Đồ án tốt nghiệp 1
GVHD: Th.S : Phùng Minh Lộc SVTH: Nguyễn Minh Toàn
K.S : Hồ Đức Tuấn
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ SẢN
KHOA CƠ KHÍ – BỘ MÔN ĐỘNG LỰC
§å ¸n tèt nghiƯp
ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG DẦU THỰC VẬT LÀM NHIÊN
LIỆU THAY THẾ CHO ĐỘNG CƠ DIESEL CỢ NHỎ
GVHD : TH. S: PHÙNG MINH LỘC
GV : HỒ ĐỨC TUẤN
SVTH : NGUYỄN MINH TOÀN
LỚP : 43 ĐLTT
MSSV : 43D1438 NHA TRANG : 5/2006
mong thầy cô, các bạn góp ý để đồ án được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành
cám ơn thầy giáo, Th.S: Phùng Minh Lộc; GV.KS: Hồ Đức Tuấn đã tận tình
hướng dẫn em trong suốt thời gian thực hiện đề tài, em cũng xin chân thành cám
ơn các thầy cô trong bộ môn và các thầy cô trong khoa cơ khí, khoa chế biến đã
tạo những điều kiện tốt nhất cho em hoàn thành được đồ án.
Em xin chân thành cám ơn!
Nha trang, tháng 5 năm 2006
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Minh Toàn
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
Đồ án tốt nghiệp 3
GVHD: Th.S : Phùng Minh Lộc SVTH: Nguyễn Minh Toàn
K.S : Hồ Đức Tuấn
Chương 1
KHẢO SÁT CÁC THÔNG SỐ NHIỆT ĐỘNG
CỦA MỘT SỐ LOẠI DẦU THỰC VẬT PHỔ BIẾN
1.1. TỔNG QUAN VỀ NHIÊN LIỆU DIESEL
1.1.1. Khái niệm
Nhiên liệu là chất cháy được và khi cháy toả ra nhiều nhiệt. Than, củi,
xăng, dầu diesel, khí metan,… là các loại nhiên liệu thông dụng hiện nay.
Nhiên liệu diesel là sản phẩm được chưng cất từ dầu mỏ, đó là hỗn hợp
phức tạp của các nhóm hydrocacbon khác nhau.
1.1.2. Phân loại
Động cơ diesel có thể chạy bằng nhiều loại nhiên liệu khác nhau, trong đó
có cả than đá, khí đốt và nhiên liệu tổng hợp. Tuy nhiên, loại nhiên liệu diesel
được sử dụng rộng rãi nhất hiện nay.
o
C
đến 0
o
C.
· Л và ДЛ – nhiên liệu mùa hè dùng trong điều kiện nhiệt độ trên 0
o
C.
ДС – nhiên liệu đặc biệt, có số cetan cao hơn.
Γ
OCT 305 – 73
Γ
OCT 4749 – 73
Chỉ tiêu kỹ thuật
Α З Л ЗС ДΑ ДЗ ДЛ ДС
Số cetan, min
45 45 45 45 45 45 45 50
Thành phần chưng cất
- t
50
, [
o
C], max
- t
96
, [
o
C], max
¸
3,2
3,0
¸
6,0
1,8
¸
3,2
1,5
¸
4,0
3,5
¸
6,0
3,5
¸
6,0
4,5
¸
8,0
Hàm lượng coke, [%], max 0,01
0,01
0,01
0,01
0,01
Hàm lượng coke, [% wt], max 3,0 10,0
Hàm lượng tro, [% wt], max 0,04 0,15
Hàm lượng sulfur, [%wt], max
- Trong nhiên liệu ít sulfur.
- Trong nhiên liệu nhiều sulfur.
0,5
1,5
-
3,0
Hàm lượng nước, [%], max 1,0 1,5
Nhiệt độ chớp lửa coke kín, [
o
C], min 65 85
Nhiệt độ đông đặc, [
o
C], max -5 10
Ở Mỹ, theo ASTM – D975 dầu diesel được chia thành 3 nhóm với ký hiệu:
No. 1 – D; No. 2 – D và No. 4 – D.
· No. 1 – D: Nhiên liệu dùng cho động cơ diesel làm việc trong những điều
kiện tải và tốc độ quay thường xuyên thay đổi. Loại nhiên liệu này thường là sản
phẩm chưng cất trực tiếp từ dầu mỏ.
· No. 2 – D: Nhiên liệu cho động cơ diesel công nghiệp và động cơ xe cơ giới
có chế độ làm việc nặng. Loại này thường chứa sản phẩm chưng cất trực tiếp và
sản phẩm cracking.
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
Đồ án tốt nghiệp 6
- Min
- Max
…
288
282
238
…
…
Hàm lượng sulfur, [%wt], max 0,5 0,5 2,0
Hàm lượng nước và cặn, [%vol], max 0,05 0,05 0,05
Hàm lượng coke, [%wt], max 0,15 0,35 …
Hàm lượng tro, [%wt], max 0,01 0,01 0,10
Ngoài ra còn có thể phân loại dầu diesel theo sơ đồ trên hình 1-1. Dầu diesel
Nhiên liệu
chưng cất
diesel
nhiệt độ sôi trong khoảng 300 ¸ 400
o
C. Dầu solar được sử dụng cho nhiều mục
đích khác nhau như: làm nhiên liệu cho động cơ diesel có tốc độ quay trung bình
và thấp (n < 1000 v/ph); làm chất bôi trơn – làm mát trong các quá trình cắt, dập,
tôi kim loại; để tẩm da và dùng trong công nghiệp dệt;…
Trong số dầu diesel thông dụng, gasoil là loại có độ nhớt, mật độ và hàm
lượng tạp chất ít nhất; còn mazout thì ngược lại nó có các trò số của các tính chất
trên cao nhất.
1.1.3. Yêu cầu đối với nhiên liệu diesel
Ở động cơ diesel, nhiên liệu được phun vào buồng đốt dưới dạng sương mù
và hoà trộn đều với không khí đã được nạp vào xilanh trước đó trong khoảng
thời gian ngắn nhất có thể. Ngoài ra nhiên liệu diesel cần phải đảm bảo những
yêu cầu chung đối với nhiên liệu của động cơ đốt trong như sau:
· Hoà trộn dễ dàng với không khí và cháy nhanh.
· Nhiệt trò thể tích (nhiệt lượng toả ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 đơn vò
thể tích nhiên liệu) cao.
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
Đồ án tốt nghiệp 8
GVHD: Th.S : Phùng Minh Lộc SVTH: Nguyễn Minh Toàn
K.S : Hồ Đức Tuấn
· Không để lại tro cặn sau khi cháy và sản phẩm cháy không gây ô
nhiễm môi trường.
· Vận chuyển, bảo quản và phân phối dễ dàng.
1.1.4. Phương pháp sản xuất nhiên liệu diesel
1.1.4.1. Công nghệ lọc- hoá dầu
Nguyên liệu chính để sản xuất các loại nhiên liệu diesel nói riêng hay
nhiên liệu dùng cho động cơ đốt trong nói chung, cho đến nay chủ yếu vẫn là
® C
7
H
16
+ C
7
H
14
Nguyên liệu của cracking có thể là dầu hoả, gasoil, mazout, gudron dầu
mỏ. Sản phẩm thu được là khí cracking, xăng, dầu hoả, gasoil và cặn cracking.
Có 2 phương pháp cracking được sử dụng rộng rãi là:
- Cracking nhiệt: Là quá trình cracking được tiến hành trong điều kiện
nhiệt độ cao (400 đến 550
o
C) và không có chất xúc tác.
- Cracking xúc tác: Là quá trình cracking diễn ra dưới tác dụng đồng thời
của chất xúc tác và nhiệt độ. Chất xúc tác được sử dụng rộng rãi nhất là silica –
alumina tổng hợp.
1.1.4.2. Sản xuất nhiên liệu tổng hợp
Nhiên liệu tổng hợp là nhiên liệu được con người tạo ra bằng cách biến đổi
hoá học các chất khác nhau có sẵn trong thiên nhiên, ví dụ: khoai tây, mía đường
để sản xuất etanol; khí mỏ để tổng hợp xăng; than để sản xuất: xăng, dầu diesel,
metanol, khí đốt. Trong đó than là nguyên liệu chủ yếu để sản xuất nhiên liệu
tổng hợp.
1.1.5. Các thông số nhiệt động của nhiên liệu diesel
1.1.5.1. Nhiệt trò
1. Khái niệm
Nhiệt trò (H): Lượng nhiệt năng toả ra khi đốt cháy hoàn toàn một đơn vò
khối lượng hoặc một đơn vò thể tích nhiên liệu. Nhiệt trò của nhiên liệu lỏng và
rắn thường tính bằng kJ/kg, của nhiên liệu khí - kJ/m
đầu.
- Nhiệt trò thấp (H
l
) - Nhiệt lượng thu được trong trường hợp nước có trong
sản phẩm cháy vẫn ở trạng thái hơi. Như vậy nhiệt trò thấp nhỏ hơn nhiệt trò cao
một lượng bằng nhiệt ẩn hoá hơi của nước có trong sản phẩm cháy.
Nhiệt trò có thể được xác đònh bằng nhiệt lượng kế đẳng tích hoặc nhiệt
lượng kế đẳng áp bằng cách đốt cháy một lượng xác đònh mẫu thử rồi đo nhiệt
lượng toả ra và tính toán nhiệt trò.
1.1.5.2. Tính bay hơi
1. Khái niệm
Tính bay hơi là thuật ngữ được sử dụng để biểu đạt khả năng bay hơi, phạm
vi nhiệt độ sôi và hàm lượng các thành phần có nhiệt độ sôi khác nhau có trong
mẫu thử. Tính bay hơi còn có tên gọi khác như: tính hoá hơi, độ hoá hơi, thành
phần chưng cất, tính hoá hơi cân bằng.
2. Các chỉ tiêu đánh giá và phương pháp xác đònh
Tính bay hơi của nhiên liệu được đánh giá bằng 2 đại lượng: Áp suất hơi
bão hoà và đường cong chưng cất.
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
Đồ án tốt nghiệp 11
GVHD: Th.S : Phùng Minh Lộc SVTH: Nguyễn Minh Toàn
K.S : Hồ Đức Tuấn
4
3
2
1
Áp suất hơi bão hoà được tính như sau :
Hình 1-2. Dụng cụ đo áp suất hơi bão hoà
1 – Bình chứa mẫu thử, 2 – Bình chứa hơi, 3 –
Thùng đụng nước, 4 – Áp kế, 5 – Nhiệt kế
Áp suất hơi bão hoà –
là áp
suất của hơi của chất lỏng ở trạng
thái cân bằng giữa thể hơi và thể
lỏng được xác đònh trong những
điều kiện qui ước.
Qui trình xác đònh áp suất
hơi ba
õo hoà bằng dụng cụ thể
hiện trên hình 1-2 như sau:
-
Tráng bình chứa (2) bằng
nước cất, không sấy khô. Cắm
nhiệt kế sâu 3/4 bình trong 5 phút
để đo nhiệt độ ban đầu (t
0
) của
không khí .
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
Đồ án tốt nghiệp 12
GVHD: Th.S : Phùng Minh Lộc SVTH: Nguyễn Minh Toàn
K.S : Hồ Đức Tuấn
[1 – tr. 25]
Trong đó : t
t
– Thời gian 200ml mẫu thử chảy qua ống tiêu chuẩn của nhớt kế, [s]
c – Hằng số của ống đo.
Độ nhớt Engler được tính như sau:
o
E = t
1
/t
o
[1 – tr. 25]
t
o
– Thời gian 200ml nước cất chảy qua ống tiêu chuẩn của
nhớt kế ở 20
0
C, [s].
1.1.5.4.Tính tự bốc cháy
1. Khái niệm
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
Đồ án tốt nghiệp 13
GVHD: Th.S : Phùng Minh Lộc SVTH: Nguyễn Minh Toàn
K.S : Hồ Đức Tuấn
Tính tự bốc cháy của nhiên liệu là tính chất liên quan đến khả năng tự phát
hoả khi hỗn hợp nhiên liệu – không khí chòu tác dụng của áp suất và nhiệt độ đủ
lớn.
2. Các chỉ tiêu đánh giá và phương pháp xác đònh
aniline của nhiên liệu.
DI =
o
A. 0,01
o
API [1 – tr. 60]
Trong đó:
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
Đồ án tốt nghiệp 14
GVHD: Th.S : Phùng Minh Lộc SVTH: Nguyễn Minh Toàn
K.S : Hồ Đức Tuấn
o
API - Tỷ trọng tính theo thang API.
o
A - Điểm anilin, [
o
F]
Điểm anilin là nhiệt độ thấp nhất mà tại đó mẫu thử hoà tan hoàn toàn vào
anilin (C
6
H
5
NH
2
) có cùng thể tích.
- Số cetane – (CN) là đại lượng đánh giá tính tự bốc cháy của nhiên liệu
bằng cách so sánh nó với nhiên liệu chuẩn. Về trò số, đó là số phần trăm thể tích
của chất n-cetane ( C
7
CH
3
là
một hydrocarbon thơm, chứa một nhóm methyl trộn lẫn với các nguyên tử
hydrogen a, khó tự bốc cháy, có số cetane qui ước bằng 0.
Phương pháp xác đònh số cetane được áp dụng phổ biến hiện nay là so
sánh tỷ số nén tới hạn của nhiên liệu thí nghiệm và của nhiên liệu chuẩn trên
một loại động cơ thí nghiệm đã được tiêu chuẩn hoá và hoạt động ở một chế độ
qui ước.
Trên thò trường hiện có nhiều loại động cơ thí nghiệm được sử dụng để xác
đònh tính tự bốc cháy của nhiên liệu như: CFR (Mỹ), ИT 9-3, ИT 9-3M (của Liên
xô),… Khi thí nghiệm theo tiêu chuẩn ASTM D613-61T, điều kiện hoạt động của
động cơ như sau:
Tốc độ quay : 900 rpm
Góc phun sớm nhiên liệu : 13
o
góc quay trục khuỷu
Nhiệt độ nước làm mát : 212
o
F
Nhiệt độ không khí nạp : 150
o
F
1.1.5.5. Nhiệt độ bén lửa và nhiệt độ tự bốc cháy
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
Đồ án tốt nghiệp 15
GVHD: Th.S : Phùng Minh Lộc SVTH: Nguyễn Minh Toàn
K.S : Hồ Đức Tuấn
=
V
m
[1 – tr. 21]
Hình 1 -3. Xác đònh nhiệt độ chớp lửa bằng cốc hở.
1 – Bếp điện, 2 – Cốc lớn đựng cát, 3 – Cốc nhỏ đựng
mẫu thử, 4 – Que châm lửa, 5 – Nhiệt kế
5
4
3
1
2
Có hai loại dụng cu
ï với
tên gọi là cốc kín và cốc hở
được sử dụng để xác đònh
nhiệt độ bén lửa và nhiệt độ
tự bốc cháy. Nhiệt độ chớp
lửa của SPDM đo bằng cốc hở
cao hơn khi đo bằng cốc kín
khoảng 20 ¸ 25
o
C.
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
Đồ án tốt nghiệp 16
GVHD: Th.S : Phùng Minh Lộc SVTH: Nguyễn Minh Toàn
K.S : Hồ Đức Tuấn
[1 – tr. 22]
Trong đó:
d - Tỷ khối
m
1
- Khối lượng của một đơn vò thể tích mẫu thử ở nhiệt độ t
1
, [kg]
m
2
- Khối lượng của cùng một đơn vò thể tích nước cất
ở nhiệt độ t
2
, [kg].
Ở nhiều nước châu Âu, người ta chọn t
1
= 15
o
C, t
2
= 15
o
C hoặc t
2
= 4
o
C.
Ở Mỹ và Anh chọn t
1
= t
dầu của nó là nguyên liệu để chế biến ra nhiên liệu như: nhiên liệu dầu dừa,
nhiên liệu dầu hạt cải, nhiên liệu dầu hướng dương, nhiên liệu dầu đậu nành,…
1.2.2. Cơ sở kỹ thuật và đặc điểm thực tiễn của việc nghiên cứu sử dụng
dầu thực vật làm nhiên liệu thay thế cho động cơ Diesel
1.2.2.1. Cơ sở kỹ thuật
Dựa trên lý thuyết về nhiên liệu, những chất cháy được và toả ra nhiều
nhiệt thì được sử dụng làm nhiên liệu. Tuy nhiên không phải bất cứ chất nào khi
cháy toả ra nhiều nhiệt đều là nhiên liệu mà theo quan điểm sử dụng, nhiên liệu
phải thoả mãn các yêu cầu:
· Phải có nhiều trong tự nhiên.
· Có năng suất toả nhiệt lớn.
· Sản phẩm cháy ít gây độc hại cho con người, sinh vật sống và
không ô nhiễm môi trường.
Như đã biết dầu mỡ đều là những chất cháy được, do đặc tính này mà con
người đã có những công trình nghiên cứu, thử nghiệm để biến dầu thực vật làm
nhiên liệu sử dụng cho các động cơ khác nhau.
Ngoài ra, do dầu mỡ có thể tồn tại ở trạng thái rắn, lỏng đây là một ưu
điểm trong quá trình bảo quản, vận chuyển và sử dụng.
1.2.2.2. Đặc điểm thực tiễn
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
Đồ án tốt nghiệp 18
GVHD: Th.S : Phùng Minh Lộc SVTH: Nguyễn Minh Toàn
K.S : Hồ Đức Tuấn
Từ lâu con người đã phát hiện và lấy dầu mỏ làm chất đốt phục vụ cho đời
sống của mình, làm nhiên liệu chạy các loại động cơ,… Ngày nay, nhiều nguồn
năng lượng đã được khai thác và sử dụng với một tỷ trọng ngày càng lớn trong
đời sống cũng như trong nền kinh tế nói chung, nhưng năng lượng nhiệt đặc biệt
là dùng trong giao thông vận tải phần lớn vẫn nhận được từ dầu mỏ. Dầu mỏ
việc nghiên cứu đề tài.
1.2.3. Yêu cầu đối với nhiên liệu dầu thực vật
Nhiên liệu dầu thực vật dùng làm nhiên liệu thay thế động cơ diesel phải
đảm bảo được các yêu cầu cần thiết của nhiên liệu dùng cho động cơ diesel, và
việc cải hoán động cơ diesel để có thể chạy được bằng nhiên liệu dầu thực vật
phải là đơn giản, hiệu quả và kinh tế nhất.
1.2.4. Sản xuất nhiên liệu dầu thực vật
Để sản xuất nhiên liệu dầu thực vật, ta pha khoảng 10% metanol hoặc
etanol vào dầu thực vật và dùng các chất xúc tác khác nhau như: hydroxit natri,
hydroxit kali, ancolat,… ở áp suất thông thường và nhiệt độ vào khoảng 60
o
C,
khi đó liên kết este của glyxerin trong dầu thực vật bò phá huỷ và các axit béo sẽ
được este hoá với metanol hoặc etanol. Sản xuất dầu thực vật
(ép, trích ly)
Nguyên liệu
chứa dầu thực vật
(ép, trích ly)
Diện tích
gieo trồng
(1000 ha)
Khối lượng để
chế biến dầu
(1000 tấn)
Diện tích gieo
trồng
(1000 ha)
Khối lượng để
chế biến dầu
(1000 tấn)
1 2 3 4 5
Đậu tương
169,10 29,17 205,00 ¸ 400,00
31,40 ¸ 43,320
Lạc
302,40 15,90 ¸17,80 368,60 32,90 ¸ 47,20
Vừng
49,90 10,80 ¸17,73 58,10 28,50 ¸35,10
Dừa
151,00 39,32 159,10 39,36 ¸ 53,30
Sở
20,00 0,90 100,00 18,00 ¸ 72,00
Trẩu
- 1,80 28,00 12,60
Bông
60,00 30,00 150,00 90,00
được từ 14,3¸15% nhu cầu của ngành, năm 2010 có thể đáp ứng được từ
18,3¸32,6% nhu cầu. Để các vùng nguyên liệu có điều kiện phát triển, các nhà
máy ép, trích ly dầu thô cần đi trước một bước. Giai đoạn đầu có thể sử dụng
nguyên liệu nhập sau đó từng bước thay thế bằng nguyên liệu trong nước.
Bảng 1- 6. Qui hoạch công suất ép và trích ly dầu thô
Năm Công suất trích ly
(tấn ng.liệu/năm)
Công suất ép
(tấn ng.liệu/năm)
Tổng công suất
(tấn ng.liệu/năm)
2005
420.000 208.600 628.600
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
Đồ án tốt nghiệp 22
GVHD: Th.S : Phùng Minh Lộc SVTH: Nguyễn Minh Toàn
K.S : Hồ Đức Tuấn
2010
660.000 ¸ 900.000 273.100 ¸ 406.000 933.100 ¸1.306.000 Bảng 1-7. Nhu cầu vốn đầu tư chế biến Dầu thực vật đến năm 2010
Các hạng mục đầu tư Đơn vò 2005 2010
Khâu ép và trích ly:
-Đầu tư cải tạo, mở rộng
- Đầu tư mới
Đồ án tốt nghiệp 23
GVHD: Th.S : Phùng Minh Lộc SVTH: Nguyễn Minh Toàn
K.S : Hồ Đức Tuấn
Thông thường dầu mỡ không tan trong nước, nhưng tan trong nhiều dung
môi hữu cơ như: este, benzen, etxăng,…
Điểm nóng chảy của các dầu mỡ thiên nhiên thể hiện không rõ ràng, cho
nên khó xác đònh, thường người ta tiến hành xác đònh điểm đông đặc của hỗn
hợp axit béo tách ra rừ dầu mỡ, điểm đông đặc càng cao chứng tỏ có nhiều các
axit béo no và ngược lại.
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
Đồ án tốt nghiệp 24
GVHD: Th.S : Phùng Minh Lộc SVTH: Nguyễn Minh Toàn
K.S : Hồ Đức Tuấn
1.2.6.2. Tính chất hoá học
1. Tác dụng xà phòng hoá.
Trong những điều kiện thích hợp dầu mỡ có thể thuỷ phân (nhiệt độ, áp
suất, xúc tác). Phản ứng có thể biểu thò tổng quát như sau:
C
3
H
5
(OCOR)
3
+ 3 H
2
O « 3RCOOH + C
3
Trong điều kiện thích hợp, các axit béo không no có trong các loại dầu mỡ
có thể thực hiện phản ứng cộng hợp với một số hợp chất khác.
Một trong những phản ứng quan trọng nhất là phản ứng hro hoá, phản
ứng tiến hành trong điều kiện nhiệt độ, áp suất và có mặt xúc tác Nikel. Quá
trình có thể biểu thò sơ lược như sau:
– C – C = C – C – + H
2
– C – C – C – C –
t
o
, p
Ni
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
Đồ án tốt nghiệp 25
GVHD: Th.S : Phùng Minh Lộc SVTH: Nguyễn Minh Toàn
K.S : Hồ Đức Tuấn
Phản ứng này có ý nghóa thực tiến rất quan trọng, vì người ta có thể chuyển
các dầu mỡ ở thể lỏng thành dầu mỡ thể rắn thay thế mỡ động vật trong nhiều
lónh vực sử dụng.
Trong những điều kiện thích hợp dầu mỡ có chứa các axit béo không no có
thể cộng hợp với các halôgen. Người ta ứng dụng một số phản ứng cộng hợp
halôgen vào phân tích kiểm nghiệm dầu mỡ. Dầu có thể bò axit sunfuric đậm đặc
tiến hành sulfô hoá tạo thành các sản phẩm có tính tan trong nước.
3. Tác dụng este hoá trao đổi (rượu phân).
4. Tác dụng oxy hoá.
Những dầu mỡ có chứa nhiều các loại axit béo không no dễ bò oxy hoá. Đa
số trường hợp phản ứng xảy ra ở những nối đôi trong mạch cacbon. Tuỳ thuộc
vào bản chất của chất oxy hoá và điều kiện phản ứng mà tạo ra các sản phẩm
oxy hoá không toàn (như tạo ra perôxyt, xêtôaxit,…) hoặc các sản phẩm đứt
mạch có phân tử lượng bé. Do đó trên thực tế các chất tạo thành của phản ứng là
một hỗn hợp phức tạp.
Dầu mỡ tiếp xúc với không khí cũng có thể xảy ra quá trình oxy hoá làm
biến chất dầu mỡ.
Cơ chế của quá trình oxy hoá
Quá trình oxy hoá là phản ứng chuỗi nên thường có ba thời kỳ sau:
- Phát sinh
Đầu tiên, phản ứng được khơi mào bằng việc một vài phân tử lipit (RH) bò
oxy hoá để tạo thành gốc tự do:
RH ® R
.
+ H
.
(1)
H
+
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com