21
Chuyên đề thực tập tổng hợp GVHD: Trần Thị Phượng
Ngày 30 tháng 12 năm 2007 Số HĐ: 007460
Đơn vị bán: Công ty TNHH ống thép Hoà Phát.
Địa chỉ: 126 Bùi Thị Xuân - Quận Hai Bà Trưng – Hà Nội.
Điện thoại: (84-4) 9.762403/6.781725 MST: 0100598873-001
Số tài khoản: 2806619 Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu- Tp Hà Nội
E- mail: *
Họ tên người mua: NGUYỄN CAO VIỆT
Đơn vị : Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Song Việt………………………...
Địa chỉ: 85- Trung Kính –Trung Hoà- Cầu Giấy- Hà Nội……………………………..
Số tài khoản:…………………………………………………………………………...
Hình thức thanh toán: TM MST: 0101442413
STT TÊN HÀNG HOÁ ĐƠN VỊ
TÍNH
SỐ
LƯỢNG
ĐƠN GIA THÀNH
TIỀN
A B C 1 2 3=1x2
1 TP tròn 59.9x1.4x6.0 Kg 1.345,32 13.142,86 17.681.352
2 TP tròn 59.9x1.1x6.0 Kg 1.311,09 13.142,86 17.231.472
3 TP vuông 25x0.8x6.0 Kg 463,36 13.333,33 6.178.132
4 TP vuông 14x0.9x6.0 Kg 1.095,00 13.333,33 14.599.996
5 TP vuông 16x0.8x6.0 Kg 1.135,00 13.333,33 15.133.330
6 TP CN 40x100x1.4x6.0 Kg 973,08 13.142,86 12.789.054
Cộng tiền hàng: 83.613.336
Thuế suất GTGT: 05% Tiền thuế GTGT: 4.180.667
Tổng tiền thanh toán: 87.794.003
Số tiền bằng chữ: Tám mươi bẩy triệu bẩy trăm chín mươi bốn ngàn không trăm lẻ ba

001 01/12 Thu tiền hàng- Cty Nam An
Tiền gửi ngân hàng –VNĐ
Phải thu khách hàng
1121
131
500.000.000
500.000.000
…… ......... ………………………….. ……. ………………. ……………
0074 30/12 Xuất bán hàng- Cty Song Việt
Lê Thị Hải Kế toán tổng hợp 46C
23
Chuyên đề thực tập tổng hợp GVHD: Trần Thị Phượng
60
Phải thu khách hàng
Doanh thu bán hàng
Thuế GTGT đầu ra
131
5111
3331
87.794.003
83.613.336
4.180.667
…. ….. ……………………………. ….. …………. …………..
98 31/12 Kết chuyển lãi lỗ 911-->4212
Thu nhập hàng năm
KQ HĐ bất thường
Thu nhập năm nay
KQHĐ tài chính
Kết quả hoạt động SXKD
Thu nhập năm nay

Nợ Có Nợ Có
1 2 3 4 5 6 7 8
01/12 006230 Phôi 131 18.051.439 18.051.439
01/12 006231 Mạ sắt 131 1.290.475 19.341.914
01/12 006232 Ống thép hàn 131 17.649.337 36.991.251
…… …….. …………….. ... …..................... …………… … …..……………
20/12 007103 Ống thép hàn 131 153.276.478 69.008.108.232
Lê Thị Hải Kế toán tổng hợp 46C
24
Chuyên đề thực tập tổng hợp GVHD: Trần Thị Phượng
20/12 007104 Ống thép hàn 131 48.870.110 69.056.978.342
20/12 007105 Ống thép mạ 131 23.270.559 69.080.248.901
….. ……… …………. …. ……………..... ……………….. …. ………………...
30/12 007460 Ống thép hàn 131 83.613.336 96.531.794.883
…... ……… ……………… ….. ………………. ………………. …... ………………...
31/12 51 Hàng bán bị trả
lại 531 -->511
531 73.133.005 98.302.629.678
31/12 52 Giảm giá hàng
bán 532-->511
532 1.893.905 98.300.735.773
31/12/ 54 Kết chuyển
doanh thu thuần
911 98.300.735.773
Tổng phát sinh 98.486.369.208 98.486.369.208
Ngày…tháng …năm…
Người lập biều Kế toán trưởng
(Ký, ghi rõ họ , tên ) (Ký, ghi rõ họ, tên)
Việc thực hiện các bút toán kết chuyển tại công ty TNHH ống thép Hoà Phát
được thực hiện một lần vào cuối kỳ mà không kết chuyển theo từng nghiệp vụ. Trên cơ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status