i
LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian nghiên cứu và thực hiện ñề tài tại phòng thí nghiệm Khoa Chế
biến - Trường ðại học Nha Trang, ñến nay tôi ñã hoàn thành ñề tài tốt nghiệp của
mình. ðể ñạt ñược kết quả như ngày hôm nay, bên cạnh sự nỗ lực của bản thân, tôi
cũng ñã nhận ñược sự giúp ñỡ vô cùng quý báu của thầy cô, gia ñình, bè bạn.
Tôi xin chân thành cảm ơn:
• Ban Giám hiệu Trường ðại học Nha Trang, Ban chủ nhiệm khoa Chế biến
cùng tất cả các thầy cô giáo ñã dạy dỗ tôi trong suốt thời gian qua với sự
kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc.
• T.S Vũ Duy ðô – Th.S Phạm Hồng Ngọc Thùy ñã tận tình hướng dẫn, giúp
ñỡ trong quá trình tôi nghiên cứu và thực hiện ñề tài.
• Các cán bộ phòng thí nghiệm Khoa Chế biến ñã giúp ñỡ tôi trong quá trình
thực hiện ñề tài.
• Nhân ñây tôi cũng muốn gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới gia ñình và bạn
bè, những người luôn bên cạnh ñộng viên, quan tâm, chia sẻ, giúp ñỡ tôi
trong suốt quá trình tôi học tập cũng như thực hiện ñề tài này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Nha Trang, ngày 05 tháng 07 năm 2009
Sinh viên thực hiện ñề tài.
ðặng Thị Dương ii
1.4.1. Các công trình nghiên cứu trên thế giới.[16], [17], [18], [21] 16
1.4.1.1. Các nghiên cứu về cần tây.[18], [21] 16
1.4.1.2. Các nghiên cứu về mật ong.[16], [17] 17
1.4.2. Các công trình nghiên cứu trong nước.[21] 18
CHƯƠNG 2. ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
2.1. ðối tượng nghiên cứu. 19
2.1.1. Cần tây.[27] 19
2.1.2. Mật ong. 20
2.1.3. Các loại nguyên liệu phụ 20
2.1.3.1. Acid citric.[27] 20
2.1.3.2. Nước 21
2.1.4. Bao bì thủy tinh.[1] 21
2.2. Phương pháp nghiên cứu. 21
2.2.1. Các phương pháp phân tích 21
2.2.2. Phương pháp phân tích cảm quan 22
2.2.3. Phương pháp xử lý số liệu 22
2.3. Nội dung nghiên cứu 22
2.4. Bố trí thí nghiệm 24
2.4.1. Sơ ñồ bố trí thí nghiệm xác ñịnh thành phần khối lượng của nguyên liệu cần tây 26
2.4.2. Bố trí thí nghiệm xác ñịnh chế ñộ xay nguyên liệu cần tây 26
2.4.2.1. Sơ ñồ bố trí thí nghiệm xác ñịnh lượng nước bổ sung khi xay 26
2.4.2.2. Sơ ñồ bố trí thí nghiệm xác ñịnh thời gian xay cần tây thích hợp. 27
2.4.3. Sơ ñồ bố trí xác ñịnh số lần lọc bã thích hợp 28
2.4.4. Bố trí thí nghiệm xác ñịnh tỷ lệ các thành phần phối chế thích hợp 29
2.4.4.1. Sơ ñồ bố trí thí nghiệm xác ñịnh tỷ lệ mật ong phối chế thích hợp. 29
2.4.4.2. Sơ ñồ bố trí thí nghiệm xác ñịnh tỷ lệ acid citric phối chế thích hợp 30
2.4.5. Sơ ñồ bố trí thí nghiệm xác ñịnh chế ñộ gia nhiệt thích hợp. 31
2.4.6. Sơ ñồ bố trí thí nghiệm xác ñịnh chế ñộ thanh trùng thích hợp 33
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 34
3.1. Kết quả nghiên cứu thành phần khối lượng rau cần tây 34
v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BT: Bào tử
KL: Khuẩn lạc
KQ: Kết quả
TB: Trung bình
TL: Trọng lượng
TSVSVHK: Tổng số vi sinh vật hiếu khí.
TSBTNM-M: Tổng số bào tử nấm men – nấm mốc.
CTTT: Công thức thanh trùng vii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1. Hình ảnh cây cần tây 19
Hình 2.2. Hình ảnh mật ong 20
Hình 2. 3. Sơ ñồ quy trình công nghệ dự kiến 24
Hình 2.4. Sơ ñồ bố trí thí nghiệm xác ñịnh thành phần khối lượng nguyên liệu cần tây 26
Hình 2.5. Sơ ñồ bố trí thí nghiệm xác ñịnh tỷ lệ nước bổ sung khi xay 27
Hình 2.6. Sơ ñồ bố trí thí nghiệm xác ñịnh thời gian xay cần tây. 28
Hình 2.7. Sơ ñồ bố trí thí nghiệm xác ñịnh số lần lọc bã cần tây 29
Hình 2.8. Sơ ñồ bố trí thí nghiệm xác ñịnh tỷ lệ mật ong phối chế 30
Hình 2.9. Sơ ñồ bố trí thí nghiệm xác ñịnh tỷ lệ acid citric phối chế thích hợp 31
Hình 2.10. Sơ ñồ bố trí thí nghiệm xác ñịnh chế ñộ gia nhiệt 32
Hình 2.11. Sơ ñồ bố trí thí nghiệm xác ñịnh chế ñộ thanh trùng 33
Hình 3.1. Lượng dịch thu ñược phụ thuộc tỷ lệ nước bổ sung 35
Hình 3.2. Khối lượng chất khô của dịch thu ñược phụ thuộc lượng nước bổ sung 36
Hình 3.3. Mối quan hệ giữa thời gian xay và lượng dịch cần tây thu ñược 38
Hình 3.4. Mối quan hệ giữa thời gian xay và nồng ñộ chất khô của dịch cần tây 38
Hình 3.5. Mối quan hệ giữa nồng ñộ chất khô và số lần lọc bã. .Error! Bookmark
not defined.
Hình 3.6. ðiểm cảm quan sản phẩm theo tỷ lệ mật ong phối chế 41
Hình 3.7. Mối quan hệ ñiểm cảm quan vị theo tỷ lệ acid citric. 42
Hình 3.8. Biến ñổi hàm lượng vitamin C theo nhiệt ñộ và thời gian gia nhiệt 43
Hình 3.9. Mối quan hệ giữa ñiểm cảm quan và nhiệt ñộ gia nhiệt 44
Hình 3.10. Mối quan hệ giữa ñiểm cảm quan và thời gian thanh trùng 46
Hình 3.11. Quy trình sản xuất ñồ uống từ rau cần tây kết hợp mật ong. 48
Nội dung nghiên cứu gồm:
2
- Tìm hiểu tổng quan về nguyên liệu, thành phần khối lượng và hóa học của
nguyên liệu.
- Xác lập quy trình nghiên cứu và thực nghiệm ñể tìm các chế ñộ thích hợp
cho các công ñoạn sản xuất.
- Sản xuất thử theo quy trình tìm ñược, ñánh giá chất lượng sản phẩm, sơ bộ
tính toán chi phí cho một ñơn vị sản phẩm.
4. Ý nghĩa khoa học:
ðề tài ñưa ra ñược quy trình sản xuất ñồ uống có cơ sở khoa học và khả thi
góp phần phát triển ngành công nghệ thực phẩm và công nghệ sau thu hoạch ở Việt Nam.
5. Ý nghĩa thực tiễn.
- ðề tài triển khai thành công sẽ góp phần phát triển nguồn nguyên liệu cây
cần tây, nâng cao thu nhập cho người nông dân.
- Giúp cho các bệnh nhân cao huyết áp có thêm một loại ñồ uống có tác dụng
chữa bệnh.
- ðối với các nhà sản xuất: Giúp làm phong phú thêm chủng loại ñồ uống và
ñề ra ý tưởng phát triển thêm các loại sản phẩm mới từ loại nguyên liệu cần tây. 3
Chương 1. TỔNG QUAN
giảm 5%. Nắm ñược nhu cầu này của người tiêu dùng nhiều công ty ñã có hướng ñi
mới vừa ñáp ứng ñược thị hiếu của khách hàng vừa không phải ñối ñầu với hai tên
tuổi lớn trong lĩnh vực nước giải khát là Coca và Pepsi. Các công ty ñã chú trọng
ñầu tư ñổi mới một số thiết bị dây chuyền sản xuất các loại ñồ uống từ trái cây tự
nhiên. Việc ñẩy mạnh sản xuất các loại thức uống xanh ñã cho ra ñời nhiều loại sản
phẩm như nước bí ñao, nước yến, trà xanh không ñộ, barley, trà ñào, trà bông cúc,
nước nha ñam, tim nhân sen ngày càng làm phong phú thêm thị trường ñồ uống.[24]
Ngoài ra cùng với việc ñưa ra các sản phẩm mới các công ty cũng rất chú
trọng ñến việc phát triển mẫu mã và bao bì mới. Nhiều loại mẫu mã, kiểu dáng bao
bì ñã xuất hiện trên thị trường thu hút ñược sự chú ý của người tiêu dùng.
ðể nâng cao chất lượng của sản phẩm ñồ uồng, tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế
ISO ñã ban hành hướng dẫn cho ngành chế biến thực phẩm và ñồ uống trong việc thực
hiện hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001-2000. ðó là tiêu chuẩn ISO 15161.
ðể quản lý và ñịnh hướng phát triển cho ngành này, Thủ tướng chính phủ ñã
ra quyết ñịnh số 28/2002/Qð-ttg phê duyệt quy hoạch tổng thể ngành rượu – bia –
nước giải khát ñến năm 2010. Mục tiêu xây dựng ngành công nghiệp này thành
ngành kinh tế chủ yếu. Ngoài ra còn nhằm xây dựng tổng công ty rượu – bia – nước
giải khát Việt Nam (Vinabico) thành một công ty sản xuất nòng cốt trong lĩnh vực
này. Với các mục tiêu bao gồm:
- Về công nghệ thiết bị: Khuyến khích hiện ñại hóa công nghệ sản xuất nhằm
ñảm bảo chất lượng ñạt tiêu chuẩn quốc tế.
- Về ñầu tư: Khuyến khích ñầu tư các nhà máy mới có công suất lớn, tiến
hành mở rộng tối ña năng lực của các nhà máy hiện có. ða dạng hóa phương thức,
huy ñộng vốn ñầu tư như phát hành trái phiếu, cổ phiếu hoặc cổ phần hóa ñối với
các doanh nghiệp nhà nước.
- Về nghiên cứu khoa học và ñào tạo: Khuyến khích hoạt ñộng nghiên cứu
xây dựng phòng thí nghiệm, trung tâm nghiên cứu ñào tạo kỹ thuật
5
- Bia: Vinabico giữ vai trò chủ chốt trong việc nâng cao uy tín thương hiệu
13%/năm, giai ñoạn 2016 – 2020 ñạt 8%/năm. ðến năm 2010 sản lượng sản xuất
ñạt 2,5 tỷ lít bia, 80 triệu lít rượu công nghiệp, 2 tỷ lít nước giải khát. Sản phẩm
xuất khẩu từ 70 triệu ñến 80 triệu USD. ðến năm 2015, sản lượng sản xuất ñạt 4 tỷ
lít bia, 188 triệu lít rượu công nghiệp, 4 tỷ lít nước giải khát. Sản phẩm xuất khẩu từ
140 – 150 triệu USD. ðến năm 2025, sản lượng sản xuất ñạt 6 tỷ lít bia, 440 triệu
lít rượu công nghiệp, 11 tỷ lít nước giải khát.
- ðối với ngành bia: Tập trung cải tạo, mở rộng, ñồng bộ hóa thiết bị ñể nâng
công suất các nhà máy hiện có của các doanh nghiệp lớn, sản phẩm có thương hiệu
ñể nâng cao hiệu quả sản xuất của từng doanh nghiệp cũng như hiệu quả toàn
ngành; xây dựng mới các nhà máy có quy mô công suất từ 100 triệu lít/năm trở lên;
mở rộng hợp tác quốc tế, liên doanh, liên kết ñể sản xuất bia cao cấp, ñáp ứng nhu
cầu trong nước và xuất khẩu; xây dựng và phát triển thương hiệu ñể tăng năng lực
cạnh tranh cho các sản phẩm bia nội ñịa trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế.
- ðối với ngành rượu: Khuyến khích phát triển sản xuất rượu quy mô công
nghiệp chất lượng cao với công nghệ hiện ñại, giảm dần rượu nấu thủ công quy mô
gia ñình, từng bước xây dựng thương hiệu quốc gia; tăng cường hợp tác với các
hãng rượu lớn trên thế giới ñể sản xuất rượu chất lượng cao thay thế nhập khẩu và
xuất khẩu; khuyến khích các làng nghề xây dựng các cơ sở sản xuất với quy mô
công nghiệp, công nghệ tiên tiến, tổ chức thu gom và xử lý rượu cho các hộ sản
xuất thủ công ñể nâng cao chất lượng, ñảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và giữ
ñược bản sắc truyền thống của rượu làng nghề; khuyến khích phát triển sản xuất
rượu vang từ các loại quả tươi gắn với phát triển các vùng nguyên liệu ở các ñịa phương.
- ðối với ngành nước giải khát: Khuyến khích các thành phần kinh tế ñầu tư
sản xuất nước giải khát với thiết bị, công nghệ hiện ñại, ñảm bảo vệ sinh thực phẩm
và bảo vệ môi trường; khuyến khích các doanh nghiệp sản xuất nước giải khát sử
dụng nguyên liệu trong nước gắn với việc xây dựng vùng nguyên liệu tại các ñịa
phương, trong ñó ưu tiên ñối với các doanh nghiệp sản xuất nước giải khát từ hoa
quả tươi và các loại nước giải khát bổ dưỡng.
7
1.2.2. Thành phần hóa học của cần tây.
Bảng 1. Thành phần hóa học rau cần tây [14]
Nước
(%)
Hợp
chất
nitơ (%)
Chất
béo
(%)
Cellulose
(%)
Tro
(%)
Tinh
dầu
(%)
Natri
(mg/100g)
Kali
(mg/100g)
90,5 1,95 0,07 1,15 1,13 2 - 3 125 341
Ngoài ra trong cần tây còn có vitamin A, B, C; các chất khoáng như Mg, Mn,
Fe, I, Cu, Ca cholin, tyrosin, axit glutamic. Cần tây khi chưng cất thu ñược tinh
dầu không màu rất lỏng, mùi thơm ñặc trưng. Thành phần chủ yếu của tinh dầu là:
Cacbuatecpen, d.limonen, silinen, sesquitecpen, stilben, những lacton sednolit và
anhydrit secdanoit
mạch máu não, bất ñộng, viêm gan mãn tính hay xơ gan cổ trướng, viêm hệ niệu
bàng quang, u xơ tiến tuyền liệt, phù thũng dùng rau cần tây cũng rất tốt. Cần tây
còn dùng ñể ngâm chân, chữa nứt nẻ, gội ñầu sạch gầu.
Hợp chất lưu hoá trong cần tây có khả năng tiêu diệt rất nhiều loại vi khuẩn,
trong ñó có loại vi khuẩn biến ñổi hình dạng liên hoàn như khuẩn sâu răng. Ăn cần tây
giúp phòng chống sâu răng, hạ thấp hàm lượng cholessterol, ngăn ngừa các bệnh về
tim, tăng khả năng miễn dịch cho cơ thể, hạ huyết áp cao.
Một hóa chất có trong cần tây là luteolin có thể giúp những người mắc bệnh
về não như Alzheimer (một dạng bệnh mất trí nhớ), bệnh ña xơ cứng giảm bệnh và
giúp giảm sưng.[29]
1.2.3.2. Một số cách sử dụng cần tây.[13], [17], [21]
- Cần tây sử dụng làm thực phẩm:
Lâu nay cần tây ñược sử dụng trong các món ăn với vai trò là một loại rau gia
vị do rau cần tây có mùi thơm ñặc biệt phù hợp với một số món ăn như: Thịt bò xào,
mực xào. 10
- Dùng như một loại thuốc:[13], [17]
Do những nghiên cứu về thành phần và tác dụng của cần tây mà ngày nay
cần tây ñang ñược sử dụng như một loại thực phẩm có tác dụng chữa bệnh. Một số
bài thuốc từ cần tây dân gian thường dùng:
Chữa tăng huyết áp: Rau cần tây cả cây 50g-60g sắc lấy nước uống hằng
ngày (chia 3 lần) uống ñến khi thấy huyết áp ổn ñịnh thì thôi.
Chữa phong thấp: Rau cần tây 1kg toàn cây, phơi khô mỗi lần dùng 150g sắc
còn 3 bát còn 1 bát chia 3 lần uống trong ngày, uống nóng. Trong khi dùng bài này
không nên ăn thức ăn sống, lạnh (dưa chuột, giá).
Bí tiểu tiện: Rau cần tây 50g rửa sạch, vò nát, hãm trong ấm tích hoặc phích
nước. Uống dần trong ngày cho ra mồ hôi và thông tiện. Kị trường hợp huyết áp thấp.
Rau cần có furocoumarin nếu ñể lâu quá 3 tuần trong tủ lạnh chất này sẽ tăng
gấp 2,5 lần, nếu ăn sẽ bị ñộc. Do ñó chỉ nên ñể rau cần tây trong tủ lạnh vài ngày
ñến 1 tuần ñể ñược an toàn trong sử dụng.
1.3. Tổng quan về mật ong.[11],[13], [14], [16], [17], [20], [22], [25], [29]
1.3.1. Giới thiệu chung.[25], [29]
Mật ong là một chất lỏng sệt do ong mật và một số loài ong khác tạo ra từ
phấn hoa. Mật ong có nhiều chất ngọt hơn ñường kính, mật ong có hương riêng biệt
nên nhiều người thích ăn mật ong hơn ñường và các chất ngọt khác.
Phần lớn các vi sinh vật không sống trong mật ong vì mật ong có hoạt ñộ
nước thấp khoảng 0,6. Tuy nhiên, ñiều quan trọng là mật ong thường xuyên chứa
các nội bào tử các vi khuẩn không hoạt ñộng Clostridium botulinum mà có thể nguy
hiểm cho trẻ nhỏ do các nội bào tử này có thể chuyển hóa thành các vi khuẩn tạo ra
chất ñộc trong ruột trẻ nhỏ và dẫn ñến bệnh tật và thậm chí tử vong.Vì vậy không
nên dùng mật ong cho trẻ nhỏ.[25]
Khi mật ong xuất hiện các bọt khí thì không nên ñể lâu. Mật ong có một
lượng ñường khá lớn nên nó có tính hút nước. Do sơ suất trong bảo quản, lượng
nước trong mật ong tăng lên, nếu vượt quá 20% thì làm cho nấm men phát triển
nhanh và phân giải các thành phần dinh dưỡng của mật khiến mật bị biến chất. Bọt
12
khí xuất hiện là một dấu hiệu chứng tỏ sự biến chất này. Mật tuy không phải là hỏng
hẳn nhưng sẽ không giữ ñược lâu.
Không bảo quản mật ong trong các ñồ ñựng bằng kim loại, vì trong mật ong
có acid hữu cơ và ñường, dưới tác dụng của men, một phần các chất này biến thành
acid etylenic. Chất này ăn mòn lớp ngoài kim loại và làm tăng thêm hàm lượng kim
loại trong mật ong, làm mật biến chất. Thành phần dinh dưỡng của mật ong bị phá
hoại, người dùng dễ trúng ñộc với các biểu hiện lợm giọng, nôn mửa [29]
1.3.2. Thành phần hóa học của mật ong.[14]
Mật ong do ong thợ thu ñược từ các tuyến mật hoa của các loài hoa, các cây
có mật, mật ong có thành phần hóa học rất phức tạp, tùy theo nguồn hoa mà loài
+
, Co, Si, Mn
++
, Mo
++
Các loại men: Lipase, catalase, diatase.
Các hormon, kháng sinh, các chất thơm và nhiều chất khác.
1.3.3. Tác dụng của mật ong và cách sử dụng.[16], [20], [22]
Y học ngày nay ñã thừa nhận mật ong có tính kháng khuẩn và chống nấm,
nhưng không có tác dụng chống u, bướu. Dù nguồn gốc thế nào, các loại mật ong
khác nhau ñều có những ñặc tính chung là cung cấp năng lượng, phục hồi sức
khoẻ và chống stress. Ngoài ra, mỗi loại mật ong còn có tính chọn lựa ñối với
từng cơ quan ñể ñạt ñược tác dụng chữa bệnh tốt hơn.
Gần ñây, các nhà nuôi ong và y học phương tây có nhận xét rằng mật ong từ
hoa cỏ xạ hương có tác dụng kháng sinh mạnh. Tác dụng ñó chủ yếu là ñối với
ñường tiêu hoá, còn mật ong từ cây oải hương lại ñược ñặc biệt chỉ ñịnh trong các
bệnh ñường hô hấp và ngoài da. Người ta biết thêm rằng mật ong từ hoa cây xương
rồng, cây thầu dầu ñược khuyên dùng trong bệnh thấp khớp của bệnh nhân nhạy
13
cảm ñối với lạnh, mật ong từ cây quyết minh rất có ích cho người mắc bệnh ñường
tiết niệu (thận và bàng quang).Theo các nghiên cứu gần ñây ở nước ngoài, mật ong
từ hoa cây tràm, bạch ñàn có tác dụng tốt cho ñường hô hấp và thầy thuốc khuyên
dùng nó trong các bệnh cảm cúm, viêm phế quản, ho, viêm xoang, hen phế quản.
Mật ong từ hoa cam, quýt có tác dụng tốt ñối với hệ thần kinh, ñược xem là một
loại thuốc an thần tuyệt hảo. Mật ong từ hoa hướng dương có tác dụng hấp thu
Cholesterol dư thừa trong máu và là vị thuốc quý cho bệnh nhân xơ vữa ñộng
mạch và huyết áp cao.
1.3.3.1. Tác dụng của mật ong trong y học cổ truyền.[17]
giảm sưng viêm và nhiễm trùng, giữ ẩm cho vết thương và làm cho vết thương mau khỏi.
1.3.3.2. Tác dụng của mật ong trong y học hiện ñại.[15]
Mật ong có thể làm giảm ñộ acid của dịch vị, ñộ acid dạ dày trở thành bình
thường, làm hết các triệu chứng ñau rát khó chịu của bệnh ñau loét dạ dày và ruột.
Các bệnh nhân bị loét dạ dày và ruột khi ñiều trị bằng mật ong ñều lên cân, sự tiêu
hóa tiến triển tốt hơn.
Mật ong còn dùng ñể ñiều trị một số bệnh về gan, túi mật và một vài bệnh về
thần kinh, là thứ thuốc an thần tốt giúp cho giấc ngủ ñược ngon và bệnh nhân ñỡ
nhức ñầu.
Mật ong tiêu diệt ñược một số vi khuẩn. Một số nhà bác học Nga ñã nghiên
cứu ảnh hưởng của nhiều loại mật ong, ñối với nhiều loại vi khuẩn gây bệnh như:
Staphylococus, Streptococus, vi khuẩn lỵ, thương hàn Kết quả của trên 2000 thí
nghiệm ñã chứng minh một vài loại mật ong có tính chất tiêu diệt hoặc ngăn chặn
sự phát triển của vi sinh vật.
Mật ong ñã ñược dùng tại một số bệnh viện của Liên Xô cũ ñể ñiều trị các
vết thương do súng ñạn. Mật ong còn ñược dùng ñể xông hơi ñiều trị những bệnh ở
ñường khí quản, uống chữa bệnh cảm lạnh. Ngoài ra mật ong còn dùng ñể ñiều trị
mụn nhọt.
1.3.3.3. Ứng dụng trong lĩnh vực thẩm mỹ.[13]
Do tính chất làm ẩm và bôi trơn, mật ong ñược chế thành sáp ñể bôi môi
chống nứt nẻ.
15
Sử dụng làm chất mềm da (làm mặt nạ ñắp da mặt) có tác dụng dưỡng da,
làm mất nếp nhăn ở phụ nữ, giữ ñộ ẩm và tẩy ñi các tế bào sừng hóa ở da. Cách
dùng: Rửa mặt bằng nước ấm cho nở các lỗ chân lông rồi dùng mặt nạ mật ong ñắp
lên trên da, sau ñó dùng nước lạnh rửa mặt cho trôi lớp mặt nạ ấy ñi, làm 2 – 3 lần/ tuần.
1.3.3.4. Ứng dụng trong lĩnh vực thực phẩm.[11]
Mật ong là một loại thực phẩm rất tốt do có hai loại ñường dextrose cung cấp
năng lượng cho cơ thể do khả năng hấp thụ nhanh ở ruột và fructose có tác dụng
1.4.1.1. Các nghiên cứu về cần tây.[18], [21]
Theo các nhà nghiên cứu thuộc ðại Học Chicago, thí nghiệm cho thấy những
ñộng vật dùng chiết xuất cần tây giảm huyết áp 14 % so với những ñộng vật không
dùng chiết xuất này.
Ông tổ của y học phương tây là Hippocrates (460 – 377 trước Công nguyên)
ñã từng nói về tác dụng chữa bệnh rối loạn thần kinh của cần tây. Người Ai Cập cổ
ñại, cách ñây 3.000 năm, ñã biết dùng cần tây ñể chữa bệnh tim. Rau cần tây cũng
ñược người Trung Quốc sử dụng từ thế kỷ thứ 5 trước Công nguyên, với tên dương
khổ thái, ñể hỗ trợ tiêu hoá, chữa ho, hạ sốt, lợi tiểu tiện.
Cuộc nghiên cứu của các nhà khoa học thuộc ðại học Illinois (Mỹ) cho
thấy hợp chất luteolin có trong cần tây, ớt xanh có những ñặc tính chống viêm sưng.
Thử nghiệm trên loài chuột, nhóm nghiên cứu nhận thấy chất luteolin ñã có tác
dụng bảo vệ não chuột khỏi nguy cơ viêm sưng khi tiếp xúc với hóa chất ñộc hại.
Giới chuyên gia tin rằng những bệnh nhân mắc các bệnh về não có thể giảm bệnh
nếu bổ sung một lượng vừa phải luteolin trong chế ñộ ăn hằng ngày.
Nghiên cứu của bác sĩ David Heber, ðại học y Harvard (Mỹ), ñưa ra kết luận
chế ñộ ăn không màu là nguyên nhân dẫn tới các bệnh ung thư, tim mạch, béo phì
và tiểu ñường; còn chế ñộ ăn gồm nhiều thực phẩm có màu sẫm sẽ cung cấp những
chất giúp phòng tránh các bệnh nguy hiểm. Trong ñó có nghiên cứu về các rau có
màu trắng pha xanh như cần tây, quả bơ, hành, tỏi Những thực phẩm này chứa
chất flavonoid, có tác dụng bảo vệ chống lại sự tổn thương của tế bào.
Hiện tại trên thị trường ñồ uống xuất hiện sản phẩm Nước uống 100% trái
cây và rau củ Tipco là sản phẩm nhập khẩu của Thái Lan. Thành phần gồm: Nước
17
ép cà rốt 45%, nước ép cam 25%, nước ép cà chua 10%, nước ép cần tây 10%, nước
ép chanh leo 5%, nước ép dứa 5%.
1.4.1.2. Các nghiên cứu về mật ong.[16], [17]
Các nhà khoa học Nga ñã phát hiện tác dụng quý của keo ong là kìm hãm sự
tăng nhanh của tế bào ung thư, khối u. Năm 1976 và năm 1989 các thầy thuốc Liên
ứng chứng tăng huyết áp), khử phong thấp, vết máu bầm, tan hạch. Trong dân gian
ñã sử dụng cần tây như bài thuốc ñể chữa các bệnh liên quan ñến cao huyết áp,
viêm họng, nhiệt, tiểu ñường
- Mật ong: Theo y học cổ truyền, mật ong có tác dụng ích khí, nhuận táo,
chữa các chứng bệnh ho, tim, bỏng, ñau bụng, khó ñẻ, lở âm ñầu, bí ñại tiện. Với
những nghiên cứu về thành phần và tác dụng của mật ong ngày nay mật ong ñược
sử dụng nhiều trong dan gian ñể chữa các bệnh thường gặp như viêm họng, kết hợp
mật ong và nghệ chữa bệnh dạ dày, ñánh sạch tưa lưỡi ở trẻ nhỏ Hiện tại trên thị
trường có khá nhiều sản phẩm từ mật ong như: Mật ong quế viên, mật ong nghệ,
keo ong, sữa ong chúa thường ñược sử dụng với tác dụng chữa bệnh. Có những sản
phẩm có thành phần là mật ong như: Lipovitan mật ong – thực phẩm bổ sung, nước hồng sâm.
1.4.3. Sự kết hợp giữa cần tây và mật ong.
Hiện tại chưa có nghiên cứu cụ thể sự kết hợp giữa cần tây và mật ong.
Theo các tài liệu cho thấy cần tây có nhiều tác dụng tốt chữa một số bệnh, ñặc biệt
ñối với người cao huyết áp cần tây có tác dụng giảm huyết áp. Mật ong vốn ñược
coi là một loại thuốc quý và cũng có ào sản xuất tác dụng giảm huyết áp. Từ ñó
hình thành ý tưởng sản xuất ñồ uống kết hợp rau cần tây và mật ong – ñồ uống
giành cho người cao huyết áp.
Khuyến cáo ñối với sản phẩm: Những người bị huyết áp thấp không nên
sử dụng sản phẩm này vì cần tây và mật ong có chứa thành phần giảm huyết áp.