Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất lúa ở xã hưng trung, huyện hưng nguyên, tỉnh nghệ an - Pdf 39

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN

tế
H
uế

-----------

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

ại
họ
cK
in
h

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT LÚA Ở
XÃ HƯNG TRUNG- HUYỆN HƯNG NGUYÊN -

Đ

TỈNH NGHỆ AN

ĐẶNG HOÀI LINH

Khóa học 2012-2016


ĐẠI HỌC HUẾ


Lớp: K46B- KTNN
Niên khóa: 2012 – 2016

Huế, tháng 5 năm 2016


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Trần Văn Hòa

LỜI CẢM ƠN
Qua quá trình học tập và rèn luyện tại trường Đại học Kinh tế Huế- Đại học Huế,
ngoài sự nổ lực phấn đấu của bản thân, sự dạy dỗ tận tình của quý thầy cô, cơ quan
thực tập, sự động viên giúp đỡ của gia đình, bạn bè và người thân, tôi đã hoàn thành
kì thực tập tốt nghiệp của mình.
Qua đây tôi xin phép bày tỏ lòng cảm ơn chân thành đến:
Trước hết tôi xin cảm ơn sâu sắc đến thầy giáo- PGS- TS. Trần Văn Hòa là người
và hoàn thành khóa luận này.

tế
H
uế

đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tận tình trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn đến lãnh đạo trường Đại học Kinh tế Huế, các
thầy cô giáo đã tận tình giảng dạy cho tôi, trang bị cho tôi những kiến thưc cần thiết

ại

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Trần Văn Hòa

MỤC LỤC
Trang
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................1
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI ............................................................................1
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .....................................................................................2
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU .........................................................2
3.1.

Đối tượng nghiên cứu ............................................................................................2

3.2.

Phạm vi nghiên cứu ...............................................................................................2

tế
H
uế

4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................................2
4.1.

Phương pháp thu thập số liệu ................................................................................2

4.2.

Phương pháp xử lí sổ liệu ......................................................................................3


Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất lúa .............................................17

1.2.

Đ

1.1.1.

CƠ SỞ THỰC TIỄN ...........................................................................................19

1.2.1.

Tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới ..........................................................19

1.2.2.

Tình hình sản xuất lúa gạo của Việt Nam ........................................................20

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT LÚA XÃ HƯNG
TRUNG- HUYỆN HƯNG NGUYÊN- TỈNH NGHỆ AN ...........................................23
2.1. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN KINH TẾ XÃ HỘI CỦA XÃ HƯNG TRUNG .............23
2.1.1. Điều kiện tự nhiên ...............................................................................................23
2.1.2. Điều kiện kinh tế- xã hội .....................................................................................25
SVTH: Đặng Hoài Linh

ii


Khóa luận tốt nghiệp

2.5.2. Chi phí trung gian ................................................................................................56
2.5.3. Phân tích sự phụ thuộc của năng suất lúa và một số nhân tố ảnh hưởng chủ yếu
bằng hàm sản xuất dạng Cobb-Douglas ........................................................................58
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐỂ NÂNG CAO HIỆU
QUẢ SẢN XUẤT LÚA Ở XÃ HƯNG TRUNG ..........................................................63
3.1. Định hướng phát triển.............................................................................................63
3.2. Một sổ giải pháp cụ thể ..........................................................................................64

Đ

3.2.1. Giải pháp về kĩ thuật............................................................................................64
3.2.2. Giải pháp về mặt cơ sở hạ tầng ...........................................................................66
3.2.3. Giải pháp về mặt đất đai ......................................................................................66
3.2.4. Giải pháp về công tác khuyến nông ....................................................................66
3.2.5. Giải pháp về vốn ..................................................................................................66
PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................................67
1. KẾT LUẬN.............................................................................................................67
2. KIẾN NGHỊ ............................................................................................................68
PHỤ LỤC 1
PHỤ LỤC 2
SVTH: Đặng Hoài Linh

iii


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Trần Văn Hòa

DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT

9. HT

: Hè Thu

10. HTX

: Hợp tác Xã

11. GO

: Tổng giá trị sản xuất

12. IC

: Chi phí trung gian

ại
họ
cK
in
h

tế
H
uế

1. CNH-HĐH

: Giá trị gia tăng



tế
H
uế

Bảng 8: Tình hình sử dụng trang thiết bị sản xuất BQ/hộ của nhóm hộ điều tra ..........37
Bảng 9: Kết quả sản xuất của các nhóm hộ điều tra......................................................39
Bảng 10: Cơ cấu chi phí sản xuất bình quân BQ/sào vụ Đông Xuân của các nhóm hộ
điều tra ...........................................................................................................................41

ại
họ
cK
in
h

Bảng 11: Cơ cấu chi phí sản xuất BQ/sào vụ Hè Thu của các nhóm nông hộ điều tra.43
Bảng 12: Tình hình sử dụng giống lúa của các nhóm nông hộ điều tra (BQ/sào) ........45
Bảng 13: Khối lượng và chi phí các loại phân bón BQ/sào-vụ của các hộ điều tra ......47
Bảng 14: Chi phí các loại thuốc BVTV BQ/sào của các nhóm hộ điều tra ......................49
Bảng 15 : Chi phí thuê ngoài và dịch vụ HTX tính BQ/sào- vụ của các nhóm hộ điều
tra ...................................................................................................................................50

Đ

Bảng 16: Kết quả và hiệu quả tính BQ/sào của các nhóm hộ điều tra ..........................51
Bảng 17: Phân tổ nhóm hộ sản xuất theo quy mô đất(BQ/sào) ....................................54
Bảng 18: Phân tổ các hộ qua chi phí trung gian(bình quân/sào) ...................................57
Bảng 19: Kết quả ước lượng hàm sản xuất Cobb- Douglas ..........................................59




Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Trần Văn Hòa

TÓM TẮT NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Nhằm mục tiêu là phân tích, đánh giá được thực trạng năng lực đầu tư và hiệu quả
kinh tế của việc sản xuất lúa trên địa bàn xã Hưng Trung – huyện Hưng Nguyên – tỉnh
Nghệ An. Đồng thời, nghiên cứu phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất và
hiệu quả sản xuất, từ đó nghiên cứu đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa hiệu
quả của việc sản xuất lúa.
Bằng số liệu sơ cấp thu thập đươc từ quá trình điều tra nông hộ và số liệu thứ cấp
thu được từ UBND xã Hưng Trung và một số nguồn khác, kết hợp với việc sử dụng

tế
H
uế

các biện pháp xử lý và phân tích số liệu, dùng các chỉ tiêu so sánh kết hợp nghiên cứu
vấn đề trong sự vận động biện chứng, tôi nhận thấy rằng: hoạt động sản xuất lúa tại địa
phương mang lại hiệu quả kinh tế tương đối, nó góp phần nâng cao thu nhập và cải
trong địa bàn.

ại
họ
cK
in
h


thường xuyên đề cập đến chương trình an ninh lương thực quốc gia và toàn cầu.

tế
H
uế

Lương thực luôn là mối quan tâm lớn của cả nhân loại, do nguy cơ nạn đói nghiêm
trọng đang đe dọa nhiều dân tộc. Vì vậy, phát triển nông nghiệp luôn là quan tâm hàng
đầu của mỗi quốc gia, ngay chính cả ở Việt Nam- một nước nông nghiệp nghèo cũng
đã không ngừng nâng cao và phát triển nông nghiệp một cách bền vững.

ại
họ
cK
in
h

Từ khi gia nhập WTO năm 2007, Việt Nam đã trở thành thành viên của tổ chức
thương mại thế giới, và đây đã trở thành bước ngoặt quan trọng trong việc đưa ra
nhiều cơ hội phát triển cho Việt Nam về mọi lĩnh vực, cũng như là những thử thách
mới mà Việt Nam cần phải đương đầu và vượt qua.
Việt Nam là một trong những nước có nghề truyền thống trồng lúa nước từ thời xa
xưa. Nông nghiệp trồng lúa vừa đảm bảo an ninh lương thực quốc gia, vừa là cơ sở

Đ

kinh tế sống còn của đất nước. Dân số nước ta đến nay hơn 80 triệu người, trong đó
dân số ở nông thôn chiếm gần 80% và lực lượng lao động trong nghề trồng lúa chiếm
72% lực lượng lao động cả nước. Điều đó cho thấy lĩnh vực nông nghiệp trồng lúa thu
hút đại bộ phận lực lượng lao động cả nước, đóng vai trò rất lớn trong nền kinh tế quốc

Vì vậy, để đánh giá cây lúa ở xã Hưng Trung có hiệu quả hay không, tôi đã chọn
đề tài “Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất lúa ở xã Hưng Trung, huyện Hưng
Nguyên, tỉnh Nghệ An”.

ại
họ
cK
in
h

2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

− Hệ thống hóa những vấn đề lí luận và thực tiễn về sản xuất lúa;
− Đánh giá thực trạng sản xuất, hiệu quả sản xuất lúa của các nông hộ trên địa bàn
xã Hưng Trung;

− Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất lúa trên địa bàn nghiên
cứu.

3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu

Đ

3.1.

Hiệu quả kinh tế sản xuất lúa của các hộ nông dân trên địa bàn xã Hưng Trung,
huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An.
3.2.



a. Phương pháp thống kê kinh tế

tế
H
uế

4.2.

Tập hợp và hệ thống các số liệu thu thập được, tính toán các chỉ tiêu cần thiết trên
cở sở phân tổ thống kê.

Phân tích tài liệu: dựa trên cơ sở tài liệu đã tổng hợp được, vận dụng các phương

ại
họ
cK
in
h

pháp thống kê, phân tích kinh tế, đánh giá kết quả và hiệu quả sản xuất, các nhân tố
ảnh hưởng tới kết quả và hiệu quả sản xuất lúa của các hộ nông dân.
b. Phương pháp so sánh

Sử dụng phương pháp so sánh trong phân tích nhằm đối chiếu các chỉ tiêu, các
hiện tượng kinh tế đã lượng hóa cùng một nội dung, cùng một tính chất tương tự để
xác định xu hướng và mức độ biến động của các chỉ tiêu đó. Nó cho phép chúng ta
tổng hợp được những nét chung, tách ra từ những hiện tượng kinh tế để so sánh, trên

Đ


.....

.

Logarit hóa hai vế ta có phương trình:
LnY = LnA +

+

+

+ .....+

+

D2

Y: Năng suất lúa (kg/sào)
A: Hằng số
X1: Lượng giống được sử dụng (kg/sào).

tế
H
uế

Trong đó:

X2: Lượng NPK/Lân được sử dụng (kg/sào).



4


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Trần Văn Hòa

PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA HIỆU QUẢ
KINH TẾ SẢN XUẤT LÚA
1.1. CƠ SỞ LÍ LUẬN
1.1.1. Khái niệm về hiệu quả kinh tế
a. Khái niệm
Trong cơ chế thị trường hiện nay, đối với tất cả các doanh nghiệp, các đơn vị sản
xuất kinh doanh hoạt động trong nền kinh tế, với cách thức tổ chức quản lý và các
nhiệm vụ mục tiêu hoạt động khác nhau, nhưng đều có thể nói rằng mọi doanh nghiệp

tế
H
uế

sản xuất kinh doanh đều có mục tiêu là tối đa hóa lợi nhuận. Để đạt được mục tiêu này
mọi doanh nghiệp đều phải xây dựng cho mình một chiến lược kinh doanh và phát
triển doanh nghiệp, phải kế hoạch hóa các hoạt động của doanh nghiệp và đồng thời
phải tổ chức thực hiện chúng một cách hiệu quả nhất.

ại
họ
cK


GVHD: PGS.TS. Trần Văn Hòa

điểm này mới chỉ đề cập đến hiệu quả của phần tăng thêm chứ không phải toàn bộ
phần tham gia vào quy trình kinh tế.
Một số quan điểm lại cho rằng hiệu quả kinh tế được xác định bởi tỷ số giữa kết
quả đạt được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó. Điển hình cho quan điểm này là
tác giả Manfred Kuhn, theo ông “tính hiệu quả được xác định bằng cách lấy kết quả
tính theo đơn vị giá trị chia cho chi phí kinh doanh”. Đây là quan điểm được nhiều nhà
kinh tế và quản trị kinh doanh áp dụng vào tính hiệu quả kinh tế của quá trình kinh tế.
Hai tác giả Whohe và Doring lại đưa ra hai khái niệm về hiệu quả kinh tế. Đó là
hiệu quả kinh tế tính bằng đơn vị hiện vật và hiệu quả kinh tế tính bằng đơn vị giá trị.

tế
H
uế

Theo hai ông thì hai khái niệm này hoàn toàn khác nhau: “Mối quan hệ tỷ lệ giữa sản
lượng tính theo đơn vị hiện vật (kg, chiếc…) và lượng các nhân tố đầu vào (giờ lao
động, đơn vị thiết bị, nguyên vật liệu…) được gọi là tính hiệu quả có tính chất kĩ thuật
hiện vật”, “mối quan hện tỉ lệ giữa chi phí kinh doanh phải chỉ ra trong điều kiện thuận

ại
họ
cK
in
h

lợi nhất và chi phí kinh doanh thực tế phải chi ra được gọi là tính hiệu quả về mặt giá
trị” và “để xác định tính hiệu quả về mặt giá trị người ta còn hình thành tỉ lệ giữa sản

sự tiết kiệm tối đa các nguồn lực cần có.
Các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thường phụ thuộc rất
lớn vào mục tiêu của doanh nghiệp, do đó mà tính chất của hiệu quả hoạt động sản
xuất kinh doanh ở các giai đoạn khác nhau là khác nhau. Nghiên cứu về bản chất kinh
tế, các nhà kinh tế học đã đưa ra rất nhiều quan điểm khác nhau, nhưng đa số đều
thống nhất về bản chất chung của nó. Nhà sản xuất muốn có lợi nhuận thì phải bỏ ra
những khoản chi phí nhất định như: vốn, lao động, máy móc, thiết bị, khoa học công

tế
H
uế

nghệ… chúng ta tiến hành so sánh kết quả đạt được sau mỗi quá trình sản xuất kinh
doanh với các chi phí mà nhà sản xuất bỏ ra, từ đó tính được hiệu quả kinh tế. Sự
chênh lệch giữa lợi nhuận đạt được và chi phí bỏ ra của nhà sản xuất càng cao thì
chứng tỏ hiệu quả kinh tế càng lớn và ngược lại.

ại
họ
cK
in
h

Bản chất của hiệu quả kinh tế là nâng cao năng suất lao động xã hội và tiết kiệm
lao động xã hội. Hai mặt này có mối quan hệ mật thiết với nhau, gắn liền với quy luật
tương ứng với nền sản xuất xã hội, là quy luật tăng năng suất và tiết kiệm thời gian.
Ngoài ra, trong hiệu quả kinh tế còn sử dụng cả hai chỉ tiêu là kết quả (đầu ra) và chi
phí (các nguồn lực đầu vào) để đánh giá hiệu quả kinh doanh. Chi phí đầu vào càng
nhỏ, đầu ra càng lớn, chất lượng cao thì chứng tỏ hiệu quả kinh tế cao. Cả hai chỉ tiêu
kết quả và chi phí đều có thể đo được bằng thước đo hiện vật và thước đo giá trị. Như

Thứ nhất, hiệu quả kinh tế được xác định bằng cách lấy kết quả đạt được chia cho
nghịch).
-

Dạng thuận:
H = Q/C

ại
họ
cK
in
h

Trong đó:

tế
H
uế

chi phí bỏ ra(dạng thuận) hoặc lấy chi phí bỏ ra chia cho kết quả thu được (dạng

H: Hiệu quả kinh tế (lần )

Q: Kết quả thu được (nghìn đồng, triệu đồng…)
C: Chi phí bỏ ra (nghìn đồng, triệu đồng…)

Ý nghĩa của công thức cho biết nếu một đơn vị chi phí bỏ ra sẽ tạo ra được bao
nhiêu đơn vị kết quả.
-


-

Dạng thuận:
Hb =

Q/ C

Ý nghĩa: Cứ tăng thêm một đơn vị phí thì sẽ tăng thêm được bao nhiêu đơn vị kết
quả.
Dạng nghịch:
Hb =

C/ Q

tế
H
uế

-

Ý nghĩa: Cứ tăng thêm một đơn vị kết quả thì cần đầu tư thêm bao nhiêu đơn vị chi
Trong đó:

ại
họ
cK
in
h

phí.


Loại lúa trồng Châu Á có nguồn gốc đầu tiên ở đâu vẫn còn là đề tài tranh cãi của
các nhà khoa học thế giới và ngày càng sáng tỏ với những khai quật khảo cổ học có
tính đột phá và những phương pháp phân tích hiện đại dựa trên cơ sở phân tích phóng
xạ và AND.
Trước đây có 4 giả thiết nơi xuất hiện đầu tiên của cây lúa châu Á, đó là : nguồn
gốc Trung Quốc, nguồn gốc Ấn Độ, nguồn gốc Đông Nam Á và giả thuyết Đa trung
tâm phát sinh.
Ở Trung Quốc, theo giả thuyết này thì nước này có bằng chứng liên quan đến cây
lúa trồng sớm nhất trên thế giới được công nhận. Để khẳng định điều này, trong năm

tế
H
uế

2011, một nỗ lực kết hợp của đại học New York (Mỹ), đại học Washington (Mỹ) và
đại học Stanford (Mỹ) và đại học Purdue (Mỹ) đã cung cấp bằng chứng để kết luận
rằng lúa thuần ở châu Á có nguồn gốc duy nhất ở thung lũng sông Dương Tử của
Trung Quốc. Nhưng tùy thuộc vào đồng hồ phân tử được sử dụng bởi các nhà khoa

ại
họ
cK
in
h

học, thời gian xuất hiện cây lúa đầu tiên ở Trung Quốc cách nay từ 8.200 đến 13.500
năm. Điều này phù hợp với các dữ liệu khảo cổ học nổi tiếng về đề tài này.
Ở Ấn Độ, giả thuyết này được chứng minh dựa trên di vật cổ nhất là hạt lúa và vỏ
trấu được tìm thấy trên đồ gốm và trầm tích phân bò ở Koldihwa- Uttal Pradnesh, có

hoang và lúa trồng cùng sinh sống trong một môi trường. Những địa điểm này khởi
đầu từ đồng bằng Ganges đến miền Bắc Myanmar, miền Đông Bắc Thái Lan, Bắc Lào,
Bắc Việt Nam, miền Nam và Tây Nam Trung Quốc và những vùng lân cận khác.
Điều này có thể suy diễn cho nền nông nghiệp sơ khai xuất hiện độc lập, vì sự di

tế
H
uế

chuyển xuyên quốc gia hoặc lục địa còn rất giới hạn trong thời kì cách này 10- 8 thập
kỉ. Giả thuyết này còn hợp lí hơn cả vì trước khi trồng lúa con người đã thu hoạch lúa
hoang làm lương thực. Khi lúa trồng phát triển vẫn đan xen với lúa hoang và lúa hoang
mất dần và nhiều loài đã tuyệt chủng. Giả thuyết của Chang được rất nhiều nhà khoa

ại
họ
cK
in
h

học ủng hộ.

Tại Việt Nam, thời Hùng Vương thứ IV, khi hoàng tử Lang Liêu chọn lúa gạo làm
nguyên liệu trong cuộc thi nấu ăn giữa 22 vị hoàng tử, hoàng tử Lang Liêu chọn nấu
bánh chưng và bánh giầy tượng trưng cho Trời và Đất, và gạo nếp là loại lương thực
chính của dân tộc. Cây lúa đã gắn bó với con người, làng quê Việt Nam, đồng thời
cũng trở thành tên gọi cho một nền văn minh - nền văn minh lúa nước sông Hồng.
Cây lúa không chỉ mang lại sự no đủ mà còn trở thành một nét đẹp trong đời sống

Đ

tế
H
uế

con người dưới dạng glucogen, gồm loại carb đơn giản như chất đường glucose,
fructuose, lactose và sucrose và loại carb hỗn tạp là một chuỗi phân tử glucose nối kết
nhau chứa nhiều chất sợi. Tinh bột cung cấp phần lớn năng lượng cho con người. Gạo
trắng chứa carb rất cao, độ 82 gram trong mỗi 100 gram. Do đó, 90% năng lượng gạo

ại
họ
cK
in
h

cung cấp do carb. Trong tinh bột có hai thành phần - amylose và amylopectin. Hai loại
tinh bột này ảnh hưởng rất nhiều đến hạt cơm sau khi nấu, nhưng không ảnh hưởng
đến giá trị dinh dưỡng. Hạt gạo có nhiều chất amylose sẽ làm cho hạt cơm cứng và hạt
chứa ít amylose, nghĩa là nhiều amylopectin cho cơm dẽo nhiều hơn. Nếp chứa từ 010% amylose (hay 10-100% amylopectin) là thức ăn chính của người Lào, người Thái
ở vùng Đông Bắc Thái Lan và nhiều dân tộc thiểu số ở các vùng núi. Gạo Japonica có
từ 14-16% amylose cho cơm dẽo và dính nhau, là thức ăn căn bản của người Nhật

Đ

Bản, Đại Hàn, Bắc Triều Tiên. Gạo thơm thường có 21-23% amylose nên gạo không
dẽo lắm mà cũng không cứng lắm sau khi nguội, ngoại trừ gạo Basmati với hạt cơm
rời nhau. Các loại gạo thông thường của dân Đông Nam Á có khoảng 21-25%
amylose.
Chất protein: Gạo là loại thức ăn dễ tiêu hóa và cung cấp loại protein tốt cho con
người. Chất protein cung cấp các phân tử amino acid để thành lập mô bì, tạo ra enzym,


ại
họ
cK
in
h

Năm 1890, Việt Nam đã có tên trên bản đồ xuất khẩu gạo thế giới và đến năm
1913 miền Hậu Giang đã xuất khẩu lúa gạo ra thế giới. Cây lúa gắn liền với lịch sử
dựng nước và giữ nước của dân tộc Việt Nam. Nhờ lúa gạo, dân tộc Việt Nam đã đấu
tranh, bảo vệ xây dựng tổ quốc và lúa gạo đã góp phần đưa Việt Nam vươn lên và từng
bước hội nhập với thế giới.

Đến nay Việt Nam vẫn là nước nông nghiệp sản xuất chủ yếu là lúa gạo. Mặc dù
quá trình đô thị hóa đang phát triển nhanh, diện tích sản xuất lúa càng thu hẹp, nhưng

Đ

năng suất và sản lượng đều tăng dần theo hàng năm. Việt Nam là nước có dân số đông
xếp hạng thứ 13 trên thế giới, diện tích sản xuất xếp hạng thứ 5 và xuất khẩu luôn
đứng thứ nhất và nhì thế giới. Lúa gạo Việt Nam xuất khẩu ra 120 quốc gia, lãnh thổ,
chiếm khoảng 15% thị phần của toàn cầu. Vậy nên, lúa gạo có vai trò quan trọng trong
nền kinh tế quốc dân của nước ta.
Ngoài để dùng làm lương thực, thì nó còn được sử dụng trong chăn nuôi, chế
biến… như:
Gạo, tấm dùng làm nguyên liệu sản xuất bia, rượu, bún, bánh kẹo, thuốc chữa
bệnh...

SVTH: Đặng Hoài Linh


h

thẳng. Kĩ thuật thâm canh được tiến hành như sau:
• Kĩ thuật chọn giống

Cần phải chọn giống lúa thích hợp với từng vụ, giống tốt thì tạo được tiền đề để ổn
định năng suất và cần phải đạt các tiêu chuẩn sau:
Giống có tỉ lệ nảy mầm trên 90%

-

Giống phải được xử lí sạch bệnh.

-

Giống có độ thuần cao, cở hạt thuần nhất.

-

Giống không bị lẫn các loại hạt cỏ khác…

Đ

-

• Kĩ thuật làm đất
Vệ sinh đồng ruộng dọn sạch cỏ dại và tàn dư sâu bệnh trên ruộng. Nhất là đến vụ
Hè Thu nên đốt đồng, cày đất phơi ải.
San bằng đất, đánh đường nước kĩ, tạo điều kiện cho hạt giống mọc tốt ngay từ
đầu, thuận lợi cho việc sử dụng thuốc trừ cỏ, diệt cỏ bằng nước và áp dụng kĩ thuật rút


-

Vụ Hè Thu cấy từ 45- 50 khóm/m ; 3-4 dảnh mạ/ khóm.

Vụ Đông Xuân cấy từ 45-50 khóm/m²; 3-4 dảnh mạ/khóm.

ại
họ
cK
in
h

+ Đối với giống lúa lai

Vụ Hè Thu cấy từ 45-46 khóm/m²; 1-2 dảnh mạ/khóm.
Vụ Đông Xuân từ 40- 42 khóm/m²; 1-2 dảnh mạ/ khóm.
• Kĩ thuật cấy

Nên cấy thẳng hàng, nông tay để cây lúa khi bén rễ hồi xanh có thể đẻ nhánh ngay
đảm bảo số nhánh hữu hiệu và tập trung. Để cấy được nông tay yêu cầu phải để ruộng
cấy lặng bùn trong mới được cấy và mực nước khi cấy 2-3 cm.
và lặn.

Đ

Cấy theo băng rộng 1,2-1,4m và hướng băng vuông góc với phương mặt trời mọc
• Kĩ thuật chăm sóc và phân bón
Tùy thuộc vào giống lúa, loại đất, mùa vụ cho từng cánh đồng để xác định lượng
bón cho phù hợp. Mỗi giai đoạn sinh trưởng của cây lúa có nhu cầu khác nhau về

Chi phí thuốc BVTV (gồm thuốc trừ sâu, thuộc diệt cỏ… số lượng: chai/sào,

tế
H
uế

-

1000đ)
-

Chi phí khác/sào (bao gồm chi phí lao động thuế ngoài/ sào, chi phí thủy lợi,

ại
họ
cK
in
h

chi phí làm đất, chi phí tuốt lúa… đơn vị :1000đ).

b. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá kết quả sản xuất
Chỉ tiêu tổng giá trị sản xuất trên một đơn vị diện tích (GO): là toàn bộ của cái vật
chất và dịch vụ được tạo ra trong một thời kì nhất định của doanh nghiệp, thường tính
cho một năm.

GO = Qi* Pi

Trong đó:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status