thực trạng chiến lược đa dạng hóa sản phẩm của nhà máy nước giải khát cao cấp yến sào khánh hòa - Pdf 22



CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐỘC LẬP – TỰ DO – HẠNH PHÚC
_________o0o_________

ĐƠN XIN XÁC NHẬN THỰC TẬP

Kính gửi: BAN GIÁM ĐỐC CÔNG TY YẾN SÀO KHÁNH HÒA

Em tên : Nguyễn Thị Thu Hà
MSSV : 47136147
Sinh viên lớp : 47KD-2 , Niên khóa 2005 – 2009
Trường : Đại Học Nha Trang

Vừa qua được sự đồng ý của nhà trường và BGĐ Công ty yến sào Khánh
Hòa. Em được phân công thực tập tốt nghiệp tại nhà máy nước giải khát cao cấp
Yến sào. Trong suốt thời gian thực tập tại nhà máy từ 02/03/2009 , nhờ sự giúp đỡ
tận tình của ban Giám đốc và các anh chị chuyên viên bộ phận Hành Chính Tổng
Hợp, Xưởng sản xuất…em đã hoàn thành tốt đợt thực tập tốt nghiệp này.
Nay em viết đơn này , kính xin BGĐ công ty xác nhận quá trình thực tập
vừa qua của em.
Em xin chân thành cảm ơn.
Nha Trang , ngày 12 tháng 6 năm 2009
Sinh viên thực hiện

………………………………….


thực tế tại Nhà Máy trong thời gian thực tập để em hoàn thành tốt chuyên đề của
mình.

Do kiến thức bản thân còn hạn chế và thời gian thực tập có hạn nên phần
trình bày trong chuyên đề này không thể tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong sự
góp ý của quý thầy cô cũng như của Ban lãnh đạo Nhà Máy cùng toàn thể các các
cô chú ở Nhà máy.

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn! Sinh viên
Nguyễn Thị Thu Hà MỤC LỤC Trang
Phần mở đầu 1
Chương 1 : Cơ sở lý luận chung 5
1.1 Lý luận chung về sản phẩm và chiến lược sản phẩm 5
1.1.1. Khái niệm về sản phẩm 5
1.1.2. Khái niệm về chiến lược sản phẩm 6
1.1.3. Vai trò và vị trí của chiến lược sản phẩm 6
1.1.4. Phân loại chiến lược sản phẩm 7
1.2. Nội dung của chiến lược đa dạng hóa sản phẩm 10

2.2.1. Về vốn 29
2.2.2. Về lao động 30
2.2.3. Về trang thiết bị, công nghệ 31
2.3 Tình hình thực hiện các hoạt động chủ yếu của nhà máy 32
2.3.1.Tình hình cung ứng nguyên vật liệu của Nhà máy 32
2.3.2. Sản xuất 34
2.3.3. Tiêu thụ sản phẩm 35
2.4 . Đánh giá hiệu quả kinh doanh và tình hình tài chính 41
2.4.1 Phân tích, đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh 41
2.4.2 Phân tích hiệu quả kinh doanh 44
2.4.3 Đánh giá tình hình tài chính của nhà máy 46
2.5. Thực trạng chiến lược đa dạng hóa sản phẩm của nhà máy 50
2.5.1 Các nhân tố tác động đến đa dạng hóa sản phẩm của nhà máy 50
2.5.1.1 Môi trường vĩ mô 50
2.5.1.2 Môi trường tác nghiệp 55
2.51.3 Môi trường nội bộ 65
2.5.2. Đánh giá chất lượng sản phẩm của nhà máy 70
2.5.2.1. Giới thiệu về sản phẩm Sanest 70
2.5.2.2. Chất lượng sản phẩm 73
2.5.3 Đánh giá thực trạng đa dạng hóa sản phẩm của nhà máy 76
2.5.3.1 Thực trạng về đa dạng hóa sản phẩm của nhà máy 76
2.5.3.2 Cơ cấu sản phẩm 78
2.5.3.3. Các phương thức đa dạng hóa sản phẩm của nhà máy 79 a Đa dạng hoá tạo ra sản phẩm mới mà lúc trước chưa có 79
b. Đa dạng hóa theo hướng nhu cầu thị trường 80
c. Đa dạng hoá theo hướng tạo sự khác biệt về chất lượng của các sản phẩm 80
d. Đa dạng hóa theo hình thức thay đổi mẫu mã, kiểu dáng bao bì 82
2.5.4. Những thành tích đạt được 83

Bảng 2.13 Các chỉ tiêu phản ánh tình hình nền kinh tế qua các năm 51
Bảng 2.14 Các nhà sản xuất nước yến khác trên thị trường 56
Bảng 2.15 Tình hình vốn của nhà máy qua 3 năm 2005-2008 67
Bảng 2.16 Giá các sản phẩm nước Yến của Nhà máy 73
Bảng 2.17 Các dạng sản phẩm cho từng đối tượng tiêu dùng 81
Bảng 2.18 Các dạng đóng gói của sản phẩm 83
Bảng 2.19 Kết quả sản xuất qua các năm 84
Bảng 2.20 Kết quả đạt được về kinh doanh qua các năm 85
Bảng 2.21 Lợi nhuận tăng trưởng mạnh mẽ qua các năm 2005-2008 87
Bảng 2.22 Thu nhập người lao động 87
Bảng 2.23 Kế hoạch thực hiện năm 2008 91 DANH SÁCH CÁC HÌNH Trang
Hình 1.1 Cấu tạo một sản phẩm 6
Hình 2.1 Quang cảnh nhà máy nước giải khát cao cấp Yến sào 18
Hình 2.2 Sơ đồ tổ chức quản lý của nhà máy 22
Hình 2.3 Sơ đồ tổ chức sản xuất của nhà máy nước giải khát cao cấp Sanest 26
Hình 2.4 Dây chuyền và thiết bị sản xuất nước yến của Nhà máy 31
Hình 2.5 Qui trình sản xuất nước yến của Nhà máy 35
Hình 2.6 Biểu đồ thể hiện doanh thu tiêu thụ theo cơ cấu sản phẩm 36
Hình 2.7 Biểu đồ biểu diễn sản lượng tiêu thụ theo cơ cấu sản phẩm 37
Hình 2.8 Biểu đồ doanh thu theo cơ cấu thị trường 39
Hình 2.9 Sản phẩm nước Yến của
BRAND’S 57
Hình 2.10 Một số hình ảnh sản phẩm được ưa chuộng hiện nay 65
Hình 2.11 Sản phẩm Sanest 72

phức tạp và nhiều rủi ro, cơ hội rất nhiều, song cũng lắm thách thức. Vì vậy để chủ
động trong cuộc chơi trên thương trường, mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại và phát
triển đều cần phải sẵn sàng cho mình một sức mạnh mới, một chiến lược kinh
doanh đúng đắn.
Ngày nay, cùng với sự phát triển vượt bậc của khoa học kỹ thuật, đặc biệt là
lĩnh vực công nghệ thông tin, đã kéo theo sự thay đổi kỳ diệu của cuộc sống. Mức
sống của người dân dần nâng cao và nhu cầu của con người ngày càng đa dạng và
phong phú. Có lẽ, chúng ta không ai có thể phủ nhận cái triết lý kinh doanh : “
Khách hàng là thượng đế ”. Vì thế, đáp ứng được nhu cầu của khách hàng là chìa
khóa tạo ra sự thành công của doanh nghiệp. Và Abraham Maslow đã tìm ra cách
giải thích tại sao những thời điểm khác nhau, người ta lại bị thôi thúc bởi những
nhu cầu khác nhau. Khi người ta đã thoả mãn được một nhu cầu quan trọng nào đó
thì nó sẽ không còn là động cơ hiện thời nữa và người ta lại cố gắng thỏa mãn
những nhu cầu quan trọng nhất tiếp theo. Chính lẽ đó, sẽ dễ hiểu vì sao mà đời
sống của con người được nâng cao thì nhu cầu ăn uống không phải là no, là ngon
mà còn phải bổ dưỡng và đảm bảo an toàn vệ sinh, đôi khi còn là sự khẳng định
đẳng cấp của mình trong cách ăn uống.
Có thể nói rằng, khi thương mại hội nhập với kinh tế khu vực, nhiều doanh
nghiệp đã nhận thấy kinh doanh đa ngành hàng mang lại lợi nhuận cao, giảm thiểu
rủi ro nên đã đi theo hướng này. Chủ yếu do từng loại sản phẩm thường bị cạnh
tranh quyết liệt, nếu có nhiều sản phẩm khác cùng hỗ trợ thì doanh nghiệp sẽ có
thể giảm được sức ép cạnh tranh.
Có những loại sản phẩm vào thời điểm này bán chạy, nhưng thời điểm khác
thì nhu cầu giảm, vì vậy nếu đa dạng sản phẩm sẽ giúp doanh nghiệp điều chỉnh thị
trường, đẩy mạnh kinh doanh mặt hàng đang ăn khách và giảm mặt hàng đang kém - 2 -
ưa chuộng, sẽ luôn đảm bảo việc làm cho người lao động và doanh số của doanh
nghiệp.

Nước Yến sào cao cấp Sanest 70ml(MS 002)
Nước Yến sào cao cấp Sanest 70ml (MS 029)
Nước Yến Sanest chai 180 ml (MS 004)
Nước Yến Sanest lon 190 ml (MS 001)
Nước Yến Sanest lon 190ml dành cho người ăn kiêng (MS 003)
Nước Yến Sào cao cấp Sanest 70ml (MS 015)
4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
4.1 Về thời gian:
Nghiên cứu được tiến hành từ 02/3/2009 – 13/6/2009.
4.2 Về không gian:
Nhà máy nước giải khát cao cấp Yến sào Khánh Hòa.
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
5.1 Phương pháp thu thập số liệu
- Số liệu sơ cấp:
 Phương pháp hiện trường, lấy ý kiến từ cán bộ công tác kinh nghiệm
thực tế của các phòng ban như phòng kinh doanh, phòng kế toán,
phòng giám đốc…
- Số liệu thứ cấp:
 Thông tin trên các báo, internet…
 Tài liệu sổ sách của nhà máy .
5.2 Phương pháp xử lý số liệu:
Phương pháp so sánh để đánh giá một số chỉ tiêu của năm chọn làm năm gốc

Kết cấu chuyên đề gồm:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục và tài liệu tham khảo đề tài được
trình bày bởi các phần chủ yếu sau đây: * Chương 1 : Cơ sở lý luận chung


- 5 -
Chương 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG

1.1 Lý luận chung về sản phẩm và chiến lược sản phẩm:
1.1.1 Khái niệm về sản phẩm :
Sản phẩm là đối tượng nghiên cứu của hầu hết các lĩnh vực trong đời sống xã
hội. Tuỳ theo từng lĩnh vực khác nhau mà sản phẩm có phạm vi nghiên cứu khác
nhau. Còn đối với lĩnh vực kinh doanh thì sản phẩm được hiểu là những hàng hoá
hoặc những dịch vụ có khả năng thoả mãn nhu cầu do nhà kinh doanh tiến hành
sản xuất, chế biến hay khai thác và bán ra thông qua thị trường nhằm mục đích
kiếm lời.
Sản phẩm theo quan điểm của Marketing thì sản phẩm gắn liền với nhu cầu
mong muốn của người tiêu dùng trên thị trường. Sản phẩm là bất cứ cái gì có thể
tung ra thị trường để tạo sự chú ý mua sắm, sử dụng hay tiêu dùng nhằm thoả mãn
một nhu cầu hay ước muốn tiêu dùng. Nó có thể là sản phẩm cụ thể, những dịch
vụ, những con người, tổ chức, hoạt động, những địa điểm và thậm chí những ý
tưởng hay là sự hứa hẹn thoả mãn một hoặc nhiều nhu cầu của thị trường ở một
thời điểm cụ thể.
Như vậy khái niệm về sản phẩm có rất nhiều. Nhưng có thể kết luận sản
phẩm có giá trị sử dụng và giá trị. Và chúng có thể vô hình hoặc hữu hình.
Một sản phẩm được cấu thành ở ba mức độ, đó là phần cốt lỗi của sản phẩm,
phần cụ thể của sản phẩm và phần phụ thêm của sản phẩm:
- Phần cốt lõi của sản phẩm là phần thể hiện lợi ích hoặc dịch vụ cụ thể của
sản phẩm đó.

Phụ tùng kèm theo
Bảo hành
Giao
hàng và
sự tín
nhiệm
Dịch
vụ
sau
khi
bán
Phần cốt lỗi của sản phẩm
Phần sản phẩm
cụ thể
Phần phụ thêm
của sản phẩm - 7 -
doanh nghiệp không có thị trường tiêu thụ sản phẩm thì có thể dẫn đến hậu quả
phá sản công ty . Chỉ khi thực hiện tốt chiến lược sản phẩm thì các chiến lược về
giá cả phân phối và cổ động, mới có điều kiện triển khai có hiệu quả.
Chiến lược sản phẩm đảm bảo cho công ty thực hiện được mục tiêu
chất lượng chung của Marketing, đó là:
Mục tiêu lợi nhuận: đây là mục tiêu hàng đầu của tất cả doanh nghiệp
nào tham gia vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Chất lượng và số lượng
sản phẩm, sự mở rộng hay thu hẹp chủng loại của nó chi phí sản xuất và mức giá
có thể bán được của mỗi loại sản phẩm thường là những yếu tố có quan hệ hữu cơ
với nhau và sẽ quyết định mức lợi nhuận mà doanh nghiệp có thể thu được.
Mục tiêu thế lực: Doanh nghiệp có thể tăng doanh số, mở rộng được

Chiến lược sản phẩm gồm có 6 loại:
Loại 1: Chiến lược thiết lập chủng loại giữ vị trí vốn có của sản phẩm
trên thị trường bằng việc bảo vệ uy tín mà doanh nghiệp đã đạt từ trước.
Loại 2: Chiến lược hạn định chủng loại, đơn giản hoá cơ cấu chủng
loại, loại trừ một số sản phẩm không có hiêu quả và tập trung phát triển một số sản
phẩm có hiệu quả.
Loại 3: Chiến lược biến đổi chủng loại là chiến lược tiếp tục thay đổi
thể thức thoả mãn nhu cầu nhằm nâng cao số lượng khách hàng.
Loại 4: Chiến lược tách biệt chủng loại là chiến lược tách sản phẩm
đang sản xuất với sản phẩm tương tự hay gần giống nhau hiện có trên thị trường,
giữ lại một số tính chất, nhất là tính thẩm mỹ trong suốt vòng đời của hàng hoá.
Loại 5: Chiến lược hoàn thiện sản phẩm là chiến lược cải tiến các
thông số sản phẩm.
Loại 6: Chiến lược đổi mới chủng loại là chiến lược phát triển sản
phẩm mới.
 Nếu căn cứ vào sản phẩm có kết hợp với thị trường tiêu thụ:
Có 6 loại chiến lược sản phẩm : - 9 -
Một là: Chiến lược sản phẩm hiện có trên thị trường:
Áp dụng giai đoạn đầu hoạt động kinh doanh của những doanh nghiệp mới
thành lập. Chiến lược này được thực hiện theo 3 phương thức:
* Khuyến khích khách hàng đã có tiêu thụ sản phẩm thường xuyên hơn.
* Phát triển thêm khách hàng trong cùng một thị trường để tăng mức tiêu thụ
sản phẩm.
* Đảm bảo giữ vững vị trí của doanh nghiệp và uy tín của sản phẩm trên thị
trường.
Trong quá trình thực hiện chính sách sản phẩm này, nhà kinh doanh phải luôn
theo dõi mức độ biến động về lượng tiêu thụ trên thị trường. Phân tích các nguyên

Sáu là: Chiến lược sản phẩm mới trên thị trường mới.
Tung vào thị trường mới một loại sản phẩm mới là một việc làm khá mạo
hiểm, vì các thông tin về sản phẩm và thị trường hầu như nhà kinh doanh chưa hề
có, nếu có phải chăng chỉ là những dự đoán. Để xây dựng chiến lược này cần nắm
vững thông tin về sản phẩm và thị trường, tính toán phan tích những chi phí sản
xuất, chi phí quảng cáo, chào hàng, tổ chức thử nghiệm trên thị trường về những
phản ứng của khách hàng đối với sản phẩm mới và dự đoán đầy đủ khả năng có
thể xảy ra.
1.2. Nội dung của chiến lược đa dạng hóa sản phẩm :
Đa dạng hóa sản phẩm là một trong những chiến lược sản phẩm của Nhà Máy
và đa dạng hóa sản phẩm là một khuynh hướng phát triển ngày càng phổ biến của
các doanh nghiệp công nghiệp. Vì thế các tổ chức kinh tế lớn, các tập đoàn kinh
doanh đều đa dạng hóa sản phẩm, kinh doanh đa ngành và đa lĩnh vực hoạt động.
Nhiều doanh nghiệp độc lập với qui mô khác nhau cũng thực hiện đa dạng hóa sản
phẩm. Sự phát triển của khuynh hướng này được giải thích bằng các lý do chủ yếu
sau:
 Tính đa dạng của các loại sản p hẩm công nghiệp và sự thay đổi thường
xuyên của nhu cầu các loại sản phẩm ấy, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải có đối
sách để đảm bảo sự thích ứng với thị trường. - 11 -
 Tiến bộ khoa học công nghệ làm xuất hiện những nhu cầu mới, rút ngắn chu
kỳ sống của sản phẩm và tạo những khả năng sản xuất mới, đỏi hỏi mỗi doanh
nghiệp phải biết tranh thủ nắm bắt để phát triển kinh doanh.
 Đa dạng hóa của các doanh nghiệp công nghiệp cho phép tận dụng đầy đủ
hơn những nguồn lực sản xuất dư thừa của doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp.
 Việc mở rộng danh mục sản phẩm của các doanh nghiệp còn cho phép phân
tán rủi ro trong kinh doanh nhờ các tuyến sản phẩm có sự bổ sung, hổ trợ cho

trung cao hơn về sản xuất thì doanh nghiệp phát triển theo hướng chuyên môn hoá.
Ngược lại, cơ cấu sản phẩm mở rộng ra, doanh nghiệp phát triển theo hướng đa
dạng hoá sản phẩm.
Như vậy, có thể nói thực chất của đa dạng hoá sản phẩm là một hướng phát
triển của chuyên môn hoá và ngược lại.
1.2.3 Các hình thức về đa dạng hoá sản phẩm:
Trong quá trình mở rộng kinh doanh, các doanh nghiệp có thể thực hiện đa
dạng hoá sản phẩm với những hình thức khác nhau. Dưới đây là một số cách phân
loại các hình thức đa dạng hoá sản phẩm.
1.2.3.1 Đa dạng hoá sản phẩm theo sự biến đổi danh mục sản phẩm :
 Biến đổi chủng loại: Đó là quá trình hoàn thiện và cải tiến các loại sản
phẩm đang sản xuất để giữ vững thị trường hiện tại và thâm nhập vào thị trường
mới, nhờ sự đa dạng về kiểu cách, cấp độ hoàn thiện của sản phẩm thoả mãn thị
hiếu, điều kiện sử dựng và khả năng thanh toán của những khách hàng khác nhau.
Sự hoàn thiện có thể thuần tuý về hình thức sản phẩm (kiểu dáng, mẩu mã), hoặc
về nội dung sản phẩm (chất lượng, cấp độ hoàn thiện về kỹ thuật), hoặc cả về hình
thức và nội dung sản phẩm.
 Đổi mới chủng loại: Loại bỏ những sản phẩm lỗi thời, những sản phẩm khó
tiêu thụ và bổ sung những sản phẩm mới vào danh mục sản phẩm của doanh
nghiệp. Những sản phẩm được bổ sung này có thể là những sản phẩm mới tuyệt
đối (mới với thị trường và doanh nghiệp), hoặc sản phẩm mới tương đối (mới đối
với doanh nghiệp nhưng không mới đối với thị trường ). Việc thực hiện hình thức - 13 -
đa dạng hoá sản phẩm này gắn liền với doanh nghiệp rời bỏ một số thị trường cũ
và gia nhập thị trường mới.
 Hỗn hợp: Kết hợp một số nội dung của hình thức thứ nhất và hình thức thứ
hai đã nêu. Nghĩa là doanh nghiệp vừa hoàn thiện, cải tiến mốt số sản phẩm đang
sản xuất, vừa loại bỏ những sản phẩm không sinh lợi, vừa bổ sung những sản

thân các loại gỗ làm nguyên liệu chính.
 Sử dụng tổng hợp các chất có ích chứa đựng trong một loại nguyên liệu để
sản xuất một số loại sản phẩm có giá trị sử dụng khác nhau. Chẳng hạn, trong công
nghiệp mía đường, người sử dụng tổng hợp cây mía để không những sản xuất ra
đường mà còn sản xuất ra cồn công nghiệp (từ rỉ đường), hoặc giấy (từ bã mía)
1.2.3.4 Đa dạng hóa sản phẩm theo phương thức thực hiện:
 Đa dạng hóa sản phẩm trên cơ sở các nguồn lực hiện có của doanh nghiệp.
Bằng việc áp dụng các hình thức này, doanh nghiệp có thể tiết kiệm được đầu tư,
giảm bớt thiệt hại rủi ro khi thực hiện đa dạng hóa sản phẩm, tận dụng được khả
năng sản xuất hiện có. Tuy nhiên sự “tận dụng” này lại làm hạn chế khả năng mở
rộng danh mục sản phẩm của doanh nghiệp.
 Đa dạng hóa sản phẩm trên cơ sở nguồn lực hiện có kết hợp với đầu tư bổ
sung. Nghĩa là việc mở rộng danh mục sản phẩm đòi hỏi phải có đầu tư, nhưng đầu
tư này chỉ giữ vị trí bổ sung, nhằm khắc khâu yếu hoặc các khâu sản xuất mà
doanh nghiệp còn thiếu. So với hình thức trên, khả năng mở rộng danh mục sản
phẩm của doanh nghiệp được nâng cao hơn
 Đa dạng hóa sản xuất bằng đầu tư mới. Hình thức này thường được áp dụng
khi doanh nghiệp triển khai sản xuất những sản phẩm mới, mà khả năng sản xuất
hiện tại không thể áp dụng được. Trong trường hợp này nhu cầu đầu tư thường lớn
và xác suất rủi ro thường cao hơn, nhưng khả năng sản xuất được mở rộng hơn.
1.3. Phân tích đánh giá sản phẩm:
Thị trường tiêu thụ sản phẩm đòi hỏi các nhà sản xuất phải luôn đánh giá lại
các đặc điểm, tính chất của sản phẩm hiện tại và phải luôn thiết kế, đưa ra những
sản phẩm mới để thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng. Là khách hàng ai cũng
mong muốn được sử dụng sản phẩm :chất lượng cao hơn, giá thấp hơn, được cung
cấp nhanh hơn, một sản phẩm được ưa chuộng ở giai đoạn này nhưng lại bị loại - 15 -
bỏ ở giai đoạn khác. Chính vì vậy, việc phân tích đánh giá sản phẩm là một việc

Chương 2 : THỰC TRẠNG CHIẾN LƯỢC ĐA DẠNG HÓA
SẢN PHẨM CỦA NHÀ MÁY TRONG THỜI GIAN

2.1.TỔNG QUAN VỀ NMNGKCC YẾN SÀO KHÁNH HÒA
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
2.1.1.1. Sơ lược về đơn vị chủ quan:
Công ty Yến Sào Khánh Hòa là một Doanh nghiệp Nhà nước được thành lập
theo Quyết định số 78/QĐ-UB ngày 16/01/1993 của UBND tỉnh Khánh Hòa.
- Tên Công ty bằng tiếng Anh : KHANH HOA SALANGANES NEST
COMPANY
- Trụ sở chính : 248, Thống Nhất, Nha Trang, Khánh Hòa.
- Điện thoại : (058) 3822 472 – 3826 462
- Fax : (058) 3829 267
- Website : http://www.yensaokhanhhoa.com/
- Giấy phép kinh doanh số : 103819 ngày 29/01/1993.
- Giám đốc : Ông LÊ HỮU HOÀNG
Ngành nghề kinh doanh của Công ty:
+
Quản lý trực tiếp khai thác, chế biến và kinh doanh xuất nhập khẩu các sản
phẩm từ Yến Sào.

+ Sản xuất, chế biến hàng nông sản, thủy sản.
+ Kinh doanh mua bán hàng nông sản, thủy sản, thực phẩm, đồ uống không
cồn, nước giải; Đại lý mua bán ký gửi hàng hóa.
+ Du lịch sinh thái biển – Dịch vụ thăm quan, bơi lặn, thể thao, giải trí trên
biển.
+ Kinh doanh dịch vụ nhà hàng, khách sạn – Du lịch lữ hành nội địa.
+ Mua bán xăng dầu và các sản phẩm từ xăng dầu.
+ Tư vấn kỹ thuật, xây dựng các ngôi nhà nuôi chim Yến nhân tạo.
+ Sản xuất chế biến thực phẩm.

- Sau 1 năm xây dựng, 12/2003, công tác xây dựng cơ bản hoàn thành và nhà
máy đi vào hoạt động từ tháng 1/2004.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status