1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài
Qúa trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường của Việt Nam từ hơn thập kỷ
qua đã kéo theo sự thay đổi sâu sắc trong các doanh nghiệp. Đất nước chuyển
sang nền kinh tế thị trường với nhiều thành phần kinh tế tự do cạnh tranh, cùng
với xu thế hội nhập và hợp tác quốc tế diễn ra ngày càng sâu rộng, tất yếu doanh
nghiệp dù bất cứ loại hình nào cũng phải đối mặt với những khó khăn, thử thách
và phải chấp nhận quy luật đào thải từ phía thị trường.
Đứng trước những thử thách đó đòi hỏi doanh nghiệp phải ngày càng nâng cao
hiệu quả hoạt động kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn, quản lý và sử dụng tốt
nguồn tài nguyên vật chất cũng như nguồn nhân lực của mình. Để thực hiện
được điều đó thì tự bản thân doanh nghiệp phải hiểu rõ “ tình hình sức khoẻ của
mình” để điều chỉnh quá trình kinh doanh cho phù hợp, và không có gì khác hơn
phản ánh chính xác “sức khoẻ” của doanh nghiệp ngoài tình hình tài chính. Bởi
vì trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp từ khâu sản xuất đến khâu tiêu
thụ, các vấn đề nảy sinh đều liên quan đến tài chính.
Hơn nữa, trong bối cảnh của nền kinh tế hiện nay để kinh doanh ngày càng
hiệu quả, tồn tại bền vững và nâng cao vị thế cạnh tranh trên thị trường thì đòi
hỏi mỗi doanh nghiệp phải xây dựng phương hướng, kế hoạch kinh doanh phù
hợp với nguồn lực của mình và hạn chế rủi ro. Muốn vậy tự bản thân mỗi doanh
nghiệp phải tiến hành hoạch định ngân sách, tạo vốn cho doanh nghiệp.
Đánh giá đúng nhu cầu về vốn, tìm được nguồn tài trợ, sử dụng chúng một
cách hiệu quả là vấn đề quan tâm hàng đầu của bất kỳ một doanh nghiệp nào.
Nhận thức được tầm quan trọng đó em quyết định chọn đề tài “Phân tích tình
hình tài chính của Công ty TNHH Long Shin”. Thông qua việc phân tích, đánh
giá tình hình tài chính của doanh nghiệp để làm cơ sở cho việc lập kế hoạch tài
Với những phương pháp trên cùng với những kiến thức đã học, kết hợp với
thực tiễn thu được qua thời gian thực tập đã giúp em hoàn thành đề tài.
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.comCHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ T
ÀI CHÍNH
VÀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI
CHÍNH DOANH NGHIỆP
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
4
1.1. TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.1.1. Bản chất của tài chính doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp là một khâu của hệ thống tài chính trong nền kinh tế
quốc dân, sự tồn tại của nền kinh tế hàng hoá tiền tệ là tiền đề ảnh hưởng trực
tiếp đến sự tồn tại của tài chính doanh nghiệp.
Cảm nhận đầu tiên với phạm trù tài chính nói chung và với tài chính doanh
nghiệp nói riêng là tiền tệ và quỹ tiền tệ. Tuy nhiên đó chỉ là những biểu hiện
bên ngoài, đằng sau chúng còn ẩn chứa những mối quan hệ phức tạp khác. Sở dĩ
như vậy là do tiến hành mọi hoạt động sản xuât kinh doanh dù ở quy mô lớn hay
nhỏ cũng cần phải có một số vốn nhất định và đồng vốn của doanh nghiệp là
những đồng tiền luôn vận động. Nó không chỉ bó hẹp trong một chu kỳ sản xuất
nào đó mà nó liên quản trực tiếp đến các khâu của quá trình sản xuất xã hội như:
sản xuất – phân hoá – trao đổi – tiêu dùng. Hay nói cách khác, nhờ sự tác động
của vốn tiền tệ nên đã làm nảy sinh hàng loạt các quan hệ kinh tế mang nội dung
khác nhau, nhưng về bản chất thì chúng giống nhau và giúp doanh nghiệp tồn tại
với cổ đông và cán bộ công nhân viên dưới hình thức tiền lương, tiền thưởng,
tiền phạt, lãi cổ phần
Tóm lại: Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các quan hệ kinh tế biểu hiện dưới
hình thức giá trị nảy sinh trong quá trình phan phối của cải xã hội, gắn liền với
việc tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ phục vụ cho nhu cầu sản xuất và yêu cầu
của doanh nghiệp.
1.1.2. Chức năng tài chính doanh nghiệp
1.1.2.1. Chức năng tạo vốn cho quá trình sản xuất kinh doanh
Trong nền kinh tế thị trường ngày nay để đảm bảo cho để đảm bảo cho hoạt
động sản xuất kinh doanh được liên tục đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải xác định
được mục tiêu, phương án sản xuất kinh doanh và đặc biệt là phải có vốn, có
phương án tạo lập và huy động vốn cụ thể nhằm đảm bảo hoàn thành được mục
tiêu, kế hoạch đề ra. Quy mô về vốn và thời gian sử dụng vốn huy động được sẽ
giúp các doanh nghiệp thực hiện được phương án kinh doanh trước mắt và lâu
dài một cách khả thi.
Các nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể huy động:
- Vốn do ngân sách nhà nước cấp
- Vốn tự có
- Vốn góp liên doanh
- Vốn cổ phần
- Vốn vay
1.1.2.2. Chức năng phân phối
Chức năng phân phối là chức năng vốn có của tài chính doanh nghiệp, nó thể
hiện công dụng và khả năng của phạm trù tài chính trong việc phân phối các
hình thức giá trị của xã hội, trên các khâu của quá trình tái sản xuất.
Chức năng phân phối của tài chính doanh nghiệp được thể hiện trước hết ở
mặt phân phối thu nhập của doanh nghiệp. Phần còn lại của thu nhập sau khi trừ
hết các chi phí hợp lý, hợp lệ gọi là lợi nhuận của doanh nghiệp, một phần lợi
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
cạnh tranh của doanh nghiệp.
1.2. KHÁI QUÁT VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.2.1. Khái niệm
Phân tích tình hình tài chính là quá trình xem xét, kiểm tra , đối chiếu và so
sánh số liệu về tài chính hiện hành và quá khứ. Thông qua việc phân tích tài
chính có thể đánh giá được tiềm năng, hiệu qủa kinh doanh cũng như những rủi
ro trong tương lai.
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
7
Phân tích tình hình tài chính rất hữu ích đối với việc quản trị doanh nghiệp,
đồng thời là nguồn thông tin chủ yếu đối với người ngoài doanh nghiệp. Phân
tích tài chính không những cho biết tình hình tài chính của doanh nghiệp tại thời
điểm báo cáo mà còn có thể dự báo được kết quả hoạt động của doanh nghiệp
trong tương lai.
1.2.2. Mục tiêu
Qúa trình phân tích tài chính của doanh nghiệp phải hướng đến các mục tiêu
sau:
- Hoạt động tài chính phải giải quyết tốt các mối quan hệ kinh tế, thể hiện
qua việc thanh toán với các đơn vị liên quan (ngân hàng, nhà nước, các
đơn vị kinh tế ).
- Hoạt động tài chính phải đảm bảo nguyên tắc hiệu quả. Nguyên tắc này
đòi hỏi tối thiểu hoá chi phí nhưng vẫn đảm bảo quá trình sản xuất kinh
doan bình thường và mang lại hiệu quả cao.
- Hoạt động tài chính phải được thực hiện trên cơ sở tôn trọng pháp luật,
chấp hành và tuân thủ các chế độ tài chính tín dụng, đồng thời thực hện
đầy đủ nghĩa vụ đóng góp với nhà nước và các đơn vị liên quan.
1.2.3. Nhiệm vụ
trong kinh doanh để có hướng lựa chọn đầu tư thích hợp nhất.
v Đối với người cho vay vốn
Quan tâm chủ yếu của người cho vay vốn là khả năng trả nợ của doanh
nghiệp. Do đó phân tích tài chính sẽ giúp họ thấy được mức độ bảo hiểm của
doanh nghiệp đối với phần vốn vay trong trường hợp doanh nghiệp gặp rủi ro.
Đối với khoản vay ngắn hạn thì người cho vay quan tâm đến khả năng thanh
toán của doanh nghiệp. Đối với khoản vay dài hạn, ngoài khả năng thanh toán
ra, người cho vay còn phải quan tâm đến cả khả năng sinh lời của doanh nghiệp
vì việc hoàn trả vốn và lãi phụ thuộc vào sức sinh lời của doanh nghiệp.
v Đối với cơ quan chủ quản cấp trên, cơ quan quản lý nhà nước
Việc phân tích tình hình tài chính sẽ giúp cho các cơ quan chủ quản cấp trên
cũng như các cơ quan quả lý nhà nước trong việc đánh giá và kiểm soát tình
hình tài chính của các doanh nghiệp. Trên cơ sở đó đề ra các chính sách, cơ chế,
giải pháp tài chính hợp lý với thực tế của từng doanh nghiệp.
v Đối với nhà cung cấp vật tư, hàng hoá, dịch vụ
Phân tích tài chính sẽ giúp họ có được những cái nhìn đúng đắn về tình hình
tài chính của doanh nghiệp, trên cơ sở đó quyết định các chính sách bán hàng
cho hợp lý.
v Đối với người lao động trong doanh nghiệp
Thu nhập của người lao động phụ thuộc vào kết quả cuối cùng của hoạt động
sản xuất kinh doanh. Vì vậy, phân tích tình hình tài chính sẽ giúp họ hiểu thêm
về doanh nghiệp, từ đó định hướng việc làm cho mình.
1.3. CƠ SỞ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
9
Việc phân tích tài chính doanh nghiệp dựa trên hệ thống báo cáo tài chính
doanh nghiệp, bao gồm:
kết cấu của tài sản.
Tài sản được chia làm 2 loại:
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
10
A- Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
B- Tài sản cố định và đầu tư dài hạn
v Phần nguồn vốn
Phần nguồn vốn phản ánh nguồn hình thành giá trị tài sản hiện có của
doanh nghiệp tại thời diểm lạp báo cáo và được phân chia theo từng
nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp.
Nguồn vốn được chia làm 2 loại:
A- Nợ phải trả
B- Nguồn vốn chủ sở hữu
1.3.2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản
ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ kế toán nhất định.
Số liệu trên báo cáo này cung cấp thông tin tổng hợp nhất về tình hình tài chính
và kết quả sử dụng các tiềm năng về vốn, lao động, kỹ thuật và kinh nghiệm quả
lý kinh doanh của doanh nghiệp.
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh gồm 3 phần:
v Phần I: Lãi,lỗ
Phản ánh tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, bao
gồm: Hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác.
v Phần II: Tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước
Phản ánh tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước về thuế, phí, lệ phí
và các khoản phải nộp khác.
v Phần III: Thuế GTGT được khấu trừ, thuế GTGT được hoàn lại, thuế
1.4.1. Phương pháp so sánh
Đây là phương pháp được dùng phổ biến nhất trong phân tích tài chính doanh
nghiệp. Phương pháp này được áp dụng để xác định xu hướng phát triển và mức
độ biến động của các chỉ tiêu kinh tế.
Để so sánh được một cách chính xác thì các chỉ tiêu được sử dụng phải có
cùng nội dung phản ánh, cùng phương pháp kế toán và cùng đại lượng biểu hiện.
Việc so sánh có thể được thực hiện dưới 3 hình thức:
- So sánh số tuyệt đối
- So sánh số tương đối
- So sánh số bình quân
1.4.2. Phương pháp bảng cân đối
Trong hoạt động kinh tế của một doanh nghiệp hình thành nhiều quan hệ cân
đối khác nhau như: cân đối thu-chi, cân đối giữa vốn và nguồn vốn, cân đối giữa
nhu cầu và khả năng thanh toán Để xem xét mối quan hê này ta cần lập bảng
cân đối: nội dung của bảng cân đối do các mối quan hệ kinh doanh của doanh
nghiệp quy định.
Phương pháp bảng cân đối được sử dụng rộng rãi trong công tác phát triển
hoạt động sản xuất kinh doan nhằm đánh giá toàn diện mối quan hệ cân đối
chung, cân đối giữa các mặt, cân đối trong từng mặt để phát hiệ sự mất cân đối
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
12
cần phải giải quyết những hiện tượng, phạm vi, chính sách, những khả năng tiềm
tàng có thể khai thác.
1.4.3. Phương pháp thay thế liên hoàn
Mục đích của phương pháp này là xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố
đến các chỉ tiêu phân tích từ đó có các giải pháp và biện pháp tốt hơn. Phương
pháp này đòi hỏi khi nghiên cứu mức độ ảnh hưởng của một nhân tố nào đó thì
13
· Phân tích sự biến động của nguồn vốn
Nguồn vốn của doanh nghiệp phản ánh nguồn hình thành nên tài sản hiện có
của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo. Nguồn vốn của doanh nghiệp bao
gồm:
- Nợ phải trả
- Nguồn vốn chủ sở hữu
Đánh giá khái quát sự biến động về nguồn vốn là so sánh tổng nguồn vốn, các
bộ phận cấu thành nguồn vốn giữa các năm, để đánh giá mức độ huy động vốn
đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh và những nguyên nhân ban đầu ảnh
hưởng đến tình hình trên.
v Phân tích kết cấu tài sản và nguồn vốn
· Phân tích kết cấu tài sản
Phân tích kết cấu tài sản của doanh nghiệp là xem xét tỷ trọng của từng loại tài
sản chiếm trong tổng tài sản là cao hay thấp và hướng biến động của chúng, để
từ đó đưa ra các biện pháp xử lý cho phù hợp. Trong sự phát triển của sản xuất
kinh doanh, xu hướng chung của các doanh nghiệp là tăng tỷ trọng tài sản cố
định và đầu tư ngắn hạn, đồng thời giảm tỷ trọng tài sản lưu động và đầu tư dài
hạn.
· Phân tích kết cấu nguồn vốn
Phân tích kết cấu nguồn vốn của doanh nghiệp là xem xét tỷ trọng của các bộ
phận cấu thành nên tổng vốn, cũng như xu hướng biến động của chúng. Nếu
nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng cao trong tổng tổng nguồn vốn thì doanh
nghiệp có đủ khả năng đảm bảo về mặt tài chính và mức độ độc lập của doanh
nghiệp đối với chủ nợ là cao. Ngược lại nếu công nợ phải trả chiếm chủ yếu
trong tổng nguồn vốn thì khả năng đảm bảo về mặt tài chính của doanh nghiệp
sẽ thấp. Từ đó giúp doanh nghiệp đề ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn.
Tỷ lệ này càng cao càng chứng tỏ doanh nghiệp thực hiện tốt việc thanh toán
đối với nhà nước.
1.5.2. Phân tích các tỷ số tài chính của doanh nghiệp
1.5.2.1. Phân tích các tỷ số về đòn bẩy tài chính (Financal leverage ratios or
debt ratios)
1.5.2.1.1. Tỷ số nợ (Debt ratio)
· Ý nghĩa:
Chỉ tiêu này phản ánh: Trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp có bao nhiêu
phần trăm giá trị tài sản được hình thành bằng nguồn vay nợ. Tỷ số này càng lớn
thì tính rủi ro càng cao.
- Đối với chủ sở hữu: Họ thích tỷ lệ này cao bởi vì điều này có thể tạo ra lợi
nhuận nhiều hơn nhưng lại không sử dụng vốn chủ sở hữu.
Tỷ lệ hoàn thành Số đã nộp
nghĩa vụ đối với = Í 100
ngân sách nhà nước Số phải nộp
Nợ phải trả
Tỷ số nợ =
Tổng nguồn vốn
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
15
- Đối với bên cho vay: Họ thích tỷ lệ này thấp hơn vì đảm bảo mức độ an toàn
càng cao cho các khoản tín dụng cho vay.
1.5.2.1.2. Tỷ số tài trợ (Equity ratio)
lưu động hiện có của mình để trang trải các khoản nợ ngắn hạn như thế nào.
Vốn chủ sở hữu
Tỷ số tài trợ =
Tổng nguồn vốn
Khả năng thanh Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
=
to
án
hi
ện h
ành
N
ợ
ng
ắn
h
ạn
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
16
- Nếu hệ số này lớn hơn 1 thì chứng tỏ doanh nghiệp có khả năng thanh toán
tốt các khoản nợ ngắn hạn.
- Nếu hệ số này nhỏ hơn hoặc bằng 1 thì chứng tỏ khả năng thanh toán hiện
hành của công ty rất thấp. Doanh nghiệp không có đủ tài sản lưu động để đảm
sử dụng vốn vay của doanh nghiệp. Hệ số này càng cao thì hiệu quả sử dụng vốn
vay càng tốt.
- Nếu hệ số này lớn hơn 1 thì chứng tỏ doanh nghiệp kinh doanh đã có hiệu
quả và có khả năng chi trả tốt các khoản lãi vay.
Khả năng thanh Lợi nhuận trước thuế + Lãi vay phải trả
=
to
án
lãi
vay
Lãi vay ph
ải trả
Khả năng thanh Tài sản lưu động – Hàng tồn kho
=
toán nhanh
N
ợ ngắn hạn
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
17
- Nếu hệ số này nhỏ hơn hoặc bằng 1 chứng tỏ doanh nghiệp kinh doanh
không hiệu quả và không có khả năng thanh toán lãi vay tron năm đó.
doanh nghiệp trở thành hàng ứ đọng.
Tuy nhiên nếu số vòng quay hàng tồn kho của doanh nghiệp quá cao sẽ dẫn
đến khả năng doanh nghiệp không đủ hàng hoá để đáp ứng nhu cầu khách hàng,
dễ mất khách hàng.
Số vòng quay Gía vốn hàng bán
=
hàng tồn kho Hàng tồn kho bình quân
Hàng tồn kho Tồn kho đầu kỳ + Tồn kho cuối kỳ
=
bình quân
2
Gía trị còn lại của TSCĐ được hình thành từ
Khả năng thanh nguồn vốn vay và nợ dài hạn
toán dài hạn =
Nợ dài hạn
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
18
È Kỳ luân chuyển hàng tồn kho (K
TK
)
È Kỳ thu tiền bình quân (K
PTH
)
K ỳ luân chuyển Số ngày trong kỳ
=
hàng t
ồn kho Số v
òng quay hàng t
ồn kho
Số vòng quay các Tổng doanh thu + Thu nhập khác
=
khoản phải thu Các khoản phải thu bình quân
Các khoản phải Phải thu đầu kỳ + Phải thu cuối kỳ
=
thu bình quân 2
Kỳ thu tiền Số ngày trong kỳ
=
bình quân Số vòng quay các khoản phải thu
Tổng doanh thu
và thu nh
ập
Doanh thu
thu
ần
· Ý nghĩa:
Trong kỳ kinh doanh, bình quân 1 đồng tài sản đưa vào kinh doanh sẽ tạo ra
được bao nhiêu đồng doanh thu và thu nhập khác. Số vòng luân chuyển càng
cao, càng nói lên được khả năng đưa tài sản của doanh nghiệp vào sản xuất càng
nhiều, càng tốt.
1.5.2.3.4. Phân tích hiệu suất sử dụng tài sản cố định (Sales to fixed assets
ratio)
Trong đó:
· Ý nghĩa:
Số vòng luân Doanh thu + Thu nhập khác
=
chuy
ển tổng t
ài s
ản
T
ổng t
ài s
ản b
ình quân
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
20
Trong kỳ kinh doanh, bình quân cứ 1 đồng tài sản cố định đưa vào kinh doanh
thì tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu và thu nhập khác. Tỷ số này càng coa
càng tốt, càng cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản cố đinh của doanh nghiệp.
1.5.2.4. Phân tích các chỉ tiêu hiệu quả (Profitability ratios)
1.5.2.4.1. Tỷ suất lợi nhận trên doanh thu (Profit margin ratio)
Trong đó:
· Ý nghĩa:
Trong một kỳ kinh doanh, cứ trong 100 đồng doanh thu và thu nhập khác thu
được từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thì có bao nhiêu đồng là lợi
nhuận trước thuế hay sau thuế. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp càng tốt và ngược lại.
1.5.2.4.2. Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí
Trong đó:
tài chính
Thu nhập
khác
= +
+
Tỷ suất lợi nhuận Lợi nhuận trước thuế (sau thuế)
=
trên chi phí T
ổng chi phí
Tổng
chi phíGía vốn
hàng bánChi phí
bán hàng
Chi phí
quản lý DN
Chi phí
Trong kỳ kinh doanh bình quân cứ trong 100 đồng vốn đưa vào hoạt động sản
xuất kinh doanh thì có bao nhiêu đồng là lợi nhuận trước hoặc sau thuế. Tỷ số
này càng cao thì càng tốt vì nó chứng tỏ doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả và
ngược lại.
1.5.2.4.4. Tỷ suất lợi nhuận trênvốn chủ sở hữu (Return on equity ratio)
Trong đó:
· Ý nghĩa:
Trong kỳ kinh doanh bình quân cứ trong 100 đồng vốn đưa vào hoạt động sản
xuất kinh doanh thì tạo ra được bao nhiêu đồng là lợi nhuận sau thuế. Tỷ số này
càng cao thì càng tốt vì nó chứng tỏ doanh nghiệp đang làm ăn hiệu quả.
1.5.2.5. Phân tích một số chỉ tiêu đánh giá giá trị thị trường (Market value
ratio)
1.5.2.5.1. Thu nhập trên mỗi cổ phiếu (Earning per share - EPS)
Tỷ suất lợi nhuận Lợi nhuận trước thuế (sau thuế)
=
trên tổng tài sản Tổng tài sản bình quân
Tổng tài sản Tổng tài sản đầu kỳ + Tổng tài sản cuối kỳ
=
· Ý nghĩa:
Thu nhập trên mỗi cổ phiếu là một yếu tố quan trọng quyết định giá trị cổ
phiếu bởi vì nó đo lường mức thu nhập tính trên mỗi cổ phiếu hay nói cách
khác, nó thể hiện mức thu nhập mà nhà đầu tư có được do mua cổ phiếu đó.
1.5.2.5.2. Tỷ suất giá trị thị trường trên thu nhập mỗi cổ phiếu thường
(Price earning ratio – P/E)
· Ý nghĩa:
Tỷ số này thể hiện giá cổ phiếu đắt hay rẻ so với thu nhập.
1.5.2.5.3. Tỷ lệ chi trả cổ tức (Payout ratio)
Trong đó:
· Ý nghĩa:
Tỷ lệ chi trả cổ tức nói lên công ty chi trả phần lớn thu nhập cho cổ đông hay
giữ lại để tái đầu tư. Đây là một nhân tố quyết định đến giá trị thị trường của cổ
phần.
1.5.2.5.4. Tỷ suất cổ tức (Dividend yield)
ư
ờng
m
ỗi
c
ổ
ph
ần
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
23
· Ý nghĩa:
Chỉ tiêu này thể hiện tỷ lệ chi trả cổ tức so với giá trị thị trường của mỗi cổ
phần và chỉ tiêu này càng cao càng tốt. Tuy nhiên chỉ tiêu này thấp chưa hẳn đã
là xấu, bởi vì nhà đầu tư có thể chấp nhận tỷ lệ chi trả cổ tức thấp để dành phần
lớn lợi nhuận thấp để tái đầu tư.
1.5.3. Phương pháp phân tích Dupont
Phương pháp phân tích Dupont được thực hiện bởi sự liên kết tích các tỷ số tài
chính với nhau. Qua đó cho thấy sự tác động tương hỗ giữa các tỷ số tài chính,
đồng thời chỉ rõ các nhân tố trong từng thành phần tác động đến các tỷ số này.
1.5.3.1. Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản Phương trình trên cho thấy, doanh lợi tổng vốn phụ thuộc vào 2 nhân tố:
t
ài
s
ản
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
24
Phương trình trên cho thấy doanh lợi vốn chủ sở hữu phụ thuộc vào 3 nhân tố:
Doanh lợi doanh thu, số vòng quay tổng tài sản và tỷ số nợ.
Đối với doanh lợi doanh thu và vòng quay tổng tài sản thì việc phân tích như
đã trình bày ở trên. Riêng đối với tỷ số nợ: Khi tỷ số nợ càng cao thì tỷ số 1/(1 -
Tỷ số nợ) càng lớn. Như vậy, tỷ số nợ tỷ lệ thuận với doanh lợi vốn chủ hay nói
cách kháckhi doanh nghiệp vay nợ càng nhiều thì càng kỳ vọng làm gia tăng lợi
nhuận trên một đồng vốn chủ sở hữu. Tuy nhiên khi tỷ số nợ của doanh nghiệp
càng cao thì các tỷ số thanh toán sẽ càng thấp và rủi ro tài chính sẽ càng cao.
Như vậy, thông qua việc phân tích tài chính theo phương pháp Dupont đã giúp
doanh nghiệp thấy được nguyên nhân các hiện tượng tài chính xảy ra với doanh