đồ án tốt nghiệp nghiên cứu chiết xuất tinh dầu xông giải cảm - Pdf 22


LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành đồ án trƣớc hết tôi xin gửi tới Ban Giám Hiệu Trƣờng Đại Học
Nha Trang, Ban Chủ Nhiệm Khoa Công Nghệ Thực Phẩm, Phòng Đào Tạo sự kính
trọng, lòng biết ơn, sự tự hào đƣợc học tập và nghiên cứu tại trƣờng trong 4 năm
qua.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với thầy giáo hƣớng dẫn đồ án
Tiến sỹ Trần Gianh Dang đã tận tình hƣớng dẫn và động viên tôi trong suốt quá
trình thực hiện đồ án.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Khoa Công Nghệ Thực
Phẩm, các thầy cô phụ trách phòng thí nghiệm đã chỉ dẫn, dạy bảo tôi trong suốt
thời gian học tập và quá trình làm đồ án tại trƣờng. Và tôi xin bày tỏ lòng biết ơn
sâu sắc đến gia đình, bạn bè, ngƣời thân đã quan tâm, hỗ trợ, tạo điều kiện tốt nhất
cho tôi hoàn thành đồ án.
Do kiến thức và kinh nghiệm nghiên cứu còn hạn chế cũng nhƣ khó khăn về
điều kiện thực nghiệm và điều kiện kinh phí nên mặc dù đã rất cố gắng song đề tài
này không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận đƣợc sự chỉ bảo của quý thầy
cô cũng nhƣ sự góp ý kiến từ các bạn sinh viên để đề tài này đƣợc hoàn thiện hơn.
Nha trang tháng 6, năm 2012
Sinh viên
Nguyễn Thị Ánh Hội
i

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC HÌNH iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU v

1.2.1. Khái quát về xông cảm 15
1.2.2. Các loại lá thƣờng dùng trong xông cảm 16
1.2.2.1. Lá sả 16
1.2.2.3. Lá bưởi 19
1.2.2.4. Lá chanh 20
1.2.2.6. Lá bạch đàn 22
1.2.2.7. Lá kinh giới 24
1.2.2.8. Lá húng chanh 25
1.2.2.9. Lá tía tô 25
1.2.3. Các bài thuốc xông giải cảm 26
1.3. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ TINH DẦU 28
1.3.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới 28
1.3.2. Tình hình nghiên cứu trong nƣớc 29
CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31
2.1. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU 31
2.1.1. Nguyên liệu 31
2.1.2. Bao bì thủy tinh 31
2.1.3. Các thiết bị và dụng cụ nghiên cứu 31
2.1.4. Các hóa chất dùng trong nghiên cứu 31
2.2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 32
2.3. CHUẨN BỊ NGUYÊN LIỆU 32
2.4. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32
2.4.1. Cơ sở lựa chọn phƣơng pháp nghiên cứu 32
2.4.2. Quy trình dự kiến chƣng cất tinh dầu xông giải cảm 33
2.4.3. Bố trí thí nghiệm chọn tỷ lệ nƣớc ngâm 34
2.4.4. Bố trí thí nghiệm xác định tỷ lệ ngâm NaCl 36
2.4.5. Bố trí thí nghiệm xác định thời gian ngâm 37
2.4.6. Bố trí thí nghiệm xác định thời gian chƣng cất 38 iv

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1. Cấu trúc phân tử isopren và bộ khung cơ bản của các terpenoi 2
Hình 1.2. Cấu trúc phân tử của một số hợp chất có trong tinh dầu 4
Hình 1.3. Thiết bị chưng cất bằng nước
Hình 1.4. Thiết bị chưng cất hơi nước không có nồi hơi riêng 8
Hình 1.5. Thiết bị chưng cất hơi nước có nồi hơi riêng 9
Hình 1.6. Sả Xòe 17
Hình 1.7. Lá Bạc Hà 18
Hình 1.8. Lá Bưởi 19
Hình 1.9. Lá Chanh 20
Hình 1.10. Hương Nhu tía 21
Hình 1.11. Hương Nhu trắng 22
Hình 1.12. Lá Bạch Đàn 23
Hình 1.13. Lá Kinh Giới 24
Hình 1.14. Lá Húng Chanh 25
Hình 1.15. Lá Tía Tô 26
Hình 2.1. Quy trình dự kiến tách chiết tinh dầu xông giải cảm bằng phương pháp
chưng cất lôi cuốn hơi nước 33
Hình 2.2. Sơ đồ bố trí thí nghiệm xác định tỉ lệ nước bổ sung khi ngâm 35
Hình 2.3. Sơ đồ bố trí thí nghiệm xác định nồng độ muối NaCl thích hợp 36
Hình 2.4. Sơ đồ bố trí thí nghiệm xác định thời gian ngâm nguyên liệu 38
Hình 2.5. Sơ đồ bố trí thí nghiệm xác định thời gian chưng cất 39
Hình 3.1. Ảnh hưởng của tỉ lệ ngâm đến thể tích và khối lượng tinh dầu 42
Hình 3.2. Ảnh hưởng của nồng độ NaCl đến thể tích và khối lượng tinh dầu 43
Hình 3.3. Ảnh hưởng của thời gian ngâm đến thể tích và khối lượng tinh dầu 45

các phản ứng phụ. Phƣơng pháp xông hơi giải cảm là bài thuốc dân gian phổ biến từ
bao đời nay. Đây là phƣơng pháp giải cảm đơn giản, hiệu quả, an toàn cho sức
khỏe, ít có phản ứng phụ, tận dụng đƣợc những dƣợc liệu quanh ta. Nhƣng với cuộc
sống bận rộn, khan hiếm nguyên liệu nhƣ ở khu vực thành phố để có một bài thuốc
xông giải cảm thì gặp nhiều khó khăn. Do đó việc chiết xuất tinh dầu từ các loại lá
xông sẽ giúp điều trị kịp thời, hiệu quả cao, nhanh chóng, đơn giản, tiện lợi hơn và
có thể điều chỉnh liều lƣợng phù hợp.
Xuất phát từ những cơ sở lý luận, thực tiễn trên và đƣợc sự đồng ý của khoa
Công Nghệ Thực Phẩm – Đại Học Nha Trang, tôi thực hiện đề tài: “ Nghiên cứu
chiết xuất tinh dầu xông giải cảm”
Ý nghĩa khoa học
- Tìm ra đƣợc các thông số thích hợp cho quá trình sản xuất tinh dầu xông giải cảm.
- Đƣa ra quy trình tách chiết tinh dầu xông giải cảm.
Ý nghĩa thực tiến
- Tạo ra sản phẩm mới trên thị trƣờng.
- Tạo ra tinh dầu xông giải cảm, an toàn, tốt cho sức khỏe và tiện lợi.
- Tận dụng nguồn dƣợc liệu sẵn có, tăng hiệu quả kinh tế cho nghành y dƣợc.
Mục tiêu nghiên cứu
Xây dựng quy trình công nghệ thích hợp cho việc chiết xuất tinh dầu xông giải
cảm bằng phƣơng pháp chƣng cất lôi cuốn hơi nƣớc.

2

CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1. TÌM HIỂU VỀ TINH DẦU [3], [4], [7], [9], [11], [14]
1.1.1. Khái niệm về tinh dầu thực vật [9]
Tinh dầu là hỗn hợp của nhiều thành phần thƣờng là những chất thơm hay

3

- Thành phần vết: Là thành phần có hàm lƣợng không quá 0,1% trong toàn
bộ tinh dầu.
1.1.2.2. Phân loại theo tính chất vật lý [11]
Tinh dầu của mỗi loài thực vật là một hỗn hợp bao gồm hàng trăm hợp chất
thuộc các nhóm hữu cơ khác nhau. Các hợp chất có trong tinh dầu thƣờng đƣợc
phân thành hai nhóm chính:
- Nhóm thành phần dễ bay hơi: Chiếm tới 90 – 95% tổng lƣợng tinh dầu.
- Nhóm còn lại: Gồm các hợp chất ít bay hơi chỉ chiếm 1 – 10%.
Tỷ lệ các thành phần riêng lẻ có thể thay đổi rất lớn tùy theo giống cây trồng,
điều kiện canh tác, mùa vụ và các bộ phận khác nhau của cây tuy nhiên số lƣợng
của các thành phần là không thay đổi trong phạm vi loài.
1.1.2.3. Phân loại theo bản chất hóa học [14]
Các hợp chất trong tinh dầu đƣợc chia thành các nhóm:
- Monoterpen mạch hở (ví dụ: myrcen, ocimen)
- Monoterpen mạch vòng (ví dụ: p-cymen, pinen, sabinen)
- Monoterpen mạch hở bị oxy hóa (nhƣ farnesol, linalool, neral)
- Monoterpen mạch vòng bị oxy hóa (nhƣ terpineol, geraniol)
- Sesquiterpen mạch hở (ví dụ: farnesen)
- Sesquiterpen mạch vòng (ví dụ: copaen, humulen)
- Sesquiterpen mạch hở bị oxy hóa (nhƣ nerolidol)
- Sesquiterpen mạch vòng bị oxy hóa (nhƣ nootkaton, spathulenol)
- Các hợp chất thơm (ví dụ: indol)
- Các hydrocarbon mạch dài (nhƣ tetradecanal, dodecanal)
4


sôi, năng suất quay cực, màu sắc.
,…). Tinh 5

dầu không tan hoặc rất ít tan trong nƣớc nhƣng chúng hòa tan tốt trong đa số các
dung môi hữu cơ nhƣ eter, cồn,
Mặc dù thành phần hóa học của mỗi loại tinh dầu là khác nhau, nhƣng nhìn
chung chúng có nhiệt độ sôi khoảng 100
0
C – 200
0
C, dễ bay hơi và có mùi thơm. Về
màu sắc, tinh dầu thƣờng không màu hoặc có màu vàng nhạt. Một số ít tinh dầu có
màu (ví dụ: tinh dầu ngải cứu có màu xanh lơ, tinh dầu quế có màu nâu sẫm) là do
sự có mặt của các hợp chất có màu đƣợc lôi kéo theo tinh dầu trong quá trình chiết
xuất (ví dụ: màu xanh do có chlorophyll, màu vàng do có carotenoid,…). Còn mùi
và vị của tinh dầu chủ yếu gây ra do các cấu tử bị oxy hóa.
1.1.3.2. Tính chất hóa học
Các thành phần trong tinh dầu là các hợp chất terpenoid ( hydrocarbon không
no) nên chúng dễ bị thủy phân nhất là ở nhiệt độ cao và bị phân hủy bởi ánh sáng
thành các hợp chất khác. Vì vậy, ngƣời ta thƣờng bảo quản tinh dầu trong những lọ
sẫm màu, có miệng nhỏ và đậy nút kỹ.
1.1.4. Phƣơng pháp thu nhận tinh dầu [2], [7], [10],[14]
1.1.4.1. Phương pháp chưng cất (Hydrodistillation)
Đây là phƣơng pháp đầu tiên đƣợc dùng để tách tinh dầu ra khỏi nguyên liệu
thực vật. Cơ sở của phƣơng pháp này là nhiệt độ sôi của hỗn hợp sẽ thấp hơn nhiệt
sẽ độ sôi của các cấu tử thành phần. Do đó, khi chƣng cất hơi nƣớc các cấu tử tinh
dầu đƣợc tách ra ở nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ sôi của nƣớc, vì vậy sẽ hạn chế sự

nguyên tắc nói trên cho nên thông thƣờng những hợp chất nào dễ hòa tan trong
nƣớc sẽ đƣợc lôi cuốn trƣớc. Thí dụ, khi chƣng cất hơi nƣớc hạt caraway, đối với
hạt không nghiền thì carvon (có nhiệt độ sôi cao nhƣng tan nhiều trong nƣớc) sẽ ra
trƣớc, còn limonen (có nhiệt độ sôi thấp, nhƣng ít tan trong nƣớc) sẽ ra sau. Nhƣng
với hạt caraway nghiền nhỏ thì kết quả chƣng cất ngƣợc lại.
 Sự thủy phân
Những cấu phần este trong tinh dầu dễ bị thủy phân cho ra acide và alcol khi
đun nóng trong một thời gian dài với nƣớc. Do đó, để hạn chế hiện tƣợng này, sự
chƣng cất hơi nƣớc phải đƣợc thực hiện trong một thời gian càng ngắn càng tốt. 7

 Nhiệt độ
Nhiệt độ cao sẽ làm phân hủy tinh dầu. Do đó, khi cần thiết phải dùng hơi
nƣớc quá nhiệt (trên 100
0
C) nên thực hiện việc này trong giai đoạn cuối cùng của sự
chƣng cất, sau khi các cấu phần dễ bay hơi đã lôi cuốn đi hết. Thực ra, hầu hết các
tinh dầu đều kém bền dƣới tác dụng của nhiệt nên vấn đề là làm sao cho thời gian
chịu nhiệt độ cao của tinh dầu càng ngắn càng tốt.
Tóm lại, dù ba ảnh hƣởng trên đƣợc xem xét độc lập nhƣng thực tế thì chúng
có liên quan với nhau và quy về ảnh hƣởng của nhiệt độ. Khi tăng nhiệt độ, sự
khuếch tán, thẩm thấu sẽ tăng, sự hòa tan tinh dầu trong nƣớc sẽ tăng nhƣng sự
phân hủy cũng tăng theo.
b.
Trong công nghiệp, ngƣời ta chia các phƣơng pháp chƣng cất hơi nƣớc ra
thành ba dạng chính: Chƣng cất bằng nƣớc (Water distillation), Chƣng cất bằng
nƣớc và hơi nƣớc (Water and steam distillation) và Chƣng cất bằng hơi nƣớc trực
tiếp nƣớc (Direct steam distillation).

Ống ngƣng tụ
Nguồn nhiệt
Van xả
nƣớc ngƣng
Van
khóa 9

Ƣu điểm
.

Hình 1.5. Thiết bị chưng cất hơi nước có nồi hơi riêng
Ƣu- nhƣợc điểm của phƣơng pháp chƣng cất
- Ưu điểm:
+ Quy trình kỹ thuật tƣơng đối đơn giản.
+ Thiết bị gọn, dễ chế tạo.
+ Không đòi hỏi vật liệu phụ nhƣ các phƣơng pháp tẩm trích, hấp thụ.
+ Thời gian chƣng cất tƣơng đối nhanh.
- Nhược điểm:
+ Không hiệu quả đối với những nguyên liệu có hàm lƣợng tinh dầu thấp.
Nhiệt
Hơi nƣớc
và hơi
tinh dầu
Hơi nƣớc
Nƣớc hoa
Nƣớc lạnh
Nƣớc nóng

+ Hòa tan kém các hợp chất khác nhƣ sáp, nhựa dầu có trong nguyên liệu.
+ Không có tác dụng hóa học với tinh dầu. 11

+ Không biến chất khi sử dụng lại nhiều lần.
+ Hoàn toàn tinh khiết, không có mùi lạ, không độc, không ăn mòn thiết bị,
không tạo thành hỗn hợp nổ với không khí và có độ nhớt kém.
+ Nhiệt độ sôi thấp vì khi chƣng cất dung dịch ly trích để thu hồi dung môi,
nhiệt độ sôi cao sẽ ảnh hƣởng đến chất lƣợng tinh dầu. Điểm sôi của dung môi nên
thấp hơn điểm sôi của cấu phần dễ bay hơi nhất trong tinh dầu.
+ Cần có những yếu tố phụ khác nhƣ: giá thành thấp, nguồn cung cấp dễ tìm,…
Thƣờng thì không có dung môi nào thỏa mãn tất cả những điều kiện kể trên.
Ngƣời ta sử dụng cả dung môi không tan trong nƣớc (nhƣ dietyl ete, ete dầu hỏa,
hexan, chloroform,…) lẫn dung môi tan trong nƣớc (nhƣ etanol, axeton,…). Trong
một số trƣờng hợp cụ thể, ngƣời ta còn dùng một hỗn hợp dung môi.
b. Ƣu và nhƣợc điểm của phƣơng pháp
- Ƣu điểm: Sản phẩm thu đƣợc theo phƣơng pháp này thƣờng có mùi thơm
tự nhiên. Hiệu suất sản phẩm thu đƣợc thƣờng cao hơn các phƣơng pháp khác.
- Khuyết điểm: Yêu cầu cao về thiết bị, thất thoát dung môi, quy trình tƣơng
đối phức tạp.
1.1.4.3. Phương pháp ướp (Enfleurage)
Cơ sở của phƣơng pháp dựa trên hiện tƣợng hấp phụ chất thơm bởi các chất
béo dạng lỏng hay rắn (vaselin, parafin, dầu oliu hoặc mỡ động vật) đã tinh chế.
Ngƣời ta dùng các khay sâu 8cm, rộng 60cm, dài 100cm đáy là mặt kính có phủ lớp
chất béo để hấp phụ chất thơm. Các khay có thể xếp chồng lên nhau, trên mặt khay
xếp đều nguyên liệu để trích hƣơng và để yên trong khoảng từ 12 - 72 giờ tùy từng
loại nguyên liệu, sau đó thay lớp nguyên liệu mới và để hấp phụ từ 10 - 15 lần cuối
cùng thu đƣợc chất béo có mùi thơm. Đem lắc chất béo với etanol cao độ để trích ly

bỏ sáp. Sau khi cô dƣới áp suất thấp để loại bỏ etanol ta có sản phẩm tinh dầu có lẫn
một ít nhựa. Phƣơng pháp này có thể cho hiệu suất trên 90% so với hàm lƣợng tinh
dầu định lƣợng trong phòng thí nghiệm.
Ngoài ra, ngày nay ngƣời ta còn sử dụng các phƣơng pháp mới trong việc ly
trích tinh dầu nhƣ phƣơng pháp chƣng cất hay chiết dƣới sự hỗ trợ bởi vi sóng, bởi
siêu âm, kỹ thuật vi chiết pha rắn (SPME: Solid phase micro-extraction), kỹ thuật
chiết siêu tới hạn (SFE: Supercritical fluid extraction), chiết kết hợp với chƣng cất
(SDE: Simultaneous distillation extraction),…Tuy nhiên, chi phí đắt và thiết bị
phức tạp hơn nên ít phổ biến hơn trong thực tế. 13

1.1.5. Ứng dụng của tinh dầu [9]
1.1.5.1. Trong công nghệ thực phẩm
Tinh dầu giữ vai trò quan trọng trong công nghệ sản xuất các loại bánh kẹo,
thức uống. Mặc dù sử dụng với lƣợng vô cùng nhỏ và dƣới những dạng khác nhau,
tinh dầu đã góp phần tạo hƣơng cho các loại thức ăn, đồ uống, làm cho chúng thêm
phần hấp dẫn. Gần đây, nhờ hoạt tính kháng vi sinh vật và khả năng chống oxi hóa
ƣu việt của nó, trong công nhệ thực phẩm cũng đã xuất hiện xu hƣớng sử dụng tinh
dầu nhƣ một chất bảo quản thực phẩm tự nhiên và an toàn thay cho các chất bảo
quản tổng hợp.
1.1.5.2. Trong y học
Tinh dầu là loại dƣợc phẩm đƣợc sử dụng nhiều nhất trong y học cổ truyền.
Mỗi loại tinh dầu có thành phần hóa học và cấu phần chính khác nhau nên những
hoạt tính trị bệnh cũng khác nhau, có loại tác dụng lên hệ thần kinh trung ƣơng, có
loại lại kích thích dịch tiêu hóa, dịch dạ dày, dịch ruột và dịch mật. Vì vậy, chúng
đƣợc điều chế thành thuốc chữa trị các bệnh về đƣờng hô hấp, tuần hoàn, tiêu hóa,
chữa đau bụng, nôn mửa, xoa bóp các chỗ đau, giảm mệt mỏi và kích thích hoạt
động của cơ bắp. Ví dụ: Tinh dầu bạc hà có hàm lƣợng mentol cao có tác dụng kích

- Nƣớc hoa (Hydrosol): Là phần nƣớc ngƣng đƣợc tách ra sau khi đã tách lấy
lớp tinh dầu. Loại hydrosol này chứa các cấu tử chất thơm dễ tan trong nƣớc và một
ít tinh dầu kém tan nên vẫn còn mùi thơm nhẹ.
- Còn có các dạng sản phẩm nƣớc hoa phối hợp giữa tinh dầu thiên nhiên hay
tinh dầu tổng hợp hoặc bán tổng hợp hòa tan trong cồn, ngoài ra còn có chất định
hƣơng. Các thành phần trong nƣớc hoa đƣợc phối trộn theo một tỷ lệ chính xác
nghiêm ngặt để đảm bảo các yếu tố nhƣ độ bay mùi, cƣờng độ và độ bền mùi của
sản phẩm.
1.1.7. [7]
1.1.7.1. Thu hoạch nguyên liệu: ).

. 15

1.1.7.2. Bảo quản và sơ chế nguyên

chế .

:
- : , rửa sạch.
-
,
.
1.2. XÔNG CẢM [4], [5], [6] [10], [15]
1.2.1. Khái quát về xông cảm

nhƣ: Tía tô, hoắc hƣơng, hƣơng nhu, kinh giới, tràm, bƣởi, chanh, bạch đàn, bạc hà
và sả để nấu nƣớc xông. Tùy từng vùng và từng điều kiện khác nhau, không nhất
thiết “cấu trúc” nồi xông phải có đủ tất cả các loại lá trên. Với ba loại lá là lá tre, lá
bƣởi và lá kinh giới cũng có thể xông đƣợc.
1.2.2. Các loại lá thƣờng dùng trong xông cảm
1.2.2.1. Lá sả
a. Đặc điểm, phân loại
Tên khoa học: Cymbopigon citratis stapz
Tên khác: Cây tranh thơm hoặc hƣơng mao.
Sả thuộc họ cỏ mọc thành bụi, thân lá trắng hay tía, mọc đứng. Lá dẹp, dài
giống lúa mép hơi ráp mọc tập trung ở gốc thân, vỏ lá thƣờng có mùi thơm, bẹ lá
hẹp. Việt Nam có 15 loại sả trong đó có 11 loại có mùi thơm. Về mặt thành phần
hóa học có 3 nhóm chính: 17

- Sả cho xitronelal gọi là sả Javaca hay gọi là sả xòe.
- Sả cho Geraniol gọi là sả hoa hồng.
- Sả cho xitral gọi là sả chanh.
b. Thành phần hóa học
Tinh dầu trong sả chiếm 1 - 2 %
tinh dầu. Tùy theo loại sả, thành phần
tinh dầu thay đổi và có giá trị khác nhau.
Thành phần quan trọng và chính trong
tinh dầu là Geranniola, Xitrinelal.
Ngoài ra còn có các thành phần
khác nhƣ :Trans-Metylizoeugenol, Xitrala, Xitronelol,…
- Tinh dầu sả Xrilanca chứa 32,28% Xitronelal; 7,79 % Geranfol;
9,14% Xitronelol.

.
1.2.2.2. Bạc hà
a. Đặc điểm
Tên khoa học : Mentha arvensis L.
Họ hoa môi.
Cây thảo, sống lâu năm. Thân mềm,
hình vuông. Loại thân vuông mang rễ mọc
bò lan, loại thân đứng mang lá, cao 30-40
cm, có khi hơn, màu xanh lục hoặc tím tía.
lá mọc đối, hình bầu dục hoặc hình trứng
cuống ngắn. Mép lá khía răng đều. Hoa nhỏ, màu trắng, hồng hoặc tím hồng, mọc
Hình 1.7. Lá Bạc Hà 19

tụ tập ở kẽ lá thành những vòng nhiều hoa. Đài hình chuông có 5 răng đều nhau.
Tràng có ống ngắn. Phiến tràng chia làm 4 phần gần bằng nhau, có 1 vòng lông ở
phía trong, 4 nhụy bằng nhau, chỉ nhụy nhẵn. Quả bé có 4 hạt. Các bộ phận trên mặt
đất có lông gồm lông che chở và lông bài tiết tinh dầu. Có hai nhóm bạc hà chính:
bạc hà nam và bạc hà âu.
b. Thành phần hóa học
Hoạt chất chủ yếu trong bạc hà là tinh dầu bạc hà. Tinh dầu bạc hà thƣờng từ 0,5
– 1%, có khi lên tới 1,3 – 1,5%. Thành phần chủ yếu trong tinh dầu bao gồm những
chất sau: Mentonal C
10
H
9
OH có trong tinh dầu với tỉ lệ 40 – 90%. Metanol ở trong
tinh dầu chủ yếu ở trạng thái tự do nhƣng một phần ở trạng thái kết hợp với axit axetic.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status