Báo cáo thực tập tại Công Ty Cổ Phần Sữa Việt Nam – Nhà Máy Nước Giải KháT - Pdf 32


Công Ty Cổ Phần Sữa Việt Nam – Nhà Máy Nước Giải Khát
Page 1
SVTH: Trần Đỗ Khoa Tiến

1. MỞ ĐẦU
Cùng với xu thế phát triển của thế giới, công nghệ sinh học đã trở thành
những ngành mũi nhọn của các ngành khoa học công nghệ cao với ứng dụng
ngày càng sâu rộng. Trong những năm gần đây nhà nước đặc biệt ưu tiên phát
triển cho khối ngành công nghệ cao trong đó có CNSH đó là một lợi thế phát
triển không ngừng, khi mà một thực thế là những gì mà CNSH mang lại rất
lớn.Tại Việt Nam, Vinamilk là một trong những công ty đi đầu về ứng dụng
CNSH vào công nghiệp sản xuất thực phẩm như các sản phẩm lên men: sữa
chua, nước giải khát,…
Không chỉ với những mặt hàng truyền thống như: sữa và các sản phẩm từ
sữa. Nhằm đa dạng hóa sản phẩm và đáp ứng nhu cầu rất lớn của thị trường để có
những sản phẩm nước giải khát có chất lượng và an toàn. Trong đó nhà máy sản
xuất nước giải khát Việt Nam, nhãn hiệu Vfresh là một đơn vị mới thành lập với
những sản phẩm mới và có chất lượng trên thị trường nước giải khát việt Nam.
Lĩnh vực sản xuất nước quả ép không ga thuộc về lĩnh vực thực phẩm, đây là
lĩnh vực được mọi người tiêu dùng và toàn xã hội quan tâm vì nó liên quan đến
vấn đề sức khỏe con người. Đối với Vfresh mọi vấn đề trong kinh doanh, trong
quản lý sản xuất đều liên quan đến chất lượng sản phẩm. Chính vì thế trong quá
trình sản xuất Nhà Máy Nước giải khát đã thực hiện tốt việc quản lý sản xuất,
thực hiện tốt các yêu cầu trong quá trình sản xuất như: bảo vệ tài nguyên, an toàn
lao động, vệ sinh môi trường, phòng chống ô nhiễm và các tác động có hại, xử lý
nước, phục hồi môi trường, phòng chống cháy nổ.
Qua quá trình thực tập tại Nhà Máy Nước giải khát , em nhận thấy để làm tốt
các yêu cầu trên thì công tác quản lý sản xuất phải được thực hiện một cách
nghiêm chỉnh, chặt chẽ. Việc quản lý phải được thực hiện đồng bộ từ trên xuống
dưới với các phương án thực thi hiệu quả nhất.

Công ty được đổi tên thành Xí Nghiệp Liên hợp Sữa Café và Bánh kẹo I.
- Năm 1988 lần đầu tiên giới thiệu sản phẩm sữa bột và bột dinh dưỡng trẻ em
tại Việt Nam.
- Năm 1991 lần đầu tiên giới thiệu sản phẩm sữa UHT và sữa chua ăn tại thị
trường Việt Nam.

Công Ty Cổ Phần Sữa Việt Nam – Nhà Máy Nước Giải Khát
Page 3
SVTH: Trần Đỗ Khoa Tiến
- Năm 1992 Xí Nghiệp Liên hợp Sữa Café và Bánh Kẹo I được chính thức đổi
tên thành Công ty Sữa Việt Nam. Công ty bắt đầu tập trung vào sản xuất và gia
công các sản phẩm sữa.
- Năm 1994 Nhà máy sữa Hà Nội được xây dựng tại Hà Nội. Việc xây dựng
nhà máy là nằm trong chiến lược mở rộng, phát triển và đáp ứng nhu cầu thị
trường Miền Bắc Việt Nam.
- Năm 1996 liên doanh với Công ty Cổ phần Đông lạnh Quy Nhơn để thành
lập Xí Nghiệp Liên Doanh Sữa Binh Định. Liên doanh này tạo điều kiện cho
Công ty thâm nhập thành công vào thị trường Miền Trung Việt Nam.
- Năm 2000 Nhà máy sữa Cần Thơ được xây dựng tại Khu Công Nghiệp Trà
Nóc, Thành phố Cần Thơ, nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu tốt hơn của người
tiêu dùng tại đồng bằng sông Cửu Long. Cũng trong thời gian này, Công ty cũng
xây dựng Xí Nghiệp Kho Vận có địa chỉ tọa lạc tại: 32 Đặng Văn Bi, Thành phố
Hồ Chí Minh.
- Năm 2003 chính thức chuyển đổi thành Công ty cổ phần vào tháng 12 năm
2003 và đổi tên thành Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam cho phù hợp với hình thức
hoạt động của Công ty.
- Năm 2004 mua thâu tóm Công ty Cổ phần sữa Sài Gòn. Tăng vốn điều lệ của
Công ty lên 1,590 tỷ đồng.
- Năm 2005 mua số cổ phần còn lại của đối tác liên doanh trong Công ty Liên
doanh Sữa Bình Định (sau đó được gọi là Nhà máy Sữa Bình Định) và khánh

- Trà xanh hương chanh
- Trà bí đao thạch
- Trà bí đao hương chanh

Hình 1.2 Trà atiso ,trà xanh, trà bí đao thạch, trà bí đao hương chanh

Công Ty Cổ Phần Sữa Việt Nam – Nhà Máy Nước Giải Khát
Page 5
SVTH: Trần Đỗ Khoa Tiến 2.4 Sơ đồ tổ chức - bố trí nhân sự - mặt bằng nhà máy

2.4.1 Trưởng ban đảm bảo chất lượng sản phẩm :
- Tổ chức triển khai, giám sát, quản lý hoạt động kiểm tra đảm bảo các nguyên
vật liệu phục vụ cho sản xuất và các sản phẩm sản xuất trong nhà máy đáp ứng
các yêu cầu của hệ thống ISO, HACCP; sản phẩm trong thời hạn bảo hành, các
qui trình kiểm soát chất lượng cho sản phẩm mới, cho qui trình sản xuất
mới.Giám sát việc thực hiện qui trình công nghệ, qui trình sản xuất đảm bảo chất
lượng tại phân xưởng sản xuất.
- Tổ chức và kiểm tra việc thực hiện các công việc về kiểm tra chất lượng từ
nguyên liệu đầu vào, trong quá trình sản xuất đến sản phẩm xuất xưởng và sản
phẩm lưu trong thời hạn bảo hành.Phối hợp phân xưởng sản xuất triển khai sản
xuất thử sản phẩm mới hoặc thử nghiệm nguyên liệu mới theo yêu cầu của Công
ty. Đề xuất, cải tiến sản phẩm về chất lượng, và đa dạng hóa sản phẩm.
- Kiểm soát việc thực hiện vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường và vệ sinh các
thiết bị sản xuất.
Công Ty Cổ Phần Sữa Việt Nam – Nhà Máy Nước Giải Khát
Page 7
SVTH: Trần Đỗ Khoa Tiến
3. VẬT LIỆU VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH KIỂM NGHIỆM
3.1 Tổng quan về các chỉ tiêu phân tích
Sản phẩm nước giải khát phải trải qua rất nhiều công đoạn từ nguyên liệu đầu
vào cho đến các khâu trong quy trình sản xuất cuối cùng là thành phẩm. Vì vậy ở
tất cả các khâu đều có khả năng nhiễm VSV làm ảnh hưởng đến chất lượng sản
phẩm cũng như sức khỏe người tiêu dùng. Do vậy cần phải thực hiện xác định
các chỉ tiêu Vi sinh xem có đảm bảo yêu cầu sản xuất hay không để có biện pháp
xử lý.
3.1.1 Các vi sinh Vật thường gặp trong các mẫu nước giải khát
Có rất nhiều vụ ngộ độc hay các bệnh gây ra do thực phẩm đã và đang diễn
ra, mặt dù có các luật về an toàn vi sinh thực phẩm đã được ban hành và ngày
càng chặt chẽ và được sự quan tâm của cộng đồng.
Cho đến nay vẫn còn có những cách hiểu và phân biệt không thống nhất về
khái niệm các bệnh gây ra do thực phẩm hay ngộ độc thực phẩm. Song để phân
biệt hai vần đề này thông thường dựa vào các khái niệm này như sau:
- Ngộ độc thực phẩm là các biểu hiện bệnh do tiêu thụ thực phẩm có chứa số
lượng lớn vi sinh vật, chúng nhân lên nhanh trong quá trình chế biến hay bảo
quản. Các vi sinh vật có thể hiện diện một số lượng rất ít ban đầu trong thực
phẩm hay nhiễm vào do sự tiếp xúc qua quá trình chế biến.
- Các bệnh có nguồn gốc từ thực phẩm do tiêu thụ những thức ăn chứa các vi
sinh vật hay sản phẩm của chúng, không phụ thuộc vào số lượng nhiều hay ít do
đó không phụ thuộc vào sự chế biến hay bảo quản.

A, B, C. các dòng này thường không gây bệnh cho các loài động vật.
3.1.1.2 Clostridium perfringens
Quan niệm về sự ngộ độc thực phẩm do
Clostridium perfringens gây ra đã có những
thay đổi trong những năm gần đây. Theo
những quan niệm trước đây cho rằng các
dòng C.perfringens kháng nhiệt, tạo bào tử
và không làm tan máu mới có thể gây ngộ
độ thực phẩm. Nhưng trong những năm gây
đây các dòng nhạy cảm với nhiệt, không làm tan máu cũng được tìm thấy trong
các vụ ngộ độc do vi sinh vật này gây nên. Vì các bào tử của C. perfringen
kháng nhiệt nên chúng thường sống sót qua quá trình nấu chín. Tuy nhiên cũng
phụ thuộc vào thời gian tiếp xúc với nhiệt. Nếu những bào tử sống sót, khi gặp
điều kiện thích hợp chúng sẽ nẩy mầm và nhân lên. Khi đun nấu thức ăn ở nhiệt
Clostridium perfringens
Salmonella

Công Ty Cổ Phần Sữa Việt Nam – Nhà Máy Nước Giải Khát
Page 9
SVTH: Trần Đỗ Khoa Tiến
độ thấp và thời gian ngắn có thể làm cho các dòng kháng nhiệt tồn tại vì thế
chúng sẽ gây tái nhiễm sau khi bảo quản.
Các nguồn thực phẩm có thể gây ngộ độc với các vi sinh vật này thường là
thịt gia cầm, nhất là các loại gia cầm lớn đông lạnh sâu, thịt trong các hầm
chứa. C. perfringens cũng được tìm thấy trong đất, trong phân người và trong
các loại thực phẩm khác. Các triệu chứng do vi sinh vật này gây ra thường là
đau thắt vùng bụng, tiêu chảy. Thời gian ủ bệnh từ 12-24 giờ. Các triệu chứng
lâm sàng gây nên do độc tố của chúng.
3.1.1.3 Streptococci faecal
- Streptococci faecal là những vi khuẩn gram

Căn cứ vào nhiệt độ vi sinh vật có thể phát triển để chia nhóm Coliform
thành hai nhóm. Nhóm Coliform có nguồn gốc từ phân của các loài động vật
và, nhóm này được gọi là Coliform phân và nhóm không có nguồn gốc từ phân
động vật. Trên thực tế, các phương pháp kiểm nghiệm chỉ xác định Coliform
phân là xác định nhóm coliform có nguồn ngốc từ ruột người và các động vật
máu nóng bao gồm các giống như Escherichia; Klebsiella và Enterobater. Một
câu hỏi được đặt ra là có phải tất cả các thành viên của nhóm Coliform phân có
ý nghĩa chỉ thị vệ sinh như nhau hay không? Cho đến nay vấn đề này vẫn còn
đang được bàn luận, tuy nhiên trong các thành viên của nhóm này thì E. coli là
loài được sự quan tâm nhiều nhất của vần đề vệ sinh an toàn thực phẩm.

3.1.1.5 Escherichia coli (E.coli)
E. coli là vi sinh vật hiếu khí phổ biến
trong đường tiêu hoá của người và các loài
động vật máu nóng. Hầu hết các dòng E. coli
tồn tại một cách tự nhiên và không gây hại
trong đường tiêu hoá, ngược lại chúng còn
đóng vai trò quan trọng trong việc ổn định
sinh lý đường tiêu hoá. Tuy nhiên có ít nhất 4
dòng sau đây có thể gây bệnh cho người và một số loài động vật:
Enterobathogenic E. coli (EPEC)
Enterotocigenic E. coli (ETEC)
Enteroinvasive E. coli (EIEC)
Enterohaemorrhagic E.coli (EHEC)/ verocytocin E.coli (VTEC) hay Ecoli
O157: H7
Rõ ràng E.coli có thể phân lập được dễ dàng ở khắp nơi trong môi trường
có thể bị ô nhiễm phân hay chất thải. Vi sinh vật này có thể phát triển và tồn tại
rất lâu trong môi trường. Trong những năm gần đây các nhà nhiên cứu cũng
chứng minh rằng E. coli cũng có thể phân
Escherichia coli (E.coli)

Các loại thuỷ sản hay thực phẩm đóng hộp cũng thường hay bị nhiễm loài vi
sinh vật này. Các nguồn lây nhiễm vào thực phẩm chủ yêu từ các khâu chế biến
trong nhà bếp. Trong tự nhiên các vi sinh vật này thường tình thấy trên da, mũi,
tóc hay lông của các loài động vật máu nóng.

3.1.1.7 Pseumonas aeruginosa
Pseudomonas aeruginosa (hay còn gọi là
Trực khuẩn mủ xanh), là vi khuẩn Gram âm,
hiếu khí, hình que với khả năng di chuyển một
cực.
[2]
Ngoài việc một là mầm bệnh cơ hội cho
Pseumonas aeruginosa
Staphilococcus aureus

Công Ty Cổ Phần Sữa Việt Nam – Nhà Máy Nước Giải Khát
Page 12
SVTH: Trần Đỗ Khoa Tiến
con người, P. aeruginosa còn được biết đến như là mầm bệnh cơ hội cho thực
vật.
[3]
P. aeruginosa là loài điển hình thuộc giống Pseudomonas (Migula).
Thường tìm thấy trong đất, nước, hệ vi sinh vật trên da và các môi trường nhân
tạo trên khắp thế giới. Vi khuẩn không chỉ phát triển trong môi trường không
khí bình thường, mà còn có thể sống trong môi trường có ít khí ôxy, và do đó có
thể cư trú trong nhiều môi trường tự nhiên và nhân tạo. Vi khuẩn này dinh
dưỡng bằng rất nhiều các hợp chất hữu cơ; ở động vật, nhờ khả năng thích ứng
vi khuẩn cho phép nó lây nhiễm và phá hủy các mô của người bị suy giảm hệ
miễn dịch. Triệu chứng chung của việc lây nhiễm thông thường là gây ra viêm
nhiễm và nhiễm trùng huyết. Nếu vi khuẩn xâm nhập vào các cơ quan thiết yếu

khuẩn ti thể hay hệ sợi nấm. Chiều ngang
của khuẩn ti thay đổi từ 3 - 10 mm. Nấm
mốc cũng có 2 loại khuẩn ti: khuẩn ti khí
sinh mọc trên bề mặt môi trường, từ đây
sinh ra những cơ quan sinh sản. Khuẩn ti
cơ chất mọc sâu vào môi trường. Mốc
cũng ảnh hưởng nhiều đến sức khoẻ con
người. Trong hàng ngàn loại mốc tồn tại, một số được biết đến như là chất gây
dị ứng (làm xấu đi hoặc gây ra những vấn đề trên da, mắt hoặc hô hấp), và một
số loại mốc tạo ra chất độc Mycotoxin có thể gây những vấn đề nghiêm trọng.
Nhưng tất cả các loại mốc, ở đúng điều kiện nào đó và đủ điều kiện đậm đặc có
thể gây hại cho sức khoẻ con người.

3.1.1.9 Vi sinh vật hiếu khí
Gồm những loài vi sinh vật sinh sống và phát triển trong môi trường có xoy
phân tử. Trong điều kiện không có không khí (môi trường yếm khí, kỵ khí)
chúng sẽ chết hoặc không phát triển tốt.Tổng số vi sinh vật hiếu khí hiện diện
trong mẫu chỉ thị mức độ vệ sinh của thực phẩm, đánh giá chất lượng của mẫu
về vi sinh vật, nguy cơ gây hư hỏng, thời gian bảo quản của sản phẩm, mức độ
vệ sinh trong quá trình chế biến thực phẩm.

3.1.1.10 Baccillus cereus
Baccillus cereus là trực khuẩn, gram
dương, tạo nội bào tử. Kích thước 0,5–1,5 x 2-4
µ. Vi khuẩn không tạo giáp mô, không có khả
năng di động. Được phát hiện đầu tiên trong
một ca nhiễm độc thực phẩm vào năm 1955. từ
những năm 1972 đến 1986 có tới 52 trường hợp
trúng độc thực phẩm do Baccillus cereus được phát hiện và báo cáo chiếm
khoảng 2% số ca bệnh thực phẩm, trên thực tế con số này lớn hơn rất nhiều.


3.2.4 Tủ sấy
Dùng sấy khô các thiết bị và Sấy vô trùng đĩa petri
3.2.5 Tủ lạnh
Dùng chứa các hóa chất đặc biệt, các môi trường dư sau khi cấy và 1 số mẫu
phân tích:

Công Ty Cổ Phần Sữa Việt Nam – Nhà Máy Nước Giải Khát
Page 16
SVTH: Trần Đỗ Khoa Tiến
3.2.6 Tủ cấy
Thao tác cấy vi sinh vật đểu thực hiên trong tủ cấy vô trùng 3.2.7 Bể điều nhiệt
Giữ cho các loại môi trường luôn ở nhiệt độ ổn định

3.2.8 Lò vi sóng
Rã đông các môi trường cũ, làm tan agar khi pha chế 1 số loại môi trường
bắt buộc phải đạt tiêu chuẩn vô trùng ma không phải qua hấp tiệt trùng.

Công Ty Cổ Phần Sữa Việt Nam – Nhà Máy Nước Giải Khát
Page 17
SVTH: Trần Đỗ Khoa Tiến

lon.
- Bao bì : Lon, túi, muỗng nhựa, thùng tôn.
3.3.1.2 Phương pháp lấy mẫu và đồng hóa mẫu:
3.3.1.2.1 Nguyên liệu:
- Đối với nguyên liệu rắn: trước khi lẫy mẫu phải dung cồn 70
0
sát trùng xung
quanh vùng lấy mẫu và dụng cụ lấy mẫu. dụng máy dập mẫu để đồng hóa mẫu
vào 1 dung dịch nước muối sinh lý. Sau đó đem pha loãng với các nồng độ theo
phương pháp MPN.
- Nguyên liệu ở dạng dung dịch thì chỉ cần pha loãng theo phương pháp MPN.
3.3.1.2.2 Mẫu bán thành phẩm và thành phẩm:
- Sử dụng trực tiếp các bán thành phẩm để kiểm tra các chỉ tiêu. Tuy nhiên
nếu sau khi kiểm tra nhận thấy mật độ vi sinh vật quá cao thì cần phải pha loãng
(thường thì mật độ vi sinh vật trong bán thành phẩm không quá cao (các nguyên
liệu đã kiểm tra, đạt chất lượng mới đem đi phối trộn nên mật độ vi sinh không
quá cao, không cần thiết phải pha loãng).
- Trực tiếp sử dụng các sản phẩm đã đóng gói cuối cùng trước khi đêm đi
tiêu thụ để kiểm tra chất lượng. Các mẫu lấy thường không cần phải pha loãng
vì mật độ vi sinh vật không nhiều (thường không có) do đã qua thiết bị tiệt
trùng UHT.
3.3.1.2.3 Kiểm tra môi trường, thiết bị,
Lấy mẫu không khí xung quanh khu vực sản xuất bằng 1 dụng cụ thủy tinh
có nắp đậy đặt gàn khu các khu vực cần kiểm tra ( khu vực phối trộn, đóng gói,
khu chứa nguyên liệu…) sau đó đậy nắm đem về phòng vi sinh. Dùng nước
muối sinh lý tráng đều dụng cụ sau đó đi phân tích. Nếu mật đọ vi sinh vật qua
cao thì phải pha loãng theo MNP.
3.3.1.2.4 Thiết bị, bao bì, công nhân:
Sử dụng que stick vô trùng trên đầu có quấn bong gòn quét đều trong long
ống dẫn của các thiết bị sau đó đem đi pha loãng theo MPN. Sử dụng làm que

khi dùng đem đun cách thủy cho đến khi thạch tan hòan tòan, làm nguội đến
45
0
C - 50
0
C trước khi sử dụng.
- Đối với nước cất pha lõang mẫu sau khi tiệt trùng phải cho nhiệt độ hạ xuống
bằng nhiệt độ của mẫu thử để tránh làm ảnh hưởng đến các vi sinh vật do thay
đội nhiệt độ đột ngột.
3.2.4 Chuẩn bị mẫu cấy:
- Sắp xếp mẫu theo thứ tự thời gian, độ sạch đến dơ; bán thành phẩm theo thứ
tự số thùng, từ mẫu sạch đến dơ; nguyên liệu theo thứ tự ngày nhập và độ sạch
đến dơ.
- Sắp xếp các lon mẫu, lọ mẫu theo thứ tự, ghi tên mẫu trên lọ mẫu
- Sắp xếp các đĩa petri và ghi ký hiệu mẫu trên đĩa petri theo thứ tự
- Vệ sinh phòng, bật đèn cực tím để thanh trùng phòng trong 30 phút

Công Ty Cổ Phần Sữa Việt Nam – Nhà Máy Nước Giải Khát
Page 20
SVTH: Trần Đỗ Khoa Tiến
- Cân mẫu, trộn mẫu thật kỹ sao cho các vi sinh vật phân bố đều trong lọ chứa
mẫu. Tránh tạo bọt và để bọt tan hết. Khỏang thời gian từ khi trộn đến khi lấy
phần mẫu để thử không vượt quá 3 phút.
- Tiến hành cấy mẫu theo các hướng dẫn công việc tương ứng.
3.2.5 Cấy mẫu phân tích các chỉ tiêu:
Tùy thuộc vào mỗi mẫu cần phân tích, các chỉ tiêu khác nhau mà sử dụng các
phương pháp cấy mẫu khác nhau. Chi tiết sẽ được trình bày ở phần kế tiếp.
3.2.6 Tính và xử lý kết quả
- Tùy thuộc vào phương pháp sử dụng mà ta có cách đọc kết quả riêng sau ( số
lượng khuẩn lạc, độ đục, bọt khí, đổi màu chất chỉ thị...)


Đồng nhất mẫu
10g mẫu + 90ml dd pha lỗng
Pha loãng
10
-2
, 10
-3
, 10
-4

Cấy mẫu
Ủ mẫu
Đọc kết quả
Kết luận

Công Ty Cổ Phần Sữa Việt Nam – Nhà Máy Nước Giải Khát
Page 22
SVTH: Trần Đỗ Khoa Tiến
3.4.1 Tổng VSV hiếu khí
3.4.1.1 Phương pháp
Phương pháp kiểm nghiệm tổng số vi khuẩn hiếu khí theo Iso 5511-1992
3.4.1.2 Phạm vi áp dụng
Xác định tổng số vi khuẩn hiếu khí trong sữa và sản phẩm sữa.

45
0
C – 50
0
C trong bể điều nhiệt), xoay nhẹ đĩa theo kim đồng hồ và ngược lại
để hòa tan mẫu vào môi trường. Để môi trường đông đặc tự nhiên.
- Thời gian hoàn tất 1 mẫu không quá 15 phút.
- Lật úp và ủ các đĩa vào tủ ấm ở nhiệt độ 30
0
C±1
0
C trong 72 giờ ± 3 giờ.
Không chồng quá 6 đĩa lên nhau. Để các chồng đĩa tách xa hẳn nhau cũng như
xa thành và xa nóc tủ ấm.
- Đếm số khuẩn lạc ở các đĩa petri. Kiểm tra các đĩa dưới ánh sáng dịu, tránh
lẫn lộn các hạt nhỏ không tan hoặc các chất kết tủa trong đĩa với khuẩn lạc nhỏ.
Kiểm tra thật kỹ các đốm còn nghi ngờ để phân biệt khuẩn lạc với các chất lạ.

Công Ty Cổ Phần Sữa Việt Nam – Nhà Máy Nước Giải Khát
Page 23
SVTH: Trần Đỗ Khoa Tiến
Những khuẩn lạc mọc lan rộng được tính là những khuẩn lạc đơn lẻ. Nếu các
khuẩn lạc mọc lan rộng nhưng ít hơn ¼ bề mặt đĩa thì đếm những khuẩn lạc trên
phần còn lại của đĩa và tính số lượng tương ứng cho toàn đĩa. Nếu lan rộng hơn
¼ bề mặt thì loại bỏ đĩa đó.
- Chỉ các đĩa có ít nhất 10 khuẩn lạc, nhiều nhất 300 khuẩn lạc.
- Thực hiện đĩa đối chứng để kiểm tra độ vô trùng.
3.4.1.6 Tính kết quả

Trong đó:

- Các dụng cụ thông thường của PTN vi sinh.
3.4.2.4 Môi trường và thuốc thử
- Chất pha loãng canh thang pepton
- Môi trường DBRC Công Ty Cổ Phần Sữa Việt Nam – Nhà Máy Nước Giải Khát
Page 24
SVTH: Trần Đỗ Khoa Tiến
3.4.2.5 Quy trình phân tích
- Chuẩn bị mẫu thử và dung dịch pha lõang ban đầu, và các dung dịch pha
loãng thập Phân.
- Dùng 1 pipet vô trùng cấy vào dĩa petri vô trùng, mỗi dĩa 1mL mẫu thử nếu là
dạng lỏng hoặc 1mL chất huyền phù ban đầu nếu là sản phẩm dạng khác.
- Nếu cần, dùng 1 pipette vô trùng khác cấy vào 2 dĩa petri vô trùng khác mỗi
dĩa 1mL dung dịch pha lõang 10
-1
(sản phẩm dạng lỏng) hoặc 1mL dung dịch
pha loãng 10
-2
(sản phẩm dạng khác).
- Nếu cần, lặp lại thao tác này cho các nồng độ pha loãng tiếp theo.
- Rót vào mỗi dĩa petri khoảng 15mL môi trường thạch dextroza chứa
oxitetraxicline hoặc môi trường chứa chloramphenicol (đã chuẩn bị trước và giữ
ở 45
0
C trong nồi hấp cách thủy).
- Khuấy trộn kỹ mẫu với môi trường bằng cách xoay dĩa petri và để cho hỗn
hợp đông đặc trên mặt phẳng ngang, mát.
- Thời gian từ khi chuẩn bị dịch pha loãng thứ nhất đến khi trộn chất nuôi cấy

0
C – 175
0
C
- Tủ ấm cài đặt được nhiệt độ ở 30
0
C ± 1
0
C
- Cân kỹ thuật
- Kính hiển vi
- Bể điều nhiệt duy trì nhiệt độ ở 45
0
C – 50
0
C
- Đĩa petri 90 – 100mm
- Các thiết bị thông thường của phòng vi sinh đã tiệt trùng.
3.4.3.4 Môi trường và thuốc thử
3.4.3.4.1 Chất pha loãng: dùng 1 trong 4 lọai dung dịch pha loãng
- Dung dịch pepton / muối:
Thành phần: Pepton : 1.0g
NaCl : 8.5g
Nước : 1000 ml
Hòa tan các thành phần trong nước, đun nóng nếu cần. Chỉnh pH sao cho
sau
khi khử trùng, pH là 7.0 ± 0.1 ở 25
0
C.
- Dung dịch Ringer nồng độ ¼


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status