Giải pháp nâng cao sức cạnh tranh trong việc kinh doanh máy tính và thiết bị tin học của công ty IT JSC - Pdf 22

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời mở đầu
Máy tính trên thị trờng là một trong những sản phẩm luôn đợc chú trọng
và quan tâm, luôn tìm đợc chỗ đứng trên thị trờng. Trong môi trờng nh hiện nay
khi có nhiều đơn vị hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tin học thì việc cạnh
tranh là không thể tránh khỏi, có thể nói sự cạnh tranh trên thị trờng Công Nghệ
Thông Tin Việt Nam là rất gay gắt và khốc liệt. Đó là sự cạnh tranh để bán máy
tính giữa các công ty tin học trong nớc với nhau và giữa cá nhà sản xuất nớc
ngoài nhằm giành giật thị trờng và thu lợi nhuận tối đa. Đây là một thị trờng
lớn, sôi động, phát triển mạnh và cạnh tranh gay gắt.
Ra đời trong môi trờng nh vậy, Công ty Cổ phần Tin học & Thơng mại
IT JSC là công ty tuy còn non trẻ nhng nhờ có tập thể ban lãnh đạo công ty
đã tìm cho mình con đờng đi đúng và dần dang chiếm lĩnh thị trờng tin học Việt
Nam. Tuy IT JSC mới chỉ thành lập từ năm 2001, IT JSC đã có tốc độ
phát triển không ngừng về doanh số và cán bộ công nhân viên.
IT JSC luôn luôn đổi mới hoạt động đi vào những hớng mũi nhọn của
công nghệ thông tin và đặc biệt quan tâm đến uy tín, chất lợng, tạo ấn tợng về
sự tồn tại của mình trong xã hội.
IT JSC đã gặt hái đợc nhiều thành công, tuy nhiên, hiện nay IT JSC
đang đứng trớc sự cạnh tranh rất gay go và ác liệt đối với các hãng máy tính
Đông Nam á đang tràn ngập trên thị trờng nội địa. Đây là điều ban lãnh đạo IT
JSC đang trăn trở nhất hiện nay, làm sao để tìm ra hớng đi mới để giành lấy -
u thế về công ty. Đây là vấn đề nóng bỏng, nó quyết định sự tồn tại và phát triển
của công ty. Qua quá trình thực tập ở Phòng Kinh doanh của công ty, em đã tập
trung đi sâu vào nghiên cứu một số vấn đề về sức cạnh tranh máy tính và các
thiết bị tin học của công ty IT JSC. Và mong muốn đợc góp sức mình trong
việc tìm ra các biện pháp tốt nhất để nâng cao sức cạnh tranh cho các loại máy
tính và thiết bị tin học của công ty để công ty có thể kinh doanh thành công mặt
hàng này trong môi trờng cạnh tranh khốc liệt nh hiện nay.
1
Website: Email : Tel : 0918.775.368

và dịch vụ nhằm tối đa hoá lợi nhuận.
Quan điểm I: Cạnh tranh là sử dụng các biện pháp để chiến thắng trên thị
trờng, để mặt hàng máy tính của mình có chỗ đứng trên thị trờng.
Quan điểm II: Cạnh tranh là sử dụng các biện pháp chính sách và nghệ
thuật để doanh nghiệp tạo ra nhiều lợi thế tồn tại trên thị trờng. Cạnh
tranh không nhất thiết là phải làm cho doanh nghiệp mình thắng.
Quan điểm III: Cạnh tranh là sử dụng các chính sách biện pháp và nghệ
thuật để thực hiện các chiến lợc cạnh tranh đặc biệt là chiến lợc về tài
chính và lợi nhuận.
Kinh tế thị trờng luôn có xu hớng ra tăng nhiều hãng cùng tham gia voà
một lĩnh vực do đó cạnh tranh sẽ ngày càng khốc liệt. Quy luật cạnh tranh sẽ
lần lợt gạt khỏi thị trờng những doanh nghiệp không có khả năng phân bố
nguồn lực tới các hãng hoạt động có hiệu quả hơn. Đồng thời nó buộc các
doanh nghiệp phải tự vận động tạo ra cho mình một lợi thế so với đối thủ để tồn
tại và phát triển.
1.1.2. Khái niệm cạnh tranh.
Cạnh tranh ngày một sâu rộng và trở nên gay gắt, nó là yếu tố nội tại của
hàng hoá và tiếp cận thị trờng không thể tránh đợc. Cạnh tranh buộc doanh
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
nghiệp phải xuất sắc và cung cấp những sản phẩm mà thị trờng cần để đáp ứng
nhu cầu ngày càng đa dạng và phong phú của ngời tiêu dùng.
Cạnh tranh là một hoạt động kinh tế của các doanh nghiệp, nó đợc thể
hiện trong các biện pháp kinh doanh, có thể hiểu cạnh tranh của các doanh
nghiệp là việc sử dụng hệ thống cá chính sách, các công cụ của các doanh
nghiệp để đối phó và phản ứng với các doanh nghiệp khác nhằm mục đính tồn
tại và phát triển trên thị trờng và để thu lợi nhuận dự kiến hoặc lợi nhuận tối đa.
Cạnh tranh giúp cho doanh nghiệp hoàn thiện chính sách nâng cao sức
cạnh tranh cho bản thân doanh nghiệp và các mặt hàng của doanh nghiệp để đạt
mục tiêu cuối cùng là tối đa hoá lợi nhuận. Trong quá trình cạnh tranh doanh

trong sản xuất và tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ nhằm thu đợc lợi nhuận lớn nhất.
Khi sản xuất hàng hóa càng phát triển, số ngời bán càng tăng thì cạnh tranh
càng quyết liệt. Trong quá trình ấy, một mặt sản xuất hàng hóa với quy luật
cạnh tranh sẽ lần lợt gat ra khỏi thị trờng những chủ doanh nghiệp không có
chiến lợc cạnh tranh thích hợp, Mặt khác nó mở đờng cho những doanh nghiệp
nắm chắc đợc vũ khí phát triển.
1.3. Các công cụ và hình thức cạnh tranh.
1.3.1. Các công cụ cạnh tranh.
1.3.1.1. Cạnh tranh bằng sản phẩm.
Đây là một trong những hình thức cạnh tranh quan trọng nhất, chữ tín
của doanh nghiệp và tạo ra lợi thế có tính quyết định cho cạnh tranh.
Nhu cầu của ngời ngày càng có xu thế đi lên do vậy cuộc đời của mỗi
mẫu hàng ngắn dần. Sự sống còn của mỗi công ty phụ thuộc vào khả năng thay
đổi mẫu mã kiểu dáng nhanh. Sản xuất hàng loạt kết hợp với những mặt hàng
đơn chiếc phục vụ cho từng đối tợng ngời tiêu dùng sẽ nâng cao sức cạnh tranh
cho công ty. Thời kỳ chất lợng ăn đứt hình thức đã qua, khách hàng đòi hỏi
cả nội dung lẫn hình thức. Bao bì đẹp thể hiện sự tôn trọng đối với ngời tiêu
dùng.
Cạnh tranh thông qua việc xác định và đa ra thị trờng những sản phẩm có
chất lợng cao hơn, những sản phẩm này có u thế trên thơng trờng tuy nhiên cần
chú ý mối quan hệ giữa nâng cao chất lợng và giá bán để đảm bảo lợi thế của
sản phẩm có chất lợng cao.
5
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.3.1.2. Cạnh tranh bằng giá.
Giá cả là một trong những công cụ cạnh tranh quan trọng nhất. Định giá
có một ý nghĩa cực kỳ quan trọng, vì nó là nhân tố quy định sự tồn tại và phát
triển của doanh nghiệp. Định giá trong kinh doanh, đòi hỏi các doanh nghiệp
phải nghiên cứu các yếu tố một cách tỉ mỉ để có thể quy định giá thích hợp cho
sản phẩm của mình một cách phù hợp nhất vào một thời điểm nhất định nào đó.

1.3.2.2. Cạnh tranh bằng dịch vụ.
Phục vụ là một trong một trong số lĩnh vực có cạnh tranh mãnh liệt nhất,
đặc biệt trong lĩnh vực hiện nay. Nhiều hãng coi đây là địa bàn lợi hại nhất
trong việc trinh phục khách hàng. Chất lợng hàng hoá thì khó phân biệt nhng
trình độ và chất lợng dịch vụ thì khó qua mắt ngời tiêu dùng.
Ngời tiêu dùng hiện đại thờng quan tâm nhiều đến dịch vụ hơn là một số
yếu tố nh giá cả, thậm chí cả chất lợng của món hàng đã mua. Việc vận chuyển
ra sao, cách bảo hành nh thế nào, thời gian bảo dỡng đinh kỳ có thờng xuyên
hay không thái độ bên bán ra sao mỗi khi hàng hóa có vấn đề trục trặc.
Nh vậy chất lợng phục vụ là yếu tố hết sức quan trọng, chất lợng phục vụ
thay đổi tuỳ theo ngời cung cấp thời gian, địa điểm. Vì vậy để cạnh tranh hiệu
quả, nguyên tắc chung của họ là tạo sự tin tởng đối với khách hàng. Trong kinh
doanh các doanh nghiệp thờng phải đối đầu với tính thời vụ có lúc hoạt động
dồn dập, nhng cũng có lúc không có việc làm. Việc tạo ra một cơ cấu phục vụ
sẽ giúp đợc doanh nghiệp khắc phục đợc hạn chế trên và sẽ thoả mãn đợc nhu
cầu khách hàng, giảm bớt đợc rủi ro trong kinh doanh.
1.3.2.3.Cạnh tranh bằng uy tín.
Các hãng tranh nhau bỏ những khoản tiền lớn mua một số nhãn hiệu nổi
tiếng, hay đấu tranh chống bọn làm hàng giả, nâng cao chất lợng hàng hoá và
dịch vụ, cố gắng tiết kiệm các chi phí để hạ giá thành sản phẩm. .. cũng chỉ đẻ giữ
uy tín của công ty với khách hàng. Để tạo uy tín là vô cùng khó khăn, tốn kém và
vô cùng kì công, trong đó chỉ sơ xuất nhỏ cũng làm mất nó. Tạo đợc uy tín đã khó,
phấn đấu để duy trì và củng cố nó càng khó hơn.
Trong xã hội tiêu dùng, khi chất lợng hàng hoá của các hãng không
chênh lệch nhau là mấy thì uy tín là vấn đề quyết định khách hàng chỉ tìm đến
7
Website: Email : Tel : 0918.775.368
với các nhãn mác nổi tiếng chứ không mấy ai bỏ tiền ra mua hàng hoá không rõ
nguồn gốc xuất xứ.
1.2.3.4. Cạnh tranh thông qua hệ thống phân phối và dịch vụ sau bán hàng.

vậy tuỳ theo từng mặt hàng mới nên áp dụng hình thức cạnh tranh nh trên để
tránh tình trạng bị đối thủ cạnh tranh lớn đè bẹp.
2.3.2. Cạnh tranh không trực diện.
Ngợc lại với hình thức trên là hình thức cạnh tranh không trực tiếp đa sản
phẩm của mình ra so sánh ngang bằng về giá cả, chủng loại, mẫu mã, nhãn
hiệu với đối thủ cạnh tranh để tránh bị tổn hại về vị trí cũng nh khả năng kinh
tế sau khi cạnh tranh với các đối thủ mạnh. Thờng các công ty, doanh nghiệp
khi lựa chọn hình thức này sẽ đa ra thị trờng các mặt hàng thay thế, thay đổi
một chút so với các mặt hàng của đối thủ cạnh tranh nhằm tránh bị so sánh trực
tiếp với các hàng hoá cùng chủng loại của đối thủ cạnh tranh. Đây là hình thức
cạnh tranh tơng đối an toàn cho các công ty, doanh nghiệp vừa và nhỏ, tuy
nhiên doanh nghiệp sẽ mất thời gian trong việc chiếm lĩnh thị phần cũng nh
nâng cao năng lực cạnh tranh hàng hoá trên thị trờng.
1.4. Các nhân tố ảnh hởng đến sức cạnh tranh của hàng hoá.
1.4.1. Các nhân tố thuộc bản thân hàng hoá ảnh hởng đến sức cạnh tranh.
Hàng hoá chính là đối tợng để nâng cao năng lực cạnh tranh đồng thời
cũng chính là công cụ để cạnh tranh một cách hữu hiệu nhất với các hàng hoá
khác của đối thủ cạnh tranh trên thị trờng. Vì vậy khi đề cập đến các nhân tố
ảnh hởng đến sức cạnh tranh của hàng hoá thì trớc hết cần đề cập đến chính các
nhân tố nằm từ bản thân hàng hoá đó.
9
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.4.1.1. Nhân tố giá cả.
Từ khi xuất hiện nền kinh tế thị trờng thì giá cả đã trở thành một công cụ
cạnh tranh đắc lực của các nhà kinh doanh. Giá cả của hàng hoá phản ánh đợc
sự hợp lý hoá về chi phí sản xuất của doanh nghiệp, phản ánh đợc phần nào sức
cạnh tranh của mặt hàng đó trên thị trờng. Theo quy luật cầu thì giá càng hạ l-
ợng cầu càng tăng, đặc biệt đối với các hàng hoá thông thờng, chính vì vậy khi
mặt hàng có giá tơng đối thấp trên thị trờng thì nó sẽ chiếm đợc u thế khá lớn so
với các đối thủ cạnh tranh và khẳng định đợc sức cạnh tranh của nó trên thị tr-

đặc tính cần có của hàng hoá mà còn trở thành công cụ đắc lực trong việc nâng
cao sức cạnh tranh cho chính bản thân hàng hoá đó trên thị trờng. Đời sống
càng phát triển, nền kinh tế thế giới càng phát triển thì mẫu mã và hình thức của
hàng hoá sẽ ngày càng có vai trò ảnh hởng to lớn đến sức cạnh tranh của hàng
hoá trên thị trờng, đặc biệt là đối với các loại hàng hoá xuất khẩu ra thị trờng
thế giới, nơi nhu cầu và mong muốn của khách hàng là vô cùng phong phú và
đa dạng.
1.4.2.4. Nhân tố nhãn hiệu.
Trớc đây khi các doanh nghiệp tiến hành kinh doanh trên thị trờng thì đa
số các mặt hàng đều không nhận đợc sự quan tâm đúng mức tới nhãn hiệu của
hàng hoá. Khi nền kinh tế thị trờng phát triển lên một mức cao hơn thì nhãn
hiệu của hàng hoá mới bắt đầu đợc cả ngời mua và ngời bán thực sự quan tâm.
Cho tới nay việc kinh doanh hàng hoá, khẳng định vị trí của hàng hoá nào đó
trên thị trờng thì nhãn hiệu của hàng hoá đã trở thành yếu tố không thể thiếu để
xác định đợc đúng loại hàng hoá đó, vị trí cũng nh sức cạnh tranh của hàng hoá
đó có đợc trên thị trờng. Nhãn hiệu hàng hoá có thể biểu thị bằng hình ảnh,
bằng chữ hoặc đợc thiết kế một cách kết hợp cả hình ảnh và từ ngữ hoặc bằng
khẩu hiệu. Nhãn hiệu đợc ghi lên hàng hoá bao bì trong, bao bì ngoài và ghi lên
các phơng tiện quảng cáo, lên đầu các th tín thơng mại, đầu các hoá đơn
Ngời có nhãn hiệu phải đăng ký bảo vệ nhãn hiệu thì nhãn hiệu đó mới
có giá trị. Luật pháp quốc tế sẽ bảo vệ cho ngời có đăng ký bảo vệ nhãn hiệu
chống mọi sự lợi dụng, xuyên tạc làm ảnh hởng đến uy tín của nhãn hiệu đó, kể
cả việc bắt chớc kỹ thuật bao gói.
11
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Trong thực tiễn, nhãn hiệu hàng hoá là một công cụ cạnh tranh đảm
bảolợi thế trên thị trờng nớc ngoài. Ngời sản xuất và ngời bán hàng có nhãn
hiệu đăng ký. Ngời mua có thể hoàn toàn tin tởng vào hàng hoá và dịch vụ mình
mua sẽ đáp ứng đợc mong muốn nh đã dự kiến. Thờng các sản phẩm có nhãn
hiệu có thể đặt giá cao hơn so với sản phẩm không có nhãn hiệu, mặc dù hai sản

vốn nhất định để phát triển cho mặt hàng chiến lợc của doanh nghiệp mình.
Chính vì vậy mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp có vai trò quyết định rất
lớn đến sức cạnh tranh của một mặt hàng mà doanh nghiệp đang tiến hành kinh
doanh. Khi mặt hàng đã nằm trong mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp thì
nó sẽ nhận đợc những đầu t nhất định và đợc hoạch định các chiến lợc phát triển
nhằm nâng cao sức cạnh tranh trên thị trờng. Vì vậy khi xét đến các nhân tố có
ảnh hởng tới sức cạnh tranh các mặt hàng của công ty thì trớc hết cần phải xem
xét mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp trong giai đoạn đó.
1.5.3. Các dịch vụ sau bán hàng của doanh nghiệp.
Hoạt động của doanh nghiệp không phải dừng lại sau lúc giao hàng, thu
tiền của khách hàng mà còn có hoạt động dịch vụ sau bán hàng. Dịch vụ sau
bán hàng thể hiện trách nhiệm đến cùng đối với ngời tiêu dùng về sản phẩm của
mình. Các dịch vụ sau bán hàng nh: vận chuyển hàng miễn phí, bảo hành hớng
dẫn cách sử dụng sản phẩm, lắp đặt sản phẩm tại gia đình ngời tiêu dùng... Tất
cả những thứ đó sẽ gây đợc uy tín của sản phẩm và doanh nghiệp trên thị trờng,
giữ và tăng thêm đợc khách hàng, tạo cho khách hàng cảm thấy yên tâm trớc
khi quyết định mua hàng.
Qua hoạt động dịch vụ sau bán hàng mà doanh nghiệp biết đợc sản phẩm
của mình đáp ứng nhu cầu, thị hiếu của ngời tiêu dùng ra sao. Sự khen chê của
khách hàng, phát hiện các khuyết tật của sản phẩm mà đổi mới, hoàn thiện tốt
hơn. Dịch vụ sau bán hàng là một giải pháp rất tốt cho uy tín của doanh nghiệp
trong cạnh tranh.
13
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.5.3.1. Hoạt động Marketing của doanh nghiệp.
Hoạt động Marketing không thể thiếu ở mỗi doanh nghiệp hiện nay.
Chúng giúp doanh nghiệp phân tích nhu cầu của khách hàng, các hình thức
cạnh tranh của đối thủ, dự báo đợc số lợng sản phẩm có thể tiêu thụ trong tơng
lai... Trên cơ sở đó doanh nghiệp sẽ đa ra các chiến lợc kinh doanh hiệu quả, tạo
đợc các sản phẩm phù hợp với sở thích của khách hàng với mức giá linh hoạt

cầu. Bản thân nhu cầu lại không giống nhau giữa các các nhóm khách hàng và
thờng xuyên biến đổi. Nhu cầu và sự biến đổi nhu cầu lại chịu sự chi phối của
nhiều yếu tố, đến lợt mình nhu cầu và sự biến đổi nhu cầu lại ảnh hởng đến toàn
bộ các quyết định kinh doanh của doanh nghiệp. Một sản phẩm hàng hoá bán ra
trên thị trờng có thể tồn tại đợc trớc hết là do khách hàng có nhu cầu mua nó.
Sản phẩm đó có thể cạnh tranh trên thị trờng hay không, chiếmlĩnh thị trờng nh
thế nào lại phải cần có nhu cầu từ phía khách hàng. Nhu cầu vốn dĩ tự bản thân
nó đã có ảnh hởng quyết định tới sức cạnh tranh của hàng hoá trên thị trờng.
1.5.4.2. Đối thủ cạnh tranh.
Nhìn chung mọi công ty, doanh nghiệp hay các sản phẩm hàng hoá của
họ đều phải đối đầu với các đối thủ cạnh tranh khác nhau. Một sản phẩm hàng
hoá khi đa ra thị trờng không chỉ vấp phải sự cạnh tranh gay gắt từ phía các sản
phẩm hàng hoá cùng loại mà còn phải chịu sự đe doạ của các mặt hàng thay thế
hay các sản phẩm khác loại mà cùng thoả mãn một mong muốn nào đó của
khách hàng. Sản phẩm hàng hoá của đối thủ cạnh tranh là gì? Chiến lợc phát
triển sản phẩm và chiến lợc cạnh tranh của đối thủ ra sao? Đây là điều luôn đòi
hỏi bất kỳ nhà kinh doanh nào khi hoạt động trên thị trờng đều phải giải đáp và
tìm ra các đối sách thích hợp để nâng cao sức cạnh tranh cho các sản phẩm
hàng hoá của mình, để có thể tồn tại và kinh doanh thành công trên thị trờng.
1.5.4.3. Chính sách của Nhà nớc.
Sức cạnh tranh hàng hoá của doanh nghiệp cũng bị ảnh hởng bởi các
chính sách, luật pháp của Nhà nớc nh:
Các chính sách về miễn giảm thuế xuất khẩu sản phẩm đối với của doanh
nghiệp.
15
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Các điều khoản, quy định về giấy phép xuất khẩu sản phẩm.
Các quan hệ kinh tế đối ngoại của Nhà nớc sẽ giúp doanh nghiệp có thể
gia nhập thị trờng quốc tế...
Các doanh nghiệp luôn mong muốn ở Nhà nớc có các chính sách phù

trong số 3 vấn đề này. Mỗi một phơng pháp sẽ cho ra một mức cụ thể.
Hình 1.2 : Một số căn cứ khi lựa chọn giá bán.
Từ mô hình 3C rút ra đợc những phơng pháp định giá cơ bản sau:
Định giá theo cách lãi cộng vào chi phí.
Định giá theo lợi nhuận mục tiêu.
Định giá theo giá trị cảm nhận của khách hàng. Định giá theo sự cạnh
tranh.
1.6.2. Đồ thị đa giác cạnh tranh:
Những phân tích đánh giá về thị trờng còn cung cấp cho doanh nghiệp
các thông tin để đánh giá bản thân nó. Thật vậy, năng lực mở rộng thị trờng của
doanh nghiệp chỉ có thể đánh giá trong một bối cảnh môi trờng cụ thể. Mặt
khác chúng cho phép đo lờng theo những khía cạnh khác nhau tiềm năng xuất
khẩu của doanh nghiệp. Trong trờng hợp lý tởng nó còn cho phép ít nhiều đánh
giá đợc sự thích hợp của một cách thức tổ chức hoặc một phơng thức hoạt động.
17
Giá dự kiến có thể
3C: Đồ thị cầu - Customer
Hàm chi phí - Cost
Giá của đối thủ cạnh tranh - Com petitor
Giá quá thấp
Giá này không
thể có lãi
Giá
thành
Giá của các đối
thủ cạnh tranh và
hàng hoá thay thế
Phẩm
chất đặc
biệt của

vời của doanh nghiệp trong việc thoả mãn các nhu cầu đó.
Hình 1.1 . Đồ thị đa giác cạnh tranh.
18
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.6.3. Chu kỳ sống quốc tế của sản phẩm:
Một chu kỳ sống của sản phẩm phải gắn liền với một thị trờng nhất định
vì một sản phẩm có thể mới ở thị trờng này nhng lại không mới ở thị trờng khác
và ngợc lại. Một sản phẩm có thể có chu kỳ sống khá dài ở một thị trờng song
sang thị trờng khác thì có thể không tồn tại nổi.
Khi vạch ra xu hớng tiêu thụ và dự báo tơng lai, điều quan trọng là phải
nhận biết sản phẩm của doanh nghiệp dang ở giai đoạn nào trong chu kỳ sống
của nó trên thị trờng đang xét.
Nghiên cứu và phân tích chu kỳ sống của sản phẩm trên mỗi thị trờng n-
ớc ngoài là điều cần thiết để có thể tìm ra điểm hoà vốn, để bố trí hoạt động sao
cho có lãi nhất, nghĩa là kéo dài những giai đoạn có tỷ suất lãi cao và rút ngắn
những giai đoạn thua lỗ từ đó làm tăng khả năng cạnh tranh cho các sản phẩm.
Nh đã phân tích ở chơng 2, chu kỳ sống quốc tế của sản phẩm thờng bắt
đầu ở các nớc phát minh ra sản phẩm mới (các nớc nắm giữ công nghệ cao) sau
đó mới bắt đầu ở các nớc công nghiệp khác có nhu cầu tơng tự và cuối cùng
mới chuyển sang các nớc đang phát triển. Đôi khi tại một thị trờng nớc ngoài
chu kỳ sống của sản phẩm có dạng khác với dạng ở thị trờng nội địa do những
biến động về quan hệ cung cầu hoặc nhờ các hoạt động xúc tiến bán hàng
nh quảng cáo, triển lãm Do vậy có thể mắc sai lầm khi xác định không đúng
19
Website: Email : Tel : 0918.775.368
giai đoạn của một sản phẩm trong chu kỳ sống của nó, tức là nếu chỉ căn cứ vào
các yếu tố bán hàng mà quên đi các yếu tố ẩn nấp sau đó.
Việc nghiên cứu chu kỳ sống của sản phẩm tại một thị trờng nớc ngoài
có những tác dụng sau:
Thay thế đúng lúc một sản phẩm cũ bằng một sản phẩm mới.

1.7.2. Các dịch vụ sau bán hàng.
Ngày nay đối với hầu hết hàng hoá trên thị trờng thế giới bao bì đợc xem
là thành phần chất lợng sản phẩm, chi phí baobì là thành phần cấu tạo nên giá
thành sản phẩm. Nói cách khác bao bì làm tăng giá trị của sản phẩm. Bao bì có
ba chức năng cơ bản là: bảo vệ sản phẩm, thông tin về sản phẩm, quảng cáo cho
sản phẩm.
Bao bì luôn phải đảm bảo cho giá trị chất lợng của hàng hoá và lôi kéo đ-
ợc sự quan tâm của khách hàng. Thiếu đi khâu thiết kế và các đặc tính cần thiết
của bao bì thì hàng hoá rất dễ bị xuống cấp và cũng không gây ấn tợng cho ngời
tiêu dùng và do đó cũng mất đi năng lực cạnh tranh trên thị trờng. Bởi vậy bao
gói của hàng hoá xuất khẩu là tiêu chí rất cần thiết để đánh giá năng lực cạnh
tranh của hàng hoá.
Bên cạnh tất cả các yếu tố trên thì dịch vụ đi kèm với sản phẩm hàng hoá
mà doanh nghiệp thực hiện trên thị trờng cũng là một tiêu chí quan trọng để
đánh giá năng lực cạnh tranh sản phẩm của doanh nghiệp.
1.7.3. Các tiêu chí chủng loại của hàng hoá.
Chủng loại của hàng hoá xuất khẩu cũng là tiêu chí cần thiết để đánh giá
năng lực cạnh tranh của các mặt hàng xuất khẩu. Do nhu cầu của thị trờng thế
giới ngày càng phong phú với yêu cầu và mong muốn chọn lựa các sản phẩm
hàng hoá thực sự phụ hợp của khách hàng ngày càng cao nên đòi hỏi các chủng
loại của một mặt hàng phải thật đa dạng, gây kích thích nhu cầu và mong muốn
của khách hàng. Ngày này bên cạnh chất lợng, giá cả, mẫu mã thì chủng loại
hàng hoá cũng đợc các doanh nghiệp đặc biệt quan tâm và sử dụng nh một công
cụ cạnh tranh hữu hiệu để chiếm lĩnh thị phần và thị trờng.
1.7.4. Tiêu chí về thị phần của hàng hoá.
Khả năng chiếm lĩnh thị trờng, lợng thị phần mà doanh nghiệp đang nắm
giữ, sự quan tâm của công chung tới các sản phẩm hàng hoá của doanh nghiệp,
21
Website: Email : Tel : 0918.775.368
theo đó thể hiện rõ vị thế cạnh tranh của sản phẩm trên thị trờng và so với các

cũng nh chất lợng từ 15 thành viên lúc đầu mới thành lập và đến nay tại thì số
ngời làm việc trong công ty là trên 25 thành viên và có khoảng 15 cộng tác viên
và sẽ tiếp tục tăng lên theo sự phát triển của công ty. Với đội ngũ năng động,
nhiệt huyết công ty IT JSC đã dám vay vốn để thực hiện hợp đồng quan
trọng bậc nhất của IT JSC trong những năm mà công ty đang còn chập
chững bớc đi trong một thị trờng cạnh tranh đầy khốc liệt. Cũng trong năm
những năm đầu này, IT JSC đã mở văn phòng đại diện tại Đức do TS.
Nguyễn Sỹ Phơng và đại diện IT - JSC tại Hoa Kỳ do TS. Lê Thanh Nam đảm
nhiệm và phát triển từ sự chỉ đạo của công ty IT JSC tại Việt Nam.
Năm 2002, IT JSC trở thành một trong những đại lý phân phối chính
thức của Compaq tại Việt Nam. Cũng trong năm này IT JSC đã bớc một bớc
đầu tiên trên con đờng xuất khẩu phần mềm của mình. Năm 2004, IT JSC
nhận làm đại lý cho một hãng sản xuất máy in và mực in lớn nhất trên thế giới
Hewlett Packard và Epson. Cùng trong năm này trụ sở chính của công ty
chuyển về nhà D ngõ 58 Nguyễn Chí Thanh - Quận Đống Đa - Thành phố Hà
Nội.
Công ty đợc có tên là: Công ty Cổ phần Tin học & Thơng mại.
Tên giao dịch: Informatics and Trade Joint - Stock Company.
23
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Tên viết tắt là: IT - JSC.
Địa chỉ: Nhà D ngõ 158 Nguyễn Chí Thanh Hà Nội.
Tel và Fax: 7752892 7752891
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty.
Công ty IT JSC ra đời muộn nên đợc xây dựng với hệ thống hạ tầng
công nghệ thông tin hiện đại, khả năng kết nối Internet tốc độ cao, đợc cung
cấp đầy đủ các dịnh vụ cung ứng. Thông qua IT JSC các doanh nghiệp có
một môi trờng quảng bá các sản phẩm của mình, đa thông tin đến đối tác, bạn
hàng và thu nhận thông tin thị trờng để định hớng cho việc kinh doanh đợc tốt
hơn. Công ty IT JSC là một công ty kinh doanh các thiết bị tin học và phần

Thiết kế xây dựng các mạng cục bộ (LAN) trên các cấu trúc mạng của
các hãng nổi tiếng nh: IBM, DIGITAL, HP, BAYNETWORK, và các hệ
điều hành mạng nh: Windows NT, Novell netware, Unix
Thiết kế xây dựng các mạng diện rộng (WAN), (LAN LAN) thông
qua đờng truyền số liệu Quốc gia, hoặc các đờng thuê bao riêng.
2.1.3.3. Dịch vụ kỹ thuật và phân phối các sản phẩm công nghệ thông tin:
Trên mối quan hệ hợp tác với nhiều công ty phân phối các sản phẩm
công nghệ thông tin nên công ty IT JSC là nhà phân phối các loại máy tính
của COMPAQ và IBM. Máy tính cá nhân và các phụ kiện của các hãng IBM,
COMPAQ...
Máy mini IBM: RS/6000, AS/400...
Thiết bị mạng: 3COM, CISCO SYSTEM
Hệ điều hành: Netware, NT, UNIX, OS/400...
Cơ sở dữ liệu: ORCLE
Dịch vụ bảo trì tốt nhất (là nhà bảo hành của IBM, COMPAQ).
Sửa chữa nâng cấp các thiết bị tin học.
Nhận bảo hành tại công trình.
Nhận bảo hành định kỳ.
25

Trích đoạn Kế hoạch tiêu thụ sản phẩm Việc áp dụng các chính sách yểm trợ của công ty Những định hớng kinh doanh của công ty trong thời gian tới Chính sách quốc gia về phát triển công nghệ thông tin
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status