Chuyên đề tốt nghiệp
ĐẠI HỌC HUẾ
ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ PHÁT TRIỂN
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT LÚA Ở XÃ
ĐỨC THANH – HUYỆN ĐỨC THỌ - TỈNH HÀ TĨNH.
Giáo viên hướng dẩn:
Sinh viên thực hiện:
PGS.TS : MAI VĂN XUÂN
Nguyễn Minh Thiện
SVTH: Nguyễn Minh Thiện – Lớp K44 KTNN
1
Chuyên đề tốt nghiệp
PHẦN 1 : MỞ ĐẦU
1.
TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI.
Cùng với sự phát triển chung của xu thế thế giới, Việt Nam đã và đang tiến
SVTH: Nguyễn Minh Thiện – Lớp K44 KTNN
2
Chuyên đề tốt nghiệp
dụng đất vườn tạp của hộ gia đình, đem lại thu nhập, tạo điều kiện cho phát triển kinh
tế xã hội của xã Đức Thanh.
Tuy nhiên bên cạnh những thuận lợi thì việc trồng và phát triển cây Lúa còn
nhiều vấn đề khó khăn. Thiên tai lũ lụt thường xuyên xảy ra gây mất mùa nghiêm
trọng, để lại những hậu quả nặng nề, người nông dân phải mất nhiều thời gian, công
sức, tiền bạc để khôi phục và cải tạo ruộng đất. Hơn nữa, người dân địa phương đa số
còn thiếu vốn, thiếu kiến thức về kỹ thuật...nên chưa phát huy hết tiềm năng kinh tế
của cây Lúa.
Nhằm đánh giá hiệu quả sản xuất lúa trên địa bàn xã Đức Thanh có mang lại
hiệu quả cho người nông dân hay không? Do đó tôi đã chọn đề tài “Đánh giá hiệu
quả kinh tế sản xuất Lúa ở Xã Đức Thanh, huyện Đức Thọ, Tỉnh Hà Tĩnh”.
2.
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.
- Hệ thống hóa những vấn đề có tính lý luận và thực tiễn về sản xuất Lúa.
- Điều tra, đánh giá thực trạng sản xuất, hiệu quả sản xuất Lúa của các hộ
nông dân trên địa bàn xã Đức Thanh.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất cây Lúa
trên địa bàn nghiên cứu.
- Trả lời các câu hỏi: trong các năm qua sản xuất đã đạt hiệu quả chưa? Điểm
nào đã đạt và điểm chưa? Vì sao? Năng suất như thế nào? So với các năm?
+ Mục Tiêu Tông Quát:
Một mục tiêu tổng quát được cấu tạo bởi nhiều mục tiêu cụ thể. Vì vậy phát
triển mục tiêu tổng quát phụ thuộc vào mục tiêu cụ thể liên kết với nhau.
Điều quan trọng là mục tiêu tổng quát là xác định rỏ làm sáng tỏ thực trạng sản
3.2
Phương pháp so sánh
Sử dụng phương pháp so sánh trong phân tích nhằm đối chiếu các chỉ tiêu,
các hiện tượng kinh tế đã lượng hóa cùng một nội dung cùng một tính chất tương tự
để xác định xu hướng và mức độ biến động của các chỉ tiêu đó. Nó cho phép chúng ta
tổng hợp được những nét chung, tách ra từ những hiện tượng kinh tế để so sánh, trên
cơ sở đó đánh giá được các mặt phát triển và các mặt kém phát triển, hiệu quả hay
kém hiệu quả để tìm các giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế đó.
3.3 Phương pháp chuyên gia, thu thập số liệu
Đây là phương pháp tìm hiểu, học hỏi kinh nghiệm của nông dân, tham khảo
ý kiến của các chuyên gia, các nhà chuyên môn, các cán bộ kỹ thuật, cán bộ khuyến
nông, cán bộ quản lý…để có các căn cứ chính xác, trung thực khách quan, có ý nghĩa
thực tiển, làm cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp phát triển
4.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
4.1 Nội dung và đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu kết quả, hiệu quả kinh tế sản xuất Lúa của các hộ nông dân.
4.2 Phạm vi nghiên cứu.
- Về thời gian: Phân tích, đánh giá thực trạng sản xuất Lúa trong 2 năm 2012-2013;
đề xuất giải pháp tới 2016.
- Về không gian: Đề tài được thực hiện trên phạm vi xã Đức Thanh, huyện Đức Thọ,
Tỉnh Hà Tĩnh.
PHẦN II : NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC, ĐIỀU KIỆN SINH TRƯỞNG VÀ GIÁ TRỊ CỦA
CÂY LÚA NƯỚC
SVTH: Nguyễn Minh Thiện – Lớp K44 KTNN
Giai đoạn mạ khỏe: 4 lá thật đến khi có 5-6 lá thật (giống trung ngày) và 6-7 lá
thật (giống dài ngày) có thể nhổ cấy. Thời kỳ này cây mạ sử dụng dinh dưỡng từ môi
trường, trong giai đoạn này cần chăm sóc bón thêm phân cho mạ.
- Giai đoạn đẻ nhánh: Sau khi cấy 5 đến 7 ngày ở trong điều kiện bình thường cây
lúa có thể bén rễ hồi xanh, chuyển sang đẻ nhánh cây lúa sinh trưởng nhanh hơn.
Phát triển chủ yếu về rễ và lá. Thời gian đẻ nhánh có thể kéo dài trên dưới 2 tháng ở
SVTH: Nguyễn Minh Thiện – Lớp K44 KTNN
5
Chuyên đề tốt nghiệp
vụ chiêm xuân, 40 đến 50 ngày ở vụ mùa, 20 đến 25 ngày ở vụ hè thu. Giai đoạn này
cần chăm sóc và bón phân hợp lý để đảm bảo số nhánh hữu hiệu, số lá và số bông.
- Giai đoạn phát triển đốt thân: Thời gian phát triển đốt thân khoảng 25 đến 30
ngày, 30 đến 40 ngày (giống trung ngày) và 50 đến 60 ngày ( giống dài ngày). Quá
trình làm đốt tính từ khi lóng thứ nhất ở gốc thân có chiều dài lớn hơn 0,5 cm, số
lóng và kích thước lóng trên thân phụ thuộc vào giống, 6 đến 7 lóng (giống trung
ngày) 4 đến 5 lóng (giống ngắn ngày)
- Giai đoạn làm đòng: trải qua các bước.
Phân hóa điểm sinh trưởng => Phân hóa vỏ đòng cấp 1 => Phân hóa vỏ đòng cấp
2 => Phân hóa hoa => Hình thành nhị và nhụy => Hình thành tế bào mẹ hạt phấn =>
Phân chia giảm nhiễm tế bào mẹ hạt phấn => Tích lũy các chất trong hạt phấn =>
Hoàn thành hạt phấn
- Giai đoạn trổ bông: Là quá trình toàn bộ bông lúa thoát ra khỏi bẹ (4 đến 6 ngày)
và thực hiện quá trình thụ phấn, thụ tinh.
- Giai đoạn làm hạt:
* Giai đoạn chín sữa: Sau khi thụ phấn 5 đến 7 ngày, chất dự trữ trong hạt ở
dạng lỏng, trắng như sữa. Hình dạng hạt đã hoàn chỉnh, lưng hạt có màu xanh. Khối
lượng hạt tăng nhanh đạt 75 đến 85 % khối lượng cuối cùng.
cung cấp do carb. Trong tinh bột có hai thành phần - amylose và amylopectin. Hai loại
tinh bột này ảnh hưởng rất nhiều đến hạt cơm sau khi nấu, nhưng không ảnh hưởng
đến giá trị dinh dưỡng. Hạt gạo có nhiều chất amylose sẽ làm cho hạt cơm cứng và hạt
chứa ít amylose, nghĩa là nhiều amylopectin cho cơm dẽo nhiều hơn. Nếp chứa từ 010% amylose (hay 10-100% amylopectin) là thức ăn chính của người Lào, người Thái
ở vùng Đông Bắc Thái Lan và nhiều dân tộc thiểu số ở các vùng núi. Gạo Japonica có
từ 14-16% amylose cho cơm dẽo và dính nhau, là thức ăn căn bản của người Nhựt
Bổn, Đại Hàn, Bắc Triều Tiên. Gạo thơm thường có 21-23% amylose nên gạo không
dẽo lắm mà cũng không cứng lắm sau khi nguội, ngoại trừ gạo Basmati với hạt cơm
rời nhau. Các loại gạo thông thường của dân Đông Nam Á có khoảng 21-25%
amylose.
Chất protein: Gạo là loại thức ăn dễ tiêu hóa và cung cấp loại protein tốt cho
con người. Chất protein cung cấp các phân tử amino acid để thành lập mô bì, tạo ra
enzym, kích thích tố và chất kháng sinh. Chỉ số giá trị sử dụng protein thật sự của gạo
là 63, so sánh với 49 cho lúa mì và 36 cho bắp (căn cứ trên protein của trứng là 100).
Vitamin: Cũng giống như các loại ngũ cốc khác, lúa gạo không chứa các loại
vitamin A, C hay D, nhưng có vitamin B-1, vitamin B-2, niacin, vitamin E, ít chất sắt
và kẽm và nhiều chất khoáng Mg, P, K, Ca.
Thiamin là vitamin B1 giúp tiêu hóa chất đường glucose để cho năng lượng, vì
thế hỗ trợ cho các tế bào thần kinh, hoạt động của tim và khẩu vị. Vitamin B1 không
thể dự trữ trong cơ thể nên phải cung cấp hàng ngày. Gạo trắng cung cấp 0,07 mg
B1/100 gram.
Riboflavin: Gạo chứa ít chất riboflavin hay vitamin B2, rất cần thiết cho sản
xuất năng lượng và nuôi dưỡng bì mô của mắt và da. Gạo trắng chứa 0,02 mg B2/100
gram.
SVTH: Nguyễn Minh Thiện – Lớp K44 KTNN
7
- Hiệu quả kỹ thuật là số lượng đầu ra có thể đạt được trên một đơn vị chi
phí đầu vào hay nguồn sử dụng vào sản xuất trong những điều kiện cụ thể về kỹ thuật
hay công nghệ áp dụng vào trong nông nghiệp. Hiêu quả kỹ thuật liên quan tới
phương diện vật chất của sản xuất. Nó chỉ ra rằng một đơn vị dùng vào sản xuất đem
lại bao nhiêu đơn vị sản phẩm.
SVTH: Nguyễn Minh Thiện – Lớp K44 KTNN
8
Chuyên đề tốt nghiệp
Hiệu quả kỹ thuật của việc sử dụng các nguồn lực được thể hiên trong mối
quan hệ giữa đầu vào và đầu ra, giữa các đầu vào với nhau và giữa các sản phẩm khi
nông dân ra các quyết định sản xuất. Hiệu quả kỹ thuật phụ thuộc nhiều vào bản chất
và công nghệ áp dụng vào sản xuất nông nghiệp, kỹ năng của người sản xuất cũng
như môi trường kinh tế xã hội khác nhau mà trong đó kỹ thuật được áp dụng.
Hiệu quả phân phối là chỉ tiêu hiệu quả trong đó giá bán sản phẩm và giá các
yếu tố đầu vào được tính để phản ánh giá trị thu thêm trên một đồng chi phí chi thêm
về đầu vào hay nguồn lực. Thực chất hiệu quả phân phối là hiệu quả kỹ thuật có tính
đến các yếu tố về giá các yếu tố đầu vào và giá đầu ra. Vì thế nó còn được gọi là hiệu
quả giá. Việc xác định hiệu quả này giống như việc xác định các điều kiện về lý
thuyết biên để tối đa hóa lợi nhuận. Điều đó có nghĩa là giá trị biên của sản phẩm
phải bằng chi phí biên của nguồn lực sử dụng vào sản xuất.
1.2.2. Ý nghĩa của việc đánh giá hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp
Biết được mức hiệu quả của việc sử dụng nguồn lực trong sản xuất nông
nghiệp, các nguyên nhân ảnh hưởng tới hiệu quả kinh tế đẻ có biện pháp thích hợp
nhằm nâng cao hiêụ quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp.
Làm căn cứ để xác định phương hướng đạt tăng trưởng cao trong sản xuất
nông nghiệp. Nếu hiệu quả kinh tế còn thấp thì có thể tăng sản lượng nông nghiệp
bằng các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh tế, ngược lại nếu đạt được hiệu quả kinh
mục tiêu. Phương án có hiệu quả cao nhất khi nó đóng góp nhiều nhất cho việc thực
hiện các mục tiêu đặt ra với chi phí thấp nhất.
Nguyên tắc về tính chính xác, tính khoa học : để đánh giá hiệu quả của
các phương án cần dựa trên một hệ thống các chỉ tiêu có thể lượng hóa được và
không lượng hóa được, tức là phải dựa trên phân tích định lượng hiệu quả và phân
tích định tính. Nguyên tắc này đòi hỏi những căn cứ tính toán hiệu quả phải được
xác định chính xác, tránh chủ quan tùy tiện.
Nguyên tắc về tính đơn giản và tính thực tế : theo nguyên tắc này, những
phương pháp tính toán hiệu quả và hiệu quả kinh tế phải dựa trên cơ sở các số liệu
thông tin thực tế, đơn giản và dễ hiểu.
1.3. HỆ THỐNG CÁC CHỈ TIÊU NGHIÊN CỨU
1.3.1. Nhóm chỉ tiêu đánh giá kết quả sản xuất lúa
- Tổng giá trị sản xuất (GO): là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ sản phẩm vật chất và
dịch vụ do lao động xã hội tạo ra trong một thời kỳ nhất định thường tính cho một năm.
GO = Qi*Pi (i = 1,…,n)
Trong đó: Qi: là loại sản phẩm i
Pi: giá bán đơn vị sản phẩm i
- Tổng chi phí sản xuất (TC): là toàn bộ hao phí về vật chất, dịch vụ, lao
động đã đầu tư cho tất cả các hoạt động của sản xuất kinh doanh trong năm.
- Chi phí sản xuât (C): là toàn bộ chi phí bằng tiền của hộ để tiến hành sản
xuất kinh doanh.
C = tt + i + De
Trong đó: tt: là chi phí sản xuất trực tiếp
i : là tiền lãi vay ngân hàng
De : là khấu hao TSCĐ
1.3.2. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất lúa
- Giá trị gia tăng của một đơn vị sản xuất ( VA/GO ): Một đồng sản suất lúa tạo
ra được bao nhiêu đồng giá trị gia tăng.
SVTH: Nguyễn Minh Thiện – Lớp K44 KTNN
Tại các địa phương phía Bắc, sản lượng lúa mùa đạt 5677,2 nghìn tấn, giảm 181,3
nghìn tấn. Sản lượng lúa mùa của các địa phương phía Nam đạt 3706,3 nghìn ha, tăng
76,9 nghìn tấn, riêng vùng Đồng bằng sông Cửu Long tăng 67,6 nghìn tấn.
SVTH: Nguyễn Minh Thiện – Lớp K44 KTNN
11
Chuyên đề tốt nghiệp
Về một số loại cây công nghiệp lâu năm, do tiếp tục phát triển theo hướng sản xuất
hàng hóa phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu nên cơ cấu cây trồng được thay
đổi phù hợp với điều kiện canh tác của từng vùng. Diện tích cho sản phẩm và sản
lượng một số cây chủ yếu tăng so với năm 2012, trong đó diện tích chè ước tính đạt
114,1 nghìn ha, bằng cùng kỳ năm trước, sản lượng đạt 921,7 nghìn tấn, tăng 1,3%; cà
phê diện tích đạt 584,6 nghìn ha, tăng 2,1%, sản lượng đạt 1289,5 nghìn tấn, tăng
2,3%; cao su diện tích đạt 545,6 nghìn ha, tăng 7%, sản lượng đạt 949,1 nghìn tấn,
tăng 8,2%; hồ tiêu diện tích đạt 51,1 nghìn ha, tăng 6%, sản lượng đạt 122,1 nghìn tấn,
tăng 5,3%.
Sản lượng một số cây ăn quả đạt khá, trong đó sản lượng cam năm 2013 ước
tính đạt 530,9 nghìn tấn, tăng 1,7% so với năm 2012; chuối đạt 1,9 triệu tấn, tăng
5,6%; bưởi đạt 449,3 nghìn tấn, tăng 2,2%. Tuy nhiên, một số cây khác do ảnh hưởng
của thời tiết và một phần diện tích đang được cải tạo, chuyển đổi nên sản lượng giảm
như: Sản lượng vải, chôm chôm đạt 641,1 nghìn tấn, giảm 1,1% so với năm 2012;
quýt đạt 177,7 nghìn tấn, giảm 2,4%.
Bảng 1 : Diện tích, năng suất, sản lượng lúa Việt Nam giai đoạn 2011 - 2013
Vụ lúa
ĐVT
43,7
44,1
Nghìn ha
3152,7
3124,3
3140,7
NS
Tạ/ha
66,00
64,9
64,4
SL
Triệu tấn
20,8
20,2
13,9
14,4
DTGT
Nghìn ha
1969
1969
1985,4
Tổng các vụ DTGT
Vụ
đông DTGT
xuân
Vụ lúa mùa
SVTH: Nguyễn Minh Thiện – Lớp K44 KTNN
12
Chuyên đề tốt nghiệp
Bảng 2: Diện tích, năng suất, sản lượng lúa của tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2010 –
2012
Cả năm
Năm
DT
NS
(nghìn (tạ/ha)
ha)
201
Vụ Đông Xuân
SL
(nghìn
tấn)
DT
NS
(nghìn (tạ/ha)
ha)
Vụ Hè Thu
SL
(nghìn
33181,2 3096,8
52,7
19778,3 2589,5
43,3
13402,9
5784,2
52,2
34204,6 3124,4
53,6
20228,6 2659,8
43,7
13976,0
0
201
1
201
2
Chuyên đề tốt nghiệp
2.1.1.2. Điều kiện khí hậu thời tiết
a) Nhiệt độ
Nhiệt độ khá cao và được chia thành bốn mùa rõ rệt.Nhiệt độ bình quân năm là
26 C.Tháng có nhiệt độ cao nhất là tháng 6 (Trung bình37 oC).Tháng có nhiệt độ thấp
nhất là tháng 12 (Trung bình 14oC).
o
b) Lượng mưa
Lượng mưa trung bình năm 1973 mm, phân bố không đều. Lượng mưa tập
trung chủ yếu vào tháng 8 và tháng 9,lượng mưa trung bình trong những tháng này là
70% tổng lượng mưa cả năm, trong mùa này, mưa nhiều và tập trung nên dễ gây úng
ngập ruộng đồng. Tháng 4 và tháng 5 mưa ít nhưng cường độ mưa lớn. Lượng mưa
chiếm 30% tổng lượng mưa cả năm.
2.1.1.3. Điều kiện địa hình, thổ nhưỡng
a) Địa hình:
SVTH: Nguyễn Minh Thiện – Lớp K44 KTNN
15
Chuyên đề tốt nghiệp
Địa hình của xã khá bằng phẳng, với điểm cao nhất 2,8m, thấp nhất là 1,1m so
với mặt nước biển, theo hướng dốc đều từ Tây sang Đông. Địa hình của xã thuộc vùng
địa hình khá cao của huyện Đức Thọ.
b) Thổ nhưởng
Chuyên đề tốt nghiệp
Bảng 2: Cơ cấu kinh tế xã Đưc Thanh giai đoạn 2011-2013
Năm 2011
Năm 2012
Cơ
cấu
(%)
Giá
(tr.đ)
61168.94
100
Nông-Lâm-Ngư
37603.5
CN – Xây dựng
Thương mại
-dịch vụ
Năm 2013
Cơ
cấu
(%)
Giá
(%)
13/11
64455.78
100
3286.84
58,03
36706.5
56,95
-897
12074.22
19,72
12800.00
19,86
1334.56
13618.228
SVTH: Nguyễn Minh Thiện – Lớp K44 KTNN
17
Chuyên đề tốt nghiệp
+ Lao đông nông nghiệp là 1450 người, chiếm 78,59% tổng số lao động.
+ Lao động thương mại, dịch vụ là 154 người, chiếm 8,35% tổng số lao động.
+ Lao động trong ngành công nghiệp, TTCN và xây dựng là 241 người, chiếm
13,06% tổng số lao động.
2.1.2.2. Hiện trạng sử dụng đất đai ở xã Đức Thanh.
Tổng diện tích tự nhiên toàn xã: 571,98 ha, trong đó:
+ Đất nông nghiệp là 378,29 ha chiếm 66,14% diện tích đất tự nhiên của xã.
+ Đất phi nông nghiệp là 140,55 ha chiếm 29,08% diện tích tự nhiên của xã.
+ Đất chưa sử dụng là 27,3 ha chiếm 4,78% diện tích tự nhiên.
+ Hệ số sử dụng đất cây hàng năm của xã Đức Thanh 2,0 lần.
Bảng 3 : Hiện trạng sử dụng đất xã Đức Thanh qua giai đoạn 2011-2013
ĐVT: ha
Chỉ tiêu
Năm 2011
Tổng diện tích đất tự nhiên
Năm 2012
2013/2012
201
326,24
317,65
-8,59
-2,63
-4,99
1.1.1 Đất trồng lúa
326,96
321,97
313,38
-8,59
-2,67
-4,99
4,27
0
0
4,27
4,27
0
0
0
khác
1.2 Đất trồng cây lâu năm
2. Đất nuôi trồng thủy sản
3. Đất phi nông ngiệp
SVTH: Nguyễn Minh Thiện – Lớp K44 KTNN
45,37
1,73
137,05
45,37
1,73
137,05
18
Chuyên đề tốt nghiệp
3.1 Đất xây trụ sở cơ quan, công
3.2 Đất nghĩa trang, nghĩa địa
6,7
3.3 Đất sông suối và mặt nước
24,83
6,7
24,83
4. Đất chưa sử dụng
27,3
27,3
11,3
-16
-58,6
0
5. Đất khu dân cư nông thôn
29,3
34,29
SVTH: Nguyễn Minh Thiện – Lớp K44 KTNN
19
Chuyên đề tốt nghiệp
mâu thuẫn trong việc sử dụng đất. Người dân mất dần đất canh tác dẫn đến dư thừa
lao động, thiếu việc làm. Những đặc trưng về đất đai địa phương cùng với quan điểm
sử dụng đất ở địa phương đặt ra cho xã Đức Thanh bài toán về quy hoạch sử dụng đất
hợp lý cho những năm tiếp theo sao cho khai thác được tiềm năng sẵn có và quý giá
này, nâng cao giá trị sản xuất cho ngành nông nghiệp.
2.1.2.3. Tình hình cơ sỡ hạ tầng của xã Đức Thanh.
a) Về giao thông
Trên điạ bàn xã hiện nay có 9 tuyến giao thông trục chính nội đồng, có tổng
chiều dài 11,1 km, có nền đường rộng 3,4 – 4 m, mặt đường rộng 3 m, các tuyến
đường trục chính nội đồng hầu hết là đường đất, chất lượng kém.
Toàn xã có 99 tuyến giao thông nội đồng, trong đó đường giao thông nội đồng
chính ( bờ vùng ) có 10 tuyến, dài 11,1 km, đường bờ thửa 89 tuyến có 44,311 km.
Hệ thống đường đất, lầy lội về mùa mưa không thuận tiện cho quá trình đi lại và sản
xuất.
b) Về thủy lợi
- Trạm bơm
Xã có 6 trạm bơm điện một máy bơm cơ động năng lực tưới cho 288,6 ha lúa
khoảng 75% diện tích đất canh tác của xã.
- Hệ thống kênh mương
Toàn xã có 22,5 km kênh mương hệ thống mương nay đã xuống cấp nhiều,
trong kỳ quy hoạch cần đầu tư nâng cấp và làm mới hệ thống kênh tưới này.
- Hệ thống cầu cống.
Toàn xã có khoảng 350 cống nằm trên các đường giao thông và giao thông nội
hiện nay các cống đã bị xuống cấp hư hỏng nặng, trong những năm tới cần được nâng
thiết thực cho sản xuất của nhân dân. Hiên nay toàn xã có 249 điện thoại, trong đó tổ
chức 3 máy, các hộ gia đình có 246 máy. Bưu điện là nơi kết nối internet chính, hệ
thống này đã kết nối đến UBND và kết nối với các thôn theo đường điện thoại.
f) Chợ nông thôn.
Theo quy hoạch chung hệ thống chợ của tỉnh Hà Tĩnh, từ nay đến 2020, tại xã
Đức Thanh không quy hoạch chợ, mà chỉ hình thành điểm dịch vụ thương mại, các
điểm bán hàng nhỏ tự phát rải rác trên các tuyến đường xóm, người dân trong xã
SVTH: Nguyễn Minh Thiện – Lớp K44 KTNN
21
Chuyên đề tốt nghiệp
thường giao lưu buôn bán ở các chợ xung quanh như chợ Thái Yên, chợ Đức Dũng
và một số chợ ở các địa phương khác. Đây là một bất lợi rất lớn đối với người dân
trong xã.
2.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã
2.1.3.1. Những lợi thế.
- Đảng bộ và chính quyền vững mạnh, có quyết tâm cao trong chủ trương phát
triển KT – XH, an ninh quốc phòng trong thời kỳ đổi mới.
- Nguồn lao động tại chổ dồi dào, người dân có kinh nghiệm nông nghiệp từ
lâu đời, thông minh, sáng tạo.
- Mạng lưới giao thông liên thôn, nội đồng được bố trí tương đối hợp lý đáp
ứng cho việc sản xuất nông nghiệp.
- Hệ thống thủy lợi về cơ bản đã cung cấp đủ nước tưới cho trồng trọt.
- Cơ cấu cây trồng vật nuôi phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa.
- Các công trình xây dựng cơ bản như trụ sở UBND, Trạm xá, Trường học của
xã đã được bố trí ở các vị trí hợp lý và thuận lợi.
- Có đường quốc lộ 15A đi qua, hệ thống đường liên xã được nối từ xã đến
trung tâm huyện Đức Thọ và đến các xã trong vùng.
ĐVT
+ Vụ Đông Xuân -
Năm
Năm
Năm
2011
2012
2013
2013/2012
2012/2011
+/-
+/-
%
%
-
0,05
-
Năng
Tạ/ha
60,20
62,00
59,10
-2,90
-4,68 1,80
2,99
Tấn
2036,70 2098,70 2000,60 -98,10 -4,67 62,00 3,04
-
-
-
-0,48
-0,15 0,17
0,05
-
Năng
Tạ/ha
43,40
46,00
36,80
-9,20
-0,20 2,6
5,99
Tấn
1407,60 1492,70 1192,40 -300,3 -20,1 85,10 6,05
suất
-
Giống cho vụ Hè Thu có HT1, Bắc thơm 7, nếp 87 – 97 các loại... đều cho
năng suất cao.
- Về cơ cấu mùa vụ:
Năng suất năm 2013 vụ Đông Xuân chiếm 51,09%, vụ Hè Thu chiếm 48,91%
diện tích lúa toàn xã
Về sản lượng vụ Đông Xuân chiếm 62,66%, vụ Hè Thu chiếm 37,34% sản
lượng lúa toàn xã.
Bảng 5 : Cơ cấu mùa vụ sản xuất lúa xã Đức Thanh năm 2013
STT
Mùa vụ
Diện tích
SVTH: Nguyễn Minh Thiện – Lớp K44 KTNN
Cơ cấu
Sản lượng
Cơ cấu
24
Chuyên đề tốt nghiệp
(ha)
(%)
662,52
100
3193
100
( nguồn: báo cáo của UBND xã Đức Thanh năm 2013)
2.3. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT LÚA Ở CÁC HỘ ĐIỀU TRA
2.3.1. Nguồn lực sản xuất chủ yếu của các hộ điều tra
2.3.1.1. Tình hình nhân khẩu, lao động và diện tích sản xuất của các hộ điều tra
Lao động và đất đai là hai yếu tố đầu vào đặc biệt hết sức quan trọng trong
nông nghiệp. Không có lao động và đất đai thì không thể có các hoạt trong nông
nghiệp. Chính vì vậy cơ sỡ đễ xác định quy mô thu nhập của hộ gia đình là diện tích
đất sản xuất nông nghiệp mà họ có được và lao động có khả năng tạo ra thu nhập
trong gia đình.
Qua thực tế điều tra tôi đã thu thập được thông tin sau về đất đai và lao động
của các hộ:
Bảng 6: tình hình đất đai, lao động của các hộ điều tra năm 2013
Chỉ tiêu
ĐVT
Số lượng
hộ
25
- Diện tích đất NN bình quân/hộ
Sào
6,28
1. Tổng số hộ
SVTH: Nguyễn Minh Thiện – Lớp K44 KTNN
25