ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
tế
H
uế
----- -----
ại
họ
cK
in
h
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CANH TÁC LÚA Ở XÃ
Đ
VĨNH HẢO, HUYỆN VĨNH THẠNH, TỈNH BÌNH ĐỊNH
ĐINH VĂN TƯ DUY
Huế, 05/2016
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Niên khóa: 2012 – 2016
Huế, 05/2016
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi
còn nhận được sự quan tâm, giúp đỡ của Quý thầy cô giáo trường Đại học Kinh tế
Huế, gia đình, bạn bè, cũng như nhiều cá nhân và tổ chức. Qua đây, tôi xin phép
bày tỏ lòng cảm ơn chân thành đến:
Trước hết, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy giáo - Th.S. Lê Sỹ Hùng
người đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tận tình trong suốt quá trình thực tập,
nghiên cứu và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
tế
H
uế
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn đến lãnh đạo trường Đại học Kinh Tế Huế,
các thầy cô giáo đã tận tình giảng dạy tôi trong suốt bốn năm học, trang bị cho tôi
những kiến thức cần thiết để có thể hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp và nghề nghiệp
trong tương lai.
ại
họ
cK
in
h
Ủy ban nhân dân Xã Vĩnh Hảo, Hội Đồng Nhân Dân - Ủy Ban Nhân Dân
: Bê tông hóa giao thông nông thôn
CĐML
: Cánh đồng mẫu lớn
NTM
: Nông thôn mới
DS-GĐ & TE
: Dân số - gia đình và trẻ em
KHKT
: Khoa học kỹ thuật
KTTT
: Kinh tế trang trại
BVTV
: Bảo vệ thực vật
TBKT
: Tiến bộ kỹ thuật
: Đông Xuân
HT
: Hè Thu
: Cánh đồng mẫu lớn
Đ
CĐML
SVTH: Đinh Văn Tư Duy
ii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ....................................................................................................... i
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU ................................................. ii
MỤC LỤC ........................................................................................................... iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU ............................................................................... vii
TÓM TẮT NỘI DUNG NGHIÊN CỨU........................................................... ix
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ...................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài. .............................................................................................. 1
tế
H
uế
1.1.3.1. Nhóm nhân tố thuộc điều kiện tự nhiên ................................................. 12
1.1.3.2. Nhóm nhân tố kinh tế xã hội .................................................................. 13
1.1.3.3. Nhóm nhân tố kĩ thuật ............................................................................ 15
1.2. Cơ sở thực tiễn ............................................................................................. 15
1.2.1. Tình hình sản xuất lúa và dự báo của thị trường lúa gạo trên thế giới ..... 15
1.2.2. Tình hình sản xuất lúa của Việt Nam ........................................................ 16
1.2.3. Tình hình sản xuất lúa trên địa bàn Tỉnh Bình Định ................................. 17
CHƯƠNG II. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN KINH TẾ XÃ HỘI CỦA XÃ VĨNH
tế
H
uế
HẢO, HUYỆN VĨNH THẠNH, TỈNH BÌNH ĐỊNH ..................................... 19
2.1. Tình hình chung về địa bàn nghiên cứu ....................................................... 19
2.1.1. Điều kiện tự nhiên của xã Vĩnh Hảo ......................................................... 19
ại
họ
cK
in
h
2.1.1.1. Vị trí địa lý ............................................................................................. 19
2.1.1.2. Địa hình, đất đai. .................................................................................... 20
2.1.1.3. Khí hậu, thời tiết, điều kiện thủy văn. .................................................... 20
2.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội ............................................................................ 22
2.1.2.1. Tình hình nhân khẩu và lao động của xã Vĩnh Hảo ............................... 22
3.3.3. Kết quả, hiệu quả kinh tế sản xuất lúa của các hộ điều tra ....................... 40
3.4. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả, hiệu quả canh tác lúa của các
hộ điều tra. ........................................................................................................... 42
ại
họ
cK
in
h
3.4.1. Phân tích ảnh hưởng của chi phí trung gian .............................................. 42
3.4.2. Phân tích ảnh hưởng của quy mô đất ........................................................ 44
CHƯƠNG IV: ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO
HIỆU QUẢ KINH TẾ CANH TÁC LÚA TRÊN ĐỊA BÀN XÃ VĨNH HẢO
- HUYỆN VĨNH THẠNH – TỈNH BÌNH ĐỊNH ............................................ 47
4.1. Định hướng................................................................................................... 47
Đ
4.2. Một số giải pháp phát triển sản xuất lúa trên địa bàn xã Vĩnh Hảo ............ 48
4.2.1. Đẩy mạnh đầu tư thâm canh...................................................................... 48
4.2.2. Giải pháp về đất đai.................................................................................. 50
4.2.3. Giải pháp đầu tư cơ sở hạ tầng .................................................................. 50
4.2.4. Nhóm giải pháp về kỹ thuật ...................................................................... 50
4.2.5. Giải pháp về công tác khuyến nông .......................................................... 52
4.2.6. Giải pháp về thị trường ............................................................................. 52
4.2.7. Giải pháp về vốn ...................................................................................... 53
SVTH: Đinh Văn Tư Duy
v
Bảng 4. Tình hình sử dụng đất đai của xã Vĩnh Hảo năm 2013-2015 ................ 25
tế
H
uế
Bảng 5: Diện tích, năng suất, sản lượng lúa năm 2013 phân theo xã, thị trấn ... 29
Bảng 6: Diện tích, năng suất, sản lượng lúa tại xã Vĩnh Hảo qua 3 năm (20132015) .................................................................................................................... 30
ại
họ
cK
in
h
Bảng 7: Quy mô và cơ cấu giống lúa sử dụng của xã Vĩnh Hảo năm 2015 ....... 31
Bảng 8: Tình hình nhân khẩu và lao động của các hộ điều tra. .......................... 32
Bảng 9: Đất sản xuất nông nghiệp bình quân 1 hộ điều tra năm 2015. .............. 33
Bảng 10: Tình hình tư liệu sản xuất và nguồn vốn trồng lúa bình quân 1 hộ điều
tra năm 2015 ........................................................................................................ 34
Đ
Bảng 11: Chi phí trung gian bình quân 1 sào của các hộ điều tra năm 2015 ...... 36
Bảng 12: Diện tích, năng suất, sản lượng của các hộ điều tra năm 2015 ........... 39
Bảng 13: Kết quả và hiệu quả canh tác lúa bình quân 1 sào của các hộ điều tra
năm 2015 ............................................................................................................. 41
Bảng 14: Phân tổ các hộ theo chi phí trung gian ................................................ 43
Bảng 15: Ảnh hưởng của diện tích đất đến kết quả và hiệu quả của các hộ điều
tra ......................................................................................................................... 45
xuất lúa trên địa bàn xã Vĩnh Hảo – huyện Vĩnh Thạnh – tỉnh Bình Định. Đồng thời ,
nghiên cứu phân tích các nhân tố ảnh hưởng quyết định đến năng suất và hiệu quả sản
xuất lúa, từ đó nghiên cứu đưa ra những đề xuất và giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa
của việc sản xuất lúa.
Bằng các số liệu sơ cấp được thu thập từ quá trình điều tra trực tiếp từ nông hộ và số
liệu thứ cấp thu được từ UBND xã Vĩnh Hảo, huyện Vĩnh Thạnh và một số nguồn
khác, kết hợp với các biện pháp xử lý, phân tích số liệu, dùng các chỉ tiêu so sánh và
kết hợp với nghiên cứu vấn đề trong sự vận động biện chứng với nhau, tôi đã nhận ra
tế
H
uế
rằng : hoạt động sản xuất lúa của người dân địa phương mang lại hiệu quả kinh tế
tương đối, nó góp phần nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống cho các nông hộ, đồng
thời sử dụng lao động sẵn có trong người dân nông thôn.
Tuy nhiên, trong quá trình sản xuất các hộ sản xuất còn gặp nhiều khó khăn khác
ại
họ
cK
in
h
nhau, đặc biệt là khó khăn trong công tác phòng trừ sâu bệnh và ảnh hưởng của các
điều kiện thời tiết. Vì vậy những vấn đề này cần sớm được khắc phục để mang lại hiệu
quả sản xuất tốt hơn cho người dân nông thôn. Ngoài ra, cần đầu tư thêm các yếu tố
đầu vào một cách hợp lí, có kế hoạch phòng chống thiên tai, tìm kiếm thị trường tiêu
thụ, học hỏi kinh nghiệm của những người sản xuất giỏi trên địa bàn để nâng cao hơn
triển KT – XH, đồng thời nó cũng đem lại nhiều lợi thế cũng như thách thức đối với
ngành nông nghiệp của nước ta.
ại
họ
cK
in
h
Sản xuất nông nghiệp có vai trò rất quan trọng, không những cung cấp lương
thực, thực phẩm cho con người, bảo đảm nguyên liệu cho các ngành sản xuất hàng hóa
tiêu dùng và công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm mà con sản xuất ra các mặt
hàng có giá trị xuất khẩu tăng thêm nguồn thu ngoại tệ. Hiện nay lao động nông
nghiệp vẫn chiếm hơn 70% dân số cả nước, do đó trong tương lai ngành nông nghiệp
vẩn đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của xã hội loại người, không ngành nào
có thể thay thế được. Trên 40% lao động thế giới tham gia vào sản xuất nông nghiệp,
Đ
đảm bảo an ninh lương thực là mục tiêu phấn đấu của mỗi quốc gia, góp phần ổn định
chinh trị, phát triển nền kinh tế.
Cây lúa là loại cây lương thực chủ yếu của cả nước nói chung và tỉnh Bình
Định nói riêng, đặc biệt là cây lương thực chủ yếu của xã Vĩnh Hảo và là cây trồng
chủ yếu của toàn xã. Là cây trồng có giá trị dinh dưỡng cao, sản phẩm của cây lúa
được phục vụ cho ngành công nghiệp chế biến….
Vĩnh Hảo là một xã thuần nông của huyện Vĩnh Thạnh – Bình Định, bà con
nông dân nơi đây chủ yếu là độc canh cây lúa. Người dân địa phương là những người
cần cù chịu khó, có kinh nghiệm lâu đời trong việc sản xuất cây lúa. Việc phát triển
cây lúa đã góp phần tạo công ăn việc làm cho người nông dân, tăng hiệu quả sử dụng
đất vườn của hộ gia đình, đem lại thu nhập, tạo điều kiện cho phát triển kinh tế xã hội
họ
cK
in
h
và hiệu quả sản xuất cây lúa nói riêng.
Đánh giá thực trạng sản xuất lúa trong thời gian qua trên địa bàn xã và xác định
các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất lúa của các hộ điều tra.
Xác định những thuận lợi và khó khăn mà nông hộ gặp phải trong quá trình sản
xuất lúa và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất lúa trên địa bàn
xã.
3. Phương pháp nghiên cứu
Đ
Để thực hiện đề tài này tôi sử dụng các phương pháp sau:
- Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử: Phương pháp này nhằm
xây dựng tiền đề lý luận cho đề tài. Trên cơ sở đó xem xét các sự vật, hiện tượng sự
vận động và biến đổi của nó trong mối quan hệ phổ biến và liên hệ chặt chẽ với nhau.
Thông qua cách nhìn nhận xem xét vấn đề đó để có cơ sở đánh giá bản chất của sự vật,
hiện tượng trong điều kiện cụ thể của địa phương.
- Phương pháp điều tra, thu thập số liệu:
Chọn địa điểm điều tra: dựa vào tình hình thực tế ở địa bàn nghiên cứu, tôi đẫ
chọn ra hai địa điểm để nghiên cứu đó là hai thôn Định Tam và Tà Điệk, cả hai thôn đều
là những thôn trồng lúa điển hình của xã Vĩnh Hảo đồng thời là vùng trồng lúa nước lâu
đời của xã.
SVTH: Đinh Văn Tư Duy
h
+ Số liệu thứ cấp: Được thu thập thông qua các nguồn tài liệu như: báo cáo tình
hình kinh tế - xã hội của xã, báo cáo tình hình kinh tế - xã hội huyện, đặc điểm tự
nhiên xã Vĩnh Hảo, niên giám thống kê của huyện Vĩnh Thạnh – tỉnh Bình Định, thông
tin từ các nguồn khác: sách, internet…
- Phương pháp phân tổ thống kê: Hiệu quả kinh tế chịu tác động của nhiều yếu tố
do đó việc phân tổ thống kê nhằm phân tích ảnh hưởng của các nhân tố đến hiệu quả kinh tế,
phải nghiên cứu các nhân tố trong mối quan hệ với nhau và với kết quả, hiệu quả sản xuất.
Đ
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Các hộ sản xuất lúa ở xã Vĩnh Hảo, huyện Vĩnh
Thạnh, tỉnh Bình Định.
Phạm vi nghiên cứu
+ Phạm vi thời gian: Phân tích đánh giá thực trạng sản xuất lúa tại địa bàn xã
Vĩnh Hảo, huyện Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định trong năm 2015.
Thời gian thực hiện đề tài: 21/12/2015 – 11/05/2016.
+ Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu trên địa bàn xã Vĩnh Hảo, Vĩnh
Thạnh, Bình Định.
SVTH: Đinh Văn Tư Duy
in
h
lượng nhất định làm thế nào để đạt được mức sản lượng ấy sao cho chi phí tài nguyên
và lao động là thấp nhất. Điều này cho thấy quá trình sản xuất thể hiện mối quan hệ
mật thiết giữa yếu tố đầu vào và đầu ra, là biểu hiện tất cả các mối quan hệ cho thấy
tính hiệu quả của sản xuất.
Tìm hiểu khái niệm hiệu quả kinh tế ta sẽ hiểu được vì sao hiệu quả kinh tế lại
mang một tầm quan trọng đến thế.
Bàn về hiệu quả sản xuất trong nông nghiệp, có rất nhiều tác giả đã đưa ra quan
Đ
điểm thống nhất với nhau, đó là các tác giả Farrell (1957), Schultz (1964), Rizzo(
1979) và Ellis (1993). Các tác giả cho rằng: “Hiệu quả kinh tế được xác định bởi việc
so sánh giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra (các nguồn nhân lực, tài lực, vật lực,
tiền vốn...) để đạt được kết quả đó”. Các tác giả cho rằng, cần phân biệt rõ 3 khái niệm
về hiệu quả: Hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân bổ các nguồn lực và hiệu quả kinh tế.
Hiệu quả kỹ thuật: Là số lượng sản phẩm có thể đạt được trên một đơn vị chi
phí đầu vào hay nguồn lực sử dụng vào sản xuất trong những điều kiện cụ thể về kỹ
thuật hay công nghệ áp dụng. Nó chỉ ra rằng một đơn vị nguồn lực dùng vào sản xuất
đem lại thêm bao nhiêu đơn vụ sản phẩm. Hiệu quả kỹ thuật của việc sử dụng các
nguồn lực thể hiện thông qua các mối quan hệ giữa đầu vào và đầu ra, giữa các đầu
vào với nhau và giữa các loại sản phẩm khi nông dân ra quyết định sản xuất.
SVTH: Đinh Văn Tư Duy
4
Từ định nghĩa về hiệu quả kinh tế như đã trình bày ở trên, chúng ta có thể hiểu:
“Hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh
trình độ sử dụng các nguồn lực (lao động, máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu và tiền
vốn) nhằm đạt được mục tiêu mà doanh nghiệp đã xác định”.
1.1.1.2. Ý nghĩa, bản chất và các phương pháp xác định hiệu quả kinh tế
1.1.1.2.1. Ý nghĩa, bản chất hiệu quả kinh tế
Trên bình diện xã hội, các chi phí bỏ ra để đạt một kết quả nào đó chính là hao
Đ
phí lao động xã hội. Cho nên thước đo của hiệu quả là mức độ tối đa hóa trên một đơn
vị hao phí lao động xã hội tối thiểu. Nói cách khác, hiệu quả chính là sự tiết kiệm tối
đa các nguồn lực cần có. Thực chất, khái niệm hiệu quả kinh tế đã khẳng định bản chất
của hiệu quả kinh tế trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Đó là phản ánh mặt chất
lượng của các hoạt động kinh doanh, phản ánh trình độ sử dụng nguồn lực nhằm đạt
được mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra.
Nghiên cứu về bản chất kinh tế, các nhà kinh tế học đã đưa ra những quan điểm
khác nhau nhưng đều thống nhất về bản chất chung của nó. Nhà sản xuất muốn có lợi
nhuận thì phải bỏ ra những khoản chi phí nhất định như: vốn, lao động, vật lực…
Chúng ta tiến hành so sánh kết quả đạt được sau mỗi quá trình sản xuất kinh doanh với
chi phí bỏ ra thì có được hiệu quả kinh tế. Sự chênh lệch này càng cao thì hiệu quả
SVTH: Đinh Văn Tư Duy
5
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS.Lê Sỹ Hùng
Q
C
Trong đó:
H: Hiệu quả kinh tế (lần)
Q: Kết quả thu được (nghìn đồng, triệu đồng…)
Đ
C: Chi phí bỏ ra (nghìn đồng, triệu đồng…)
Công thức này cho biết nếu bỏ ra một đơn vị chi phí sẽ tạo ra được bao nhiêu
đơn vị kết quả, nó phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực.
Dạng nghịch : Hiệu quả kinh tế được xác định bằng tỷ số giữa chi phí bỏ ra và
kết quả thu được.
h=
C
Q
Trong đó:
h: Hiệu quả kinh tế (lần)
Q: Kết quả thu được (nghìn đồng, triệu đồng…)
SVTH: Đinh Văn Tư Duy
6
h
Dạng nghịch: Hb =∆C/∆Q
Thể hiện để tăng thêm một đơn vị kết quả cần đầu tư thêm bao nhiêu đơn vị chi phí.
Trong đó:
Hb : hiệu quả cận biên (lần)
∆Q : lượng tăng giảm của kết quả (nghìn đồng, triệu đồng…)
∆C : lượng tăng giảm của chi phí (nghìn đồng, triệu đồng…)
Phương pháp này sử dụng nghiên cứu đầu tư theo chiều sâu, đầu tư cho tái sản
Đ
xuất mở rộng. Nó cho biết được một đơn vị đầu tư tăng thêm bao nhiêu đơn vị của kết
quả tăng thêm. Hay nói cách khác, để tăng thêm một đơn vị đầu ra cần bổ sung thêm
bao nhiêu đơn vị đầu vào.
Có nhiều phương pháp xác định Hiệu quả kinh tế, mỗi cách đều phản ánh một
khía cạnh nhất định về hiệu quả. Vì vậy, tùy vào mục đích nghiên cứu, phân tích và
thực tế mà lựa chọn phương pháp nào sao cho phù hợp.
1.1.1.3. Hệ thống các chỉ tiêu
1.1.1.3.1. Chỉ tiêu đánh giá đặc điểm chung của hộ sản xuất lúa
-
Tuổi.
-
Trình độ văn hóa.
-
Chi phí thuê lao động/sào.
-
Chi phí khác/sào.
1.1.1.3.3. Chỉ tiêu đánh giá nguồn lực lao động của nông hộ
Quy mô vốn.
-
Quy mô đất đai.
-
Quy mô trang bị tư liệu sản xuất.
tế
H
uế
-
1.1.1.4. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá kết quả sản xuất
Tổng giá trị sản xuất trên một đơn vị diện tích ( GO ): là toàn bộ của cải
được sau khi trừ chi phí trung gian của một hoạt động sản xuất kinh doanh nào đó.
VA = GO – IC
Thu nhập hổn hợp (MI): Là phần giá trị gia tăng còn lại sau khi đã trừ đi
các khoản chi phí: khấu hao tài sản cố định, thuế, phí.
MI = VA – KHTSCĐ – Thuế
Lợi nhuận (LN): Là phần thu nhập hỗn hợp còn lại sau khi đã trừ đi chi
SVTH: Đinh Văn Tư Duy
8
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS.Lê Sỹ Hùng
phí lao động gia đình và chi phí hiện vật của gia đình.
LN = MI – chi phí lao động gia đình – chi phí hiện vật của hộ
1.1.1.5. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất lúa
Giá trị sản xuất trên chi phí trung gian( GO/IC): chỉ tiêu này cho biết việc bỏ ra
một đồng chi phí trung gian đầu tư thu được bao nhiêu đồng giá trị sản xuất.
Hiệu suất chi phí trung gian tính theo giá trị gia tăng (VA/IC): được tính bằng
phần giá trị gia tăng bình quân tên một đơn vị chi phí trung gian bỏ ra. Nó cho biết sẽ
có bao nhiêu thu nhập được đem lại từ một đơn vị chi phí trung gian bỏ ra. Đây là một
lúa gạo trên thế giới. Có thể nói rằng Châu Á là một trung tâm sản xuất gạo lớn nhất
Căn cứ vào tài liệu khảo cổ của Trung Quốc, Ấn Độ và Việt Nam, cây lúa đã có
mặt hơn 3000 năm trước công nguyên. Ở Trung Quốc, cây lúa đã có mặt ở Triết Giang
khoảng 5000 năm, ở hạ lưu sông Dương Tử là 4000 năm. Theo kết quả khảo cổ học
trong vòng vài thập niên qua, quê hương đầu tiên của cây lúa là vùng Đông Nam Á và
vùng Đông Dương. Từ Đông Nam Á cây lúa mới được du nhập vào Ấn Độ và Trung
Quốc phát triển cả hai hướng đông và tây. Cho đến thập kỉ thứ nhất cây lúa được đưa
vào trồng ở vùng Địa Trung Hải như Ai Cập, Italia, Tây Ban Nha. Đầu thế kỉ XV, cây
lúa từ Bắc Italia nhập vào các nước Đông Nam Âu như Nam Tư củ, Bungari,
Rumani…..sau đó lúa mới được trồng đáng kể ở Pháp và Hungary.
SVTH: Đinh Văn Tư Duy
9
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS.Lê Sỹ Hùng
Vào thế kỉ XVII cây lúa được nhập vào Mỹ và được trồng ở các bang Virginia,
Nam Carolina, hiện nay trồng phổ biến ở Califonia, Louisiana, Texa. Theo hướng đông
từ đầu thế kỉ XI cây lúa từ Ấn Độ được nhập vào Indonexia đầu tiên ở đảo Java.
Đến giửa thế kỉ XVII cây lúa từ Iran vào trồng ở Kuban (Nga). Cho đến nay cây
lúa đã có mặt trên tất cả các châu lục, bao gồm các nước nhiệt đới, á nhiệt đới và một
số nước ôn đới.
1.1.2.2. Giá trị dinh dưỡng của cây lúa
Lúa gạo là trong những sản phẩm cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của con
người. trong lúa gạo có đầy đủ các chất dinh dưỡng cung cấp nguồn năng lượng.
tế
1.1.2.3. Giá trị kinh tế của cây lúa
Theo thống kê của tổ chức Nông Lương Liên Hiệp Quốc (FAO), lúa là một
trong năm loại cây lương thực chính của thế giới, cùng với ngô (Zea Mays L.), lúa mỳ
(Triticum SP), sắn (Manihot esculenta Crantz) và khoai tây (Solanum tuberosum L).
Trong số các loại kể trên, lúa gạo và lúa mỳ là hai loại lương thực cơ bản nhất dành
cho con người. Nếu như người phương Tây lương thực chính của họ là lúa mỳ thì đối
với người phương Đông lúa gạo là thứ không thể thiếu.
SVTH: Đinh Văn Tư Duy
10
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS.Lê Sỹ Hùng
Trên thế giới, cây lúa được 250 triệu nông dân trồng, là lương thực chính của
1,3 tỉ người nghèo nhất trên thế giới, là sinh kế chủ yếu của nông dân. Là nguồn cung
cấp năng lượng chủ yếu cho con người, bình quân 180-200 kg/người/năm tại các nước
Châu Á, khoảng 10kg/người/năm tại các nước Châu Mỹ. Ở Việt Nam dân số trên 80
triệu người và 100% người Việt Nam sử dụng lúa gạo làm lương thực chính. Từ đó
cho thấy rằng vai trò của lúa gạo là hết sức quan trọng. Đặc biệt các nước Châu Á , tỉ
lệ calo cung cấp từ lúa gạo chiếm 50-60%, bên cạnh đó các sản phẩm phụ của cây lúa
cũng được sử dụng nhiều trong các lĩnh vực khác nhau:
Tấm: sản xuất tinh bột, rượu cồn, axeton, phấn mịn và thuốc chữa bệnh
tế
H
uế
tiến hành trên một phạm vi không gian rộng lớn và trong một khoảng thời gian dài. Vì
vậy, nó chịu ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố. Song những yếu tố này có thể tác động
đồng thời nhưng ở những mức độ khác nhau, có thể trực tiếp hoặc gián tiếp tác động
SVTH: Đinh Văn Tư Duy
11
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS.Lê Sỹ Hùng
vào năng suất, chất lượng và sản lượng cây trồng. Có thể chia các yếu tố ảnh hưởng
đến năng suất, sản lượng ra thành các nhóm sau:
1.1.3.1. Nhóm nhân tố thuộc điều kiện tự nhiên
Thời tiết khí hậu:
Khí hậu là yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến hệ thống canh tác và năng suất lúa.
Có thể nói đây là điều kiện có tính quy luật cho từng vùng rộng lớn, ảnh hưởng tới sự
sống và sự phân bố của cây lúa trên thế giới. Trong đó chế độ nhiệt , ánh sáng, nước có
ảnh hưởng trực tiếp tới sự sinh trưởng và phát triển của cây lúa.
+ Nhiệt độ: đây là nhân tố ảnh hưởng lớn tới sự nảy mầm của hạt, sự ngoi lên
tế
H
uế
khỏi mặt đất của cây non, nhiệt độ dưới 170C đã ảnh hưởng lớn tới sự sinh trưởng của
+ Đất đai:
Đất đai là tư liêu sản xuất quan trọng và đặc biệt không thể thiếu trong quá trình
sản xuất lúa, nhờ có đất đai mà cây lúa có thể tồn tại và cũng chính nhờ đất đai mà cây
SVTH: Đinh Văn Tư Duy
12
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS.Lê Sỹ Hùng
lúa được cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng phục vụ cho hoạt động trao đổi chất, sinh
lý, sinh hóa. Đất tốt hay xấu thể hiện qua độ phì tự nhiên, ở môi trường khác nhau thì
độ màu mỡ khác nhau… Vì vậy, để sản xuất lúa có hiệu quả cần chú ý đến chế độ canh
tác sao cho phù hợp với đặc điểm của đất nhằm cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cho
cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt đồng thời còn có ý nghĩa cải tạo đất và bồi
dưỡng đất đai.
1.1.3.2. Nhóm nhân tố kinh tế xã hội
Điều kiện thị trường và giá cả tiêu thụ sản phẩm:
Thị trường được xem như là cầu nối giữa người bán và người mua. Việc xác
tế
H
uế
định thị trường cho ngành sản xuất lúa có tác dụng quan trọng nhằm xác định đúng
Cơ chế chính sách của nhà nước:
Các chính sách của nhà nước tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến năng suất
lúa. Từ những năm đầu thập niên 90 của thế kỉ XX, Đảng và Nhà Nước ta đã tập trung
chỉ đạo ban hành nhiều văn bản pháp lí nhằm hổ trợ, giúp đỡ nông dân trong sản xuất
SVTH: Đinh Văn Tư Duy
13
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS.Lê Sỹ Hùng
nông nghiệp nói chung cũng như trong quá trình sản xuất lúa nói riêng. Những chính
sách này đã có tác dụng tích cực, kịp thời đối với việc sản xuất lúa như chính sách đất
đai, chính sách đổi mới hợp tác xã nông nghiệp, chính sách đầu tư tín dụng, chính sách
khuyến nông…
+ Chính sách đất đai:
Bộ luật đất đai sửa đổi năm 1993 và gần đây nhất là luật đất đai năm 2003 công
nhận quyền sử dụng hợp pháp lâu dài của người dân, có thể cầm cố, chuyển nhượng,
thế chấp… Những nhân tố pháp lí này đã ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất nông nghiệp
nói chung và sản xuất lúa nói riêng, giúp người nông dân yên tâm đầu tư lâu dài để
tế
H
uế
-
Hỗ trợ kinh phí cho cán bộ khuyến nông
Thực hiện chương trình truyền thông đại chúng bằng các hình thức như: Báo, đài,
vô tuyến truyền hình, giới thiệu mô hình của các nông dân sản xuất giỏi, các chương trình
chuyển giao KHKT, thông tin về giá cả trên thị trường để người dân kịp thời nắm bắt.
Chính sách khuyến nông phát triển sẽ tạo điều kiện giúp người nông dân yên
tâm hơn trong sản xuất, để từ đó cũng cố và mở rộng diện tích canh tác, tạo ra nguồn
nông phẩm dồi dào, chất lượng tốt phục vụ cho tiêu dung nội địa cũng như xuất khẩu.
Và để làm được điều đó đặt ra yêu cầu cho các ban ngành liên quan từ trung ương đến
địa phương cần có sự chỉ đạo đúng đắn, kịp thời về các chính sách khuyến nông nhằm
hổ trợ cho nông dân trong hoạt động sản xuất.
SVTH: Đinh Văn Tư Duy
14