Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng Đại học nông nghiệp Hà nội
Nguyễn Khắc Quỳnh
Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất
lúa lai THƯƠNG PHẩM ở các Hộ NÔNG DÂN
vùng đồng bằng sông hồng
Luận án tiến sĩ kinh tế
Hà Nội - 2010
Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng Đại học nông nghiệp hà nội Nguyễn Khắc Quỳnh
Hà Nội, tháng 12 năm 2010
Tác giả
Nguyễn Khắc Quỳnh Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận án tiến sỹ khoa học kinh tế……………
ii
LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành bản Luận án này tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ quý báu của các
cơ quan, các cấp lãnh ñạo và các cá nhân. Tôi xin ñược bày tỏ lòng biết ơn tới tất cả
tập thể và cá nhân ñã tạo ñiều kiện, giúp ñỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn
thành Luận án.
iii
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC HÌNH x
PHẦN MỞ ðẦU 1
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài 3
1.3. Câu hỏi nghiên cứu 4
1.4. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
1.5. Những ñóng góp mới của luận án 5
CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ðỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU
QUẢ KINH TẾ TRONG SẢN XUẤT LÚA LAI THƯƠNG PHẨM Ở HỘ
iv
1.2.2. Tình hình nghiên cứu ñánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất lúa lai ở
Việt Nam
40
1.3. Những nhận xét rút ra từ nghiên cứu một số lý luận và thực tiễn về
ñánh giá hiệu quả kinh tế trong sản xuất lúa lai thương phẩm ở hộ
nông dân vùng ñồng bằng sông Hồng.
46
CHƯƠNG 2 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 48
2.1. ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 48
2.1.1. ðặc ñiểm tự nhiên vùng ñồng bằng sông Hồng 48
2.1.2. ðặc ñiểm kinh tế xã hội 49
2.1.3. ðánh giá thuận lợi, khó khăn và thách thức của vùng 52
2.2. Phương pháp nghiên cứu 55
2.2.1. Chọn ñiểm nghiên cứu 55
2.2.2. Phương pháp thu thập thông tin 58
2.2.3. Quản lý và tổng hợp thông tin 61
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận án tiến sỹ khoa học kinh tế……………
v
3.2.4. Kết quả và hiệu quả sản xuất lúa lai thương phẩm của hộ nông
dân vùng ñồng bằng sông Hồng
80
3.3. Thực trạng hiệu quả kinh tế sản xuất lúa lai thương phẩm của các hộ
nông dân vùng ðBSH thông qua một số phương pháp ñánh giá
92
3.3.1. So sánh ñánh giá HQKT lúa lai thương phẩm so với lúa thuần 92
3.3.2. Xác ñịnh ñiểm hòa vốn trong sản xuất lúa lai ở hộ nông dân vùng
ñồng bằng sông Hồng 107
3.3.3. Ý kiến ñánh giá của hộ nông dân vùng ñồng bằng sông Hồng về
lúa lai thương phẩm 109
3.3.4. Các yếu tố ảnh hưởng ñến kết quả và hiệu quả kinh tế sản xuất
lúa lai 114
CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ LÚA
LAI THƯƠNG PHẨM Ở CÁC HỘ NÔNG DÂN VÙNG 128
ðỒNG BẰNG SÔNG HỒNG 128
4.1. Căn cứ khoa học ñể xây dựng các giải pháp 128
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận án tiến sỹ khoa học kinh tế……………
vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Nguyên nghĩa
AE Hiệu quả phân bổ, viết tắt từ tiếng Anh: Allocative Efficiency
BVTV Bảo vệ thực vật
CPSX Chi phí sản xuất
CTV Cộng tác viên
ðBSH ðồng bằng sông Hồng
EE Hiệu quả kinh tế, viết tắt từ tiếng Anh: Economic Efficiency
F1 Chỉ con lai (hạt lai) thế hệ ñầu tiên khi tiến hành lai giống
FAO Tổ chức Nông lương của Liên hiệp quốc, viết tắt từ tiếng Anh:
Food and Agriculture Organization
GDP Tổng sản phẩm quốc nội, viết tắt từ tiếng Anh: Gross Domestic
Products
GO Giá trị sản xuất, viết tắt từ tiếng Anh: Gross Output
HQKT Hiệu quả kinh tế
HTX Hợp tác xã
IC Chi phí trung gian, viết tắt từ tiếng Anh: Intermediate
Cost/Consumption
IRRI Viện Lúa Quốc Tế, viết tắt từ tiếng Anh: International Rice
Research Institute
LCC Bảng so màu lá lúa, viết tắt từ tiếng Anh: Leaf Colour Chart
MI Thu nhập hỗn hợp, viết tắt từ tiếng Anh: Mix Income
PBA ðánh giá tài chính từng phần, viết tắt từ tiếng Anh: Partial
Budget Analysis
Bảng 3.2: Thông tin về hộ và chủ hộ ñược phỏng vấn 73
Bảng 3.3: Tình hình sản xuất lúa và lúa lai thương phẩm
của hộ ñiều tra năm 2004
75
Bảng 3.4: Năng suất lúa lai giữa hai vụ tại các hộ ñiều tra
vùng ðBSH năm 2004
76
Bảng 3.5: Số hộ sử dụng các giống lúa lai thương phẩm ở hộ nông dân vùng
ðBSH qua từng vụ năm 2004
77
Bảng 3.6: Chi phí sản xuất bình quân 1 ha gieo trồng lúa lai thương phẩm
của các hộ nông dân tại vùng ðBSH, vụ xuân 2004
81
Bảng 3.7: Kết quả và hiệu quả sản xuất lúa lai thương phẩm của
các hộ nông dân vùng ðBSH vụ xuân năm 2004
83
Bảng 3.8: Chi phí sản xuất bình quân 1 ha gieo trồng lúa lai của các hộ nông
dân tại tỉnh nghiên cứu vùng ðBSH, vụ mùa 2004.
84
Bảng 3.9: Kết quả và hiệu quả sản xuất lúa lai của các hộ nông dân
vùng ðBSH vụ mùa năm 2004
85
Bảng 3.16: So sánh HQKT sản xuất lúa lai và lúa thu
ần
của các hộ nông dân các tỉnh ñiều tra vùng ðBSH vụ xuân 2004 94
Bảng 3.17: So sánh mức ñầu tư phân hoá học giữa lúa lai và lúa thuần
của các hộ nông dân các tỉnh ñiều tra vùng ðBSH vụ xuân 2004 94
Bảng 3.18: So sánh HQKT sản xuất lúa lai và lúa thuần của các hộ nông
dân vùng ðBSH vụ mùa 2004
96
Bảng 3.19: So sánh mức ñầu tư phân hoá học giữa lúa lai và lúa thuần của
các hộ nông dân các tỉnh ñiều tra vùng ðBSH vụ mùa 2004
97
Bảng 3.20: Chỉ số VCR so sánh hiệu quả kinh tế sản xuất lúa lai với lúa
thuần của các hộ nông dân vung ðBSH
98
Bảng 3.21: So sánh chi phí và HQKT sản xuất lúa lai và lúa thu
ần
của các hộ nông dân vùng ðBSH năm 2004 99
Bảng 3.22: HQKT sản xuất lúa lai và lúa thuần của các hộ nông dân vùng
ðBSH vụ xuân 2004 thông qua phương pháp PBA
100
Bảng 3.23: HQKT sản xuất lúa lai và lúa thuần của các hộ nông dân vùng
ðBSH vụ mùa 2004 thông qua phương pháp PBA
Bảng 3.30: ðiểm hoà vốn theo năng suất lúa lai thương phẩm vùng
ðBSH, 2004
108
Bảng 3.31: ðiểm hoà vốn theo giá bán lúa lai hộ nông dân vùng
ðBSH, 2004
108
Bảng 3.32: Kết quả ñánh giá của người dân về ưu, nhược ñiểm của lúa lai
và lúa thuần
110
Bảng 3.33: Kết quả thăm dò ý kiến người dân về lý do họ chọn lúa lai ñể
trồng (n= 81)
111
Bảng 3.34: Kết quả ñánh giá của người dân về ưu và nhược ñiểm của giống
lúa lai sản xuất trong nước và nhập khẩu
112
Bảng 3.35: Kết quả ñánh giá của người dân về chất lượng gạo lúa lai so với
gạo một số giống lúa thuần cải tiến (n=138)
113
Bảng 3.36: Tình hình sử dụng lúa lai của các hộ ñiều tra vùng ðBSH 114
Bảng 3.37: Kết quả ước lượng các yếu tố ảnh hưởng ñến năng suất lúa lai vụ
xuân và vụ mùa của các hộ ñiều tra vùng ðBSH 116
Hình 1.4: Diện tích lúa lai và lúa thuần ở Trung Quốc, 1980-2007 34
Hình 1.5: Diễn biến diện tích lúa lai thương phẩm ở Việt Nam 1992-2009 41
Hình 1.6: Diễn biến năng suất lúa lai thương phẩm ở Việt Nam, 1992-2007 44
Hình 2.1: Sơ ñồ chọn hộ và tiến hành ñiều tra sản xuất lúa vùng ðBSH 60
Hình 2.2: Sơ ñồ trình tự tổng hợp và quản lý số liệu 62
Hình 3.1: ðồ thị biểu diễn diện tích lúa lai thương phẩm vùng ðBSH,
2000-2009
69
Hình 3.2: Cơ cấu diện tích lúa lai thương phẩm vùng ðBSH
so với các vùng sinh thái khác
69
Hình 3.3: Nămg suất lúa lai thương phẩm vùng ðBSH, 2000-2007 70
Hình 3.4: Cơ cấu giống lúa lai ở từng vụ của các hộ ñiều tra, 2004 78
Hình 3.5: Sơ ñồ Venn về mối quan hệ các bên liên ñới trong sản xuất lúa lai
tại cộng ñồng hộ nông dân vùng ðBSH
121
Hình 4.1: Một số nguyên nhân cơ bản làm giảm HQKT trong sản xuất lúa lai
thương phẩm vùng ñồng bằng sông Hồng
134
là Trung Quốc.
Ở Việt Nam, việc nghiên cứu và ứng dụng thành tựu về lúa lai ñược bắt ñầu
từ những năm 1990. Cho tới nay, nhờ ưu thế về năng suất cao, cây lúa lai ñã ñược
mở rộng ra 40 tỉnh, thành, với diện tích khoảng 700 ngàn ha năm 2009. Gần 20 năm
sử dụng giống lúa lai, năng suất lúa lai ở Việt Nam tương ñối cao và ổn ñịnh, ñạt
bình quân từ 60-65 tạ/ha, tăng hơn một cách rõ rệt so với các giống lúa thuần trong
cùng ñiều kiện thâm canh từ 1-1,5 tấn/ha. Trong thực tế, lúa lai ñã góp phần làm
tăng sản lượng lúa cả nước tới gần 1 triệu tấn mỗi năm. Vì vậy, vai trò của lúa lai
trong cơ cấu giống lúa ở nhiều ñịa phương ñã ñược xác ñịnh. Tuy vậy, mặc dù ñã
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận án tiến sỹ khoa học kinh tế……………
2
ñược Chính phủ ñầu tư khá lớn nhưng nghiên cứu và phát triển lúa lai ở nước ta còn
bộc lộ nhiều bất cập như: Sản xuất hạt giống lúa lai trong nước không ñáp ứng ñược
nhu cầu, có tới khoảng 80% lượng hạt giống phải nhập khẩu từ bên ngoài, diện tích lúa
lai trong mấy năm gần ñây có xu hướng chững lại, một số tỉnh diện tích giảm rõ rệt.
Dân số nước ta những năm gần ñây trung bình mỗi năm tăng thêm khoảng
một triệu người, theo dự báo của FAO dân số Việt Nam sẽ tăng lên 103 triệu người
vào năm 2020. Trong khi ñó diện tích trồng lúa ở nước ta ñang có xu hướng giảm
mạnh chủ yếu do tiến trình ñô thị hoá, công nghiệp hoá. Thêm vào ñó, biến ñổi khí
hậu ñang trở thành vấn ñề nguy cơ tiềm tàng ñối với an ninh lương thực của Việt
Nam. Trong Báo cáo phát triển con người 2007/2008, Liên hiệp Quốc ñã cảnh báo:
Việt Nam sẽ là một trong 5 quốc gia trên thế giới có nguy cơ ảnh hưởng nghiêm
trọng bởi biến ñổi khí hậu gây ra. Theo dự báo, sẽ có khoảng 30% diện tích vùng
ñồng bằng sông Hồng và từ 40-50% diện tích ñồng bằng sông Cửu Long sẽ bị ngập
sâu trong nước. Với tình hình biến ñổi khí hậu hiện nay, nguy cơ cảnh báo trên rất
dễ xảy ra và việc ứng phó với biến ñổi khí hậu luôn là vấn ñề ñã và ñang ñược
ðảng và Chính phủ rất quan tâm.
chung ñến các bước ñi cụ thể. Việc mở rộng diện tích, ñẩy mạnh thâm canh lúa
lai ñã ñược coi như là một trong những giải pháp quan trọng ñể thực hiện mục
tiêu này. Tuy vậy, chủ chương ñẩy mạnh phát triển lúa lai ở nước ta hiện nay còn
chưa tạo ñược sự ñồng thuận xã hội, ngay cả trong giới khoa học do những hạn
chế của công nghệ này trong quá trình triển khai. Vì thế câu hỏi ñặt ra là nước ta
có nên tiếp tục phát triển lúa lai hay không? hiệu quả sản suất lúa lai ñến ñâu và
nếu còn tiếp tục thì nên làm thế nào?
Trước vấn ñề mang tính thời sự này, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:
“ðánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất lúa lai thương phẩm ở các hộ nông dân
vùng ðồng bằng Sông Hồng”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài
*
Mục tiêu nghiên cứu chung: Trên cơ sở ñánh giá ñúng thực trạng sản xuất, hiệu
quả kinh tế và các yếu tố ảnh hưởng trong sản xuất lúa lai thương phẩm của các hộ
nông dân vùng ñồng bằng sông Hồng, qua ñó ñề xuất các giải pháp chính sách
nhằm phát triển lúa lai của vùng trong thời gian tới.
* Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hoá lý luận và thực tiễn về ñánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất lúa lai
thương phẩm tại hộ nông dân vùng ñồng bằng sông Hồng;
- ðánh giá thực trạng sản xuất và hiệu quả kinh tế sản xuất lúa lai thương phẩm
của hộ nông dân vùng ñồng bằng sông Hồng những năm qua;
- ðề xuất một số giải pháp nhằm phát triển sản xuất lúa lai vùng ñồng bằng sông
Hồng những năm tới.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận án tiến sỹ khoa học kinh tế……………
4
1.3. Câu hỏi nghiên cứu
Nghiên cứu ñề tài này nhằm trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau:
5
1.5. Những ñóng góp mới của luận án
Luận án ñã ñóng góp một số ñiểm mới sau:
- Luận án ñã hệ thống hoá lý luận cách tính hiệu quả kinh tế trong sản xuất
lúa lai thương phẩm cấp nông hộ ở Việt Nam và trên thế giới từ ñó ñã lựa chọn ra
phương pháp phân tích, ñánh giá mới phù hợp với ñiều kiện ở Việt Nam.
- Luận án ñã ñánh giá ñược thực trạng hiệu quả kinh tế và các yếu tố ảnh
hưởng ñến sản xuất lúa lai ở hộ nông dân vùng ñồng bằng sông Hồng.
- Luận án ñã ñề xuất ñược các giải pháp kinh tế, nghiên cứu và chính sách
nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế và phát triển sản xuất lúa lai ở hộ nông dân vùng
ñồng bằng sông Hồng. Giải pháp mà luận án ñưa có tính khả thi ñể các nhà hoạt
ñộng nghiên cứu, khuyến nông và hoạch ñịnh chính sách có thể tham khảo áp dụng.
hoặc thu nhập quốc dân với tốc ñộ cao nhằm ñáp ứng yêu cầu của quy luật kinh tế
cơ bản của chủ nghĩa xã hội. ðiều này có thể ñúng với nền kinh tế kế hoạch tập
trung, nhưng cách hiểu này phiến diện chưa thoả ñáng bởi nó chưa ñề cập ñến các
hoạt ñộng dịch vụ và tiết kiệm nguồn lực xã hội.
Các nhà kinh tế học thị trường như Samuelson và Nordhaus (2002)[41] cho
rằng: "Hiệu quả là một tình trạng mà trong ñó các nguồn lực của xã hội ñược sử
dụng hết ñể mang lại sự thoả mãn tối ña cho người tiêu dùng" hay "Một nền kinh tế
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận án tiến sỹ khoa học kinh tế……………
7
có hiệu quả, một doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả thì các ñiểm lựa chọn ñều nằm
trên ñường giới hạn khả năng sản xuất của nó" và “Hiệu quả kinh tế xảy ra khi
không thể tăng thêm mức ñộ thoả mãn của người này mà không mà không làm
phương hại cho người khác“. Theo quan ñiểm của David Begg và CTV (1992)[3]
“Hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng sản lượng một loại hàng hóa
này mà không cắt giảm sản lượng một loại hàng hóa khác. Mọi nền kinh tế có hiệu
quả nằm trên ñường giới hạn khả năng sản xuất của nó“ và ông còn khẳng ñịnh:
"Hiệu quả nghĩa là không lãng phí”. Các quan ñiểm này ñúng trong nền kinh tế thị
trường ở các nước phát triển, nhưng khó xác ñịnh ñược HQKT vì chưa ñề cập ñến
chi phí ñể tạo ra sản phẩm, nhất là ở các nước ñang hay chậm phát triển.
Ở Việt Nam, theo ñại từ ñiển tiếng Việt thì hiệu quả là kết quả ñích thực, hiệu
quả kinh tế là lao ñộng có hiệu quả cao. “Thông thường hiệu quả ñược hiểu như một
hiệu số giữa kết quả và chi phí, tuy nhiên trong thực tế ñã có trường hợp không thực
hiện ñược phép trừ, hoặc phép trừ không có ý nghĩa“ (Nguyễn Như Ý, 1999)[70].
Một số quan ñiểm khác lại cho rằng, hiệu quả ñược hiểu là mối quan hệ
tương quan so sánh giữa kết quả ñạt ñược và chi phí bỏ ra ñể ñạt ñược kết quả ñó.
Kết quả sản xuất ở ñây ñược hiểu là giá trị sản phẩm ñầu ra, còn lượng chi phí bỏ ra
là giá trị của các nguồn lực ñầu vào. Mối quan hệ so sánh này ñược xem xét về cả
1.1.1.2. Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả kinh tế
Bất kỳ một quốc gia, một ngành hay một ñơn vị sản xuất nào khi tiến hành
các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh ñều mong muốn rằng với nguồn lực có hạn thì
làm thế nào ñể tạo ra ñược lượng sản phẩm lớn nhất có giá trị cao và chất lượng tốt.
Bởi vậy, tất cả các hoạt ñộng sản xuất ñều ñược tính toán kỹ lưỡng sao cho ñạt hiệu
quả cao nhất.
Hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu chất lượng phản ánh sự phát triển kinh tế theo
chiều sâu. Nếu như phát triển kinh tế theo chiều rộng là huy ñộng mọi nguồn lực
vào sản xuất như: Tăng diện tích, tăng vốn, bổ sung lao ñộng và kỹ thuật mới, mở
mang thêm nhiều ngành nghề, xây dựng thêm nhiều xí nghiệp, tạo ra nhiều mặt
hàng mới, mở rộng thị trường thì phát triển kinh tế theo chiều sâu lại là xác ñịnh cơ
cấu ñầu tư, cơ cấu ngành nghề, cơ cấu loại hình hợp lý, ñẩy mạnh áp dụng khoa học
kỹ thuật, công nghệ mới, công nghiệp hoá, hiện ñại hoá, chuyên môn hoá, hợp tác
hoá, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ và nâng cao trình ñộ sử dụng các nguồn
lực. Theo nghĩa này, phát triển kinh tế theo chiều sâu là nhằm nâng cao HQKT. Do
sự khan hiếm nguồn lực (vốn, ñất ñai, tài nguyên ) làm hạn chế phát triển theo
chiều rộng và sự cạnh tranh trên thị trường ngày càng cao mà các ñơn vị sản xuất
kinh doanh cần phải chú trọng phát triển kinh tế theo chiều sâu.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận án tiến sỹ khoa học kinh tế……………
9
Nâng cao HQKT là cơ hội ñể tăng lợi nhuận, từ ñó nhà sản xuất không chỉ tận
dụng và tiết kiệm các nguồn lực hiện có mà còn tích luỹ vốn ñể ñầu tư tái sản xuất
mở rộng, thúc ñẩy ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ nhằm công nghiệp hoá,
hiện ñại hoá sản xuất, ñẩy nhanh sự phát triển kinh tế. Nâng cao HQKT là góp phần
nâng cao ñời sống vật chất và tinh thần cho người lao ñộng.
Như vậy, nâng cao HQKT trong từng doanh nghiệp, từng ngành, từng ñịa
phương và từng quốc gia là rất cần thiết và có ý nghĩa rất lớn.
tế thường gặp nhiều khó khăn, ñặc biệt trong sản xuất nông nghiệp. Chẳng hạn:
ðối với các yếu tố ñầu vào:
Trong sản xuất nói chung, sản xuất nông nghiệp nói riêng, tài sản cố ñịnh
(ñất nông nghiệp, vườn cây lâu năm, gia súc cơ bản, nhà xưởng…) ñược sử dụng
cho nhiều chu kỳ sản xuất, trong nhiều năm nhưng không ñồng ñều. Mặt khác, giá
trị hao mòn khó xác ñịnh chính xác, nên việc tính khấu hao TSCð và phân bổ chi
phí ñể tính hiệu quả chỉ có tính chất tương ñối.
Một số chi phí chung như chi phí ñầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng (ñường giao
thông, hệ thống thủy lợi, trạm ñiện, trường ñào tạo cán bộ…), chi phí thông tin,
khuyến cáo khoa học kỹ thuật cần thiết phải hạch toán vào chi phí, nhưng trên thực
tế khó có thể tính toán cụ thể và chính xác những chi phí này.
Sự biến ñộng của giá cả và mức ñộ trượt giá ở trên thị trường gây khó khăn
cho việc xác ñịnh chính xác các loại chi phí sản xuất.
ðiều kiện tự nhiên có ảnh hưởng thuận lợi và gây khó khăn cho sản xuất,
nhưng mức ñộ tác ñộng là bao nhiêu, ñến nay vẫn chưa có phương pháp nào xác
ñịnh chuẩn xác, nên cũng ảnh hưởng tới tính ñúng, tính ñủ các yếu tố ñầu vào.
ðối với các yếu tố ñầu ra:
Trên thực tế chỉ lượng hoá ñược kết quả thể hiện bằng vật chất, còn kết quả
thể hiện dưới dạng phi vật chất như tạo công ăn việc làm, khả năng cạnh tranh trên
thị trường, tái sản xuất mở rộng, bảo vệ môi trường thường không thể lượng hoá
ngay ñược và chỉ biểu lộ hiệu quả sau một thời gian dài. Vậy thì việc xác ñịnh
ñúng, ñủ lượng kết quả này cũng gặp khó khăn.
b) Bản chất hiệu quả kinh tế
- Từ các nội dung nêu trên cho thấy bản chất của HQKT là nâng cao năng suất
lao ñộng xã hội và tiết kiệm lao ñộng xã hội. Quan niệm này gắn liền với hai quy
luật của nền sản xuất xã hội là quy luật tăng năng suất lao ñộng và quy luật tiết
kiệm thời gian lao ñộng. Quan niệm này cũng thể hiện ñược mối quan hệ so sánh
giữa lượng kết quả hữu ích thu ñược với lượng hao phí lao ñộng xã hội. ðó chính là
Hiệu quả kinh tê nói chung ñược ñịnh nghĩa là cực ñại tổng thặng dư của cả
người sản xuất và người tiêu dùng. Vậy hiệu quả kinh tế của người sản xuất là cực
ñại thặng dư người sản xuất hay cực ñại lợi nhuận. Trong nền kinh tế thị trường,
người sản xuất nếu ñạt ñược cực ñại lợi nhuận thì có nghĩa là họ có hiệu quả kinh tế
cao nhất. Hiệu quả kinh tế (EE) bao gồm hai bộ phận: Hiệu quả kỹ thuật (TE) và
hiệu quả phân bổ (AE) hay hiệu quả về giá.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận án tiến sỹ khoa học kinh tế……………
12
Hiệu quả kỹ thuật ñược ñịnh nghĩa là khả năng của người sản xuất có thể
sản xuất mức ñầu ra tối ña với một tập hợp các ñầu vào và công nghệ cho trước
(Colman và Young, 1990, Tr.51)[76]. Cần phân biệt sự khác nhau giữa hiệu quả kỹ
thuật và thay ñổi công nghệ. Sự thay ñổi công nghệ làm dịch chuyển hàm sản xuất
(dịch chuyển lên trên) hay dịch chuyển ñường ñồng lượng xuống phía dưới.
Hiệu quả kỹ thuật ñược ño bằng số lượng sản phẩm có thể ñạt ñược trên chi phí ñầu
vào hay nguồn lực sử dụng vào sản xuất trong ñiều kiện cụ thể áp dụng kỹ thuật hay
công nghệ. Hiệu quả kỹ thuật thường ñược phản ánh và biểu hiện trong mối quan hệ
giữa các yếu tố trong hàm sản xuất và liên quan ñến phương diện sản xuất vật chất.
Nó phản ánh mối quan hệ giữa yếu tố ñầu vào và ñầu ra, giữa các yếu tố ñầu vào
với nhau và giữa các sản phẩm khi nhà sản xuất ra quyết ñịnh sản xuất. Vì thế, nó
ñược áp dụng phổ biến trong kinh tế vi mô ñể xem xét tình hình sử dụng các yếu tố
ñầu vào cụ thể. Nó chỉ ra rằng một ñơn vị chi phí nguồn lực dùng vào sản xuất ñem
lại bao nhiêu ñơn vị sản phẩm.
Hiệu quả phân bô là thước ño phản ánh mức ñộ thành công của người sản xuất
trong việc lựa chọn tổ hợp các ñầu vào tối ưu, nghĩa là tỷ số giữa sản phẩm biên của
yếu tố ñầu vào nào ñó sẽ bằng tỷ số giá cả giữa chúng. Hiệu quả phân bổ là hiệu quả do
giá các yếu tố ñầu vào và ñầu ra ñược tính ñể phản ánh giá trị sản phẩm thu thêm trên
một ñồng chi phí thêm về ñầu vào hay nguồn lực. Thực chất hiệu quả phân bổ là hiệu
1.1.1.5. Bản chất hiệu quả kinh tế sản xuất lúa lai
Bản chất HQKT trong sản xuất lúa lai là nâng cao năng suất và giảm chi phí
trên một ñơn vị sản phẩm ñược sản xuất ra thông qua việc ứng dụng giống lúa ưu thế
lai. HQKT sản xuất lúa lai cũng bao gồm hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ.
Hiệu quả kỹ thuật trong sản xuất lúa lai thương phẩm chính là hiệu quả của
người nông dân bằng kinh nghiệm và kiến thức của mình sử dụng cùng một lượng
ñầu vào thích hợp (giống, phân bón, thuốc BVTV ) ñể sản xuất ra một khối lượng
lúa lớn hơn so với lúa thuần trên cùng một ñơn vị diện tích, trong cùng một khoảng
thời gian của vụ trong năm. Nói cách khác, hiệu quả kỹ thuật trong sản xuất lúa lai
của hộ nông dân là mức giảm lượng ñầu tư cho một ñơn vị sản phẩm sản xuất ra so
với sản xuất lúa thuần. ðiều này có thể nhận thấy thông qua mô hình 1.1 dưới ñây.
Về hiệu quả kỹ thuật trong sản xuất lúa lai thì ưu thế lai về năng suất ñược
coi là yếu tố quan trọng nhất. Phát huy tối ña ưu thế lai của giống thông qua các
biện pháp kỹ thuật như thời vụ, bón phân, nước tưới, bảo vệ thực vật… một cách
cân ñối, hợp lý chính là mang lại hiệu quả tối ña trong sản xuất lúa lai.