Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất cói ở xã trường giang nông cống thanh hóa - Pdf 39

ĐẠI HỌC HUẾ

tế
H

uế

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ PHÁT TRIỂN
.…..  ……

in

h

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ĐỀ TÀI:

Tr
ư

ờn
g

Đ

ại

họ

cK


họ

Đại học Kinh Tế Huế đã tạo những điều kiện thuận lợi cho tôi được trang bò những kiến
thức và kỹ năng cần thiết trong quá trình học tập tại khoa để tôi vững bước khi tiếp xúc với

ại

thực tế thực tập.

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới cán bộ nhân viên phòng nông nghiệp và phát triển

Đ

nông thôn huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa đã nhiệt tình giúp đỡ, chỉ bảo trao đổi kinh

ờn
g

nghiệm giúp tôi hoàn thành tốt công việc trong quá trình thực tập.

Tr
ư

Tôi xin chân thành cảm ơn!
Ngày 10 tháng 05 năm 2012
Sinh viên thực hiện

Đồng Thò Linh


1.1.1.1.Khái niệm hiệu quả kinh tế............................................................................... 4
1.1.1.2.Phương pháp xác định hiệu quả kinh tế ........................................................... 5

họ

1.1.1.3.Ý nghĩa việc xác định hiệu quả kinh tế ............................................................ 6
1.1.2.Đặc điểm và giá trị của cây cói ............................................................................. 6

ại

1.1.2.1.Đặc điểm thực vật học ...................................................................................... 6
1.1.2.2.Sự sinh trưởng và phát triển của cây cói .......................................................... 7

Đ

1.1.2.3.Đặc điểm sinh lí................................................................................................ 8
1.1.2.4.Giá trị kinh tế và sử dụng ................................................................................. 9

ờn
g

1.2. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ................................................................................... 9
1.2.1.Chỉ tiêu đánh giá đặc điểm chung của hộ............................................................... 9

Tr
ư

1.2.2.Chỉ tiêu đánh giá mức độ đầu tư các yếu tố sản xuất ............................................. 9
1. 2.3.Chỉ tiêu đánh giá nguồn lực của nông hộ .............................................................10
1.2.4.Hệ thống chỉ tiêu đánh giá kết quả sản xuất cói ..................................................... 10


2.1.2.1.Tình hình dân số và lao động ..............................................................................19

in

2.1.2.2.Tình hình sử dụng đất đai ....................................................................................21

cK

2.1.2.3.Tình hình sơ sở hạ tầng .......................................................................................25
2.2.Thực trạng và hiệu quả sản xuất cói ở các hộ điều tra ............................................26
2.2.1.Tình hình sản xuất cói ở xã Trường Giang ............................................................26

họ

2.2.2.Năng lực của các hộ điều tra ..................................................................................28
2.2.2.1.Đặc điểm chung của các hộ điều tra...................................................................28

ại

2.2.2.2.Tình hình sử dụng đất của các hộ điều tra..........................................................29

Đ

2.2.2.3. Tình hình đầu tư một số yếu tố đầu vào sản xuất cói của các hộ ......................31
2.2.3.Kết quả và hiệu quả trồng cói ở các hộ điều tra .....................................................35

ờn
g


2.2.6.1.Những lợi thế và hạn chế với sự phát triển sản xuất cói của xã .......................47
2.2.6.2.Bài học kinh nghiệm .........................................................................................49

tế
H

Chương 3.Định hướng và giải pháp ................................................................................51
3.1.Định hướng ................................................................................................................51
3.2.Giải pháp ....................................................................................................................52
3.2.1.Giải pháp về giống .................................................................................................52

h

3.2.2.Giải pháp sử dụng đất ............................................................................................52

in

3.2.3.Giải pháp về kĩ thuật ..............................................................................................53

cK

3.2.4.Giải pháp về cơ sở hạ tầng.....................................................................................56
3.2.5.Giải pháp sau thu hoạch .........................................................................................56
3.2.6.Giải pháp về cơ chế chính sách..............................................................................56

họ

PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................................54
1.Kết luận...........................................................................................................................58



Bảng 2. Tình hình sản xuất cói của huyện Nông Cống giai đoạn 2009-2011

15

Bảng 3. Tình hình dân số và lao động của xã từ 2009 đến 2011

19

Bảng 4. Cơ cấu lao động xã Trường Giang 2009-2011

20

h

Bảng 5. Tình hình sử dụng đất đai ở xã Trường Giang 2009-2011

in

Bảng 6. Tình hình cơ sỏ hạ tầng của xã năm 2009-2011

22
25
27

Bảng 8. Đặc điểm chung của các hộ điều tra

28

Bảng 9. Tình hình sử dụng đất đai các hộ điều tra năm 2011

cói và trồng lúa ở Trường Giang

40
41

Bảng 16. Kết quả ước lượng hàm sản xuất Cobb-Douglas của các hộ điều tra

43

Bảng 17. Bảng đơn giá một số yếu tố đầu vào

45

Bảng 18. Hiệu quả cận biên của một số yếu tố đầu vào

45

Tr
ư

ờn
g

Bảng 15. Phân tổ các hộ sản xuất cói theo diện tích gieo trồng vụ Chiêm 2011

Đánh giá hiệu quả kinh tế của cây cói ở xã Trường Giang

4




họ

cói để giúp các nông hộ sản xuất cói có hiệu quả hơn. Đó là lí do vì sai tôi chọn đề tài
“Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất cói ở xã Trường Giang-Nông Cống-Thanh Hóa”
 Bố cục khóa luận

ại

PHẦN I.ĐẶT VẤN ĐỀ

Đ

PHẦN II.NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương 1.Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

ờn
g

Khóa luận nêu lên những vấn đề lí luận cơ bản về hiệu quả kinh tế, giới thiệu về cây

cói và khái quát tình hình phát triển của cây cói trên thế giới cũng như trong nước.
Chương 2.Hiệu quả sản xuất cói ở xã Trường Giang, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh

Tr
ư

Hóa

Trên cơ sở những vấn đề lí luận của Chương 1, Chương 2 đi vào nghiên cứu thực


Đ

ại

họ

cK

in

h

PHẦN III.KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Đánh giá hiệu quả kinh tế của cây cói ở xã Trường Giang

6


GVHD: Th.s Nguyễn Văn Lạc

PHẦN I
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài

uế

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, nền kinh tế Việt Nam đã có những bước
chuyển biến mạnh mẽ. Trong bối cảnh phát triển chung của nền kinh tế, khu vực nông

ại

cói được trồng chủ yếu để làm chiếu, làm nguyên liệu cho sản xuất đồ thủ công mỹ nghệ.
Các sản phẩm thủ công mỹ nghệ được làm từ cói có ưu điểm là tiện lợi, đẹp, bền, rẻ tiền,

Đ

dễ bị phân hủy trong một thời gian ngắn khi không sử dụng và không gây ô nhiễm môi

ờn
g

trường nên phù hợp với xu thế chung hiện nay của thế giới là hướng tới các sản phẩm và
công nghệ thân thiện với môi trường. Chính vì vậy, nhu cầu sử dụng các sản phẩm từ cây
cói ngày càng gia tăng. Ngoài việc cung cấp các sản phẩm tiêu dùng trong nước, các sản

Tr
ư

phẩm từ cói của Việt Nam đã có mặt ở hầu hết các thị trường châu Á, châu Âu đặc biệt là
một số nước như Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc. Chính điều đó đã tạo cho cây cói có
một thế mạnh trong phát triển kinh tế. Cây cói hiện nay được trồng ở rất nhiều xã trong
huyện nhưng tập trung nhiều ở Trường Giang, Trường Trung, Minh Khôi. Trong đó
Trường Giang là xã có diện tích trồng cói lớn nhất. Đồng thời, cây cói cũng là cây công
nghiệp quan trọng nhất trong hệ thống canh tác của Trường Giang. Đối với huyện Nông

Đánh giá hiệu quả kinh tế của cây cói ở xã Trường Giang

1


cK

phục tăng lên gây tâm lí không tốt và khó khăn cho người trồng cói do đặc thù về hình
thái địa lí chỉ trồng được một loại cây duy nhất là cây cói.

họ

Thấy được vai trò và vị trí của cây cói, tôi chọn đề tài “Đánh giá hiệu quả kinh tế
của cây cói ở xã Trường Giang - huyện Nông Cống – Thanh Hóa” nhằm xác định kết
quả và hiệu quả của hoạt động sản xuất cói, đồng thời tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến

ại

năng suất và phẩm cấp cói đề đưa ra các biện pháp khắc phục hợp lí và hiệu quả nhất

Đ

nhằm nâng cao hiệu quả trong sản xuất cói, nhất là trong điều kiện hiện nay huyện Nông
Cống đang được đưa vào một trong các địa điểm quy hoạch phát triển vùng cói của tỉnh

ờn
g

Thanh Hóa cùng với Nga Sơn và Quảng Xương.
2. Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống hóa các vấn đề có tính lí luận và thực tiễn về hiệu quả kinh tế nói chung

Tr
ư



+ Số liệu thứ cấp: Số liệu thứ cấp được thu thập từ Ủy ban nhân dân huyện

h

Nông Cống, sách, báo, internet....

in

- Phương phân tích kinh tế: từ các số liệu thu thập được, vận dụng các chỉ tiêu số

cK

tuyệt đối, số tương đối, số bình quân, để phân tích, so sánh.

- Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo: Để có thể thực hiện và hoàn thành đề
tài này tôi đã trao đổi, tham khảo ý kiến, kinh nghiệm của các cán bộ UBND huyện, xã.

họ

- Phương pháp thống kê mô tả

- Phương pháp ước lượng hồi quy dựa trên hàm sản xuất Cobb-Douglas bằng

ại

phần mềm Eview.

4. Đối tượng và phạm vi ngiên cứu


CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.Cơ sở lí luận

tế
H

1.1.1.Lý luận chung về hiệu quả kinh tế
1.1.1.1. Khái niệm hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế - một phạm trù có ý nghĩa rất quan trọng về mặt lý luận và thực

h

tiễn, là chỉ tiêu hàng đầu đánh giá chất lượng hoạt động kinh tế - xã hội. Mọi lĩnh vực sản

in

xuất đều lấy hiệu quả kinh tế làm tiêu chuẩn đánh giá hoạt động sản xuất của mình bởi
với họ, hiệu quả kinh tế là thước đo chính xác và khách quan nhất.

cK

Bàn về hiệu quả sản xuất trong nông nghiệp, có rất nhiều tác giả đã đưa ra quan
điểm thống nhất với nhau, đó là các tác giả Farrell (1957), Schultz (1964), Rizzo (1979)

họ

và Ellis (1993). Các tác giả cho rằng: “Hiệu quả kinh tế được xác định bởi việc so sánh
giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra (các nguồn nhân lực, tài lực, vật lực, tiền vốn...) để
đạt được kết quả đó”. Các tác giả cho rằng, cần phân biệt rõ 3 khái niệm về hiệu quả:


GVHD: Th.s Nguyễn Văn Lạc

Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế trong đó đạt cả hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả
phân bổ. Tức là cả 2 yếu tố hiện vật và giá trị đều tính đến khi xem xét việc sử dụng các
nguồn lực sản xuất đạt được.
Từ định nghĩa về hiệu quả kinh tế như đã trình bày ở trên, chúng ta có thể hiểu

(nhân lực, tài lực, vật lực, tiền vốn) nhằm đạt được mục tiêu đã xác định.

tế
H

1.1.1.2.Phương pháp xác định hiệu quả kinh tế

uế

rằng hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực

Dựa trên kết quả thu được và chi phí bỏ ra, hiệu quả kinh tế được xác định bằng
các phương pháp sau:

h

- Dạng thuận : Hiệu quả kinh tế được xác định bằng tỷ số giữa kết quả thu được

cK

in


C: Tổng cho phí bỏ ra
Q: Tổng kết quả thu được

Công thức này cho biết để đạt được một đơn vị kết quả cần tiêu tốn bao nhiêu đơn
vị chi phí

Đánh giá hiệu quả kinh tế của cây cói ở xã Trường Giang

5


GVHD: Th.s Nguyễn Văn Lạc

1.1.1.3.Ý nghĩa việc xác định hiệu quả kinh tế
- Trong nền kinh tế thị trường, hiệu quả kinh tế không chỉ là mối quan tâm hàng
đầu của các nhà sản xuất, mỗi danh nghiệp mà còn là mối quan tâm của toàn xã hội.
- Nâng cao hiệu quả kinh tế nền sản xuất xã hội có ý nghĩa quan trọng đối với yêu

uế

cầu tăng trưởng và phát triển kinh tế nói riêng và sự phát triển của xã hội nói chung. Nâng
cao hiệu quả kinh tế nền sản xuất xã hội là cơ sở vật chất để không ngừng nâng cao mức

tế
H

sống dân cư. Như vậy tăng hiệu quả kinh tế là một trong những yêu cầu khách quan trong

tất cả các hình thái kinh tế xã hội. Nâng cao hiệu quả kinh tế nền sản xuất xã hội càng có
ý nghĩa đặc biệt trong một số điều kiện nhất định: khi khả năng phát triển nền sản xuất

ờn
g

và hạt.

 Rễ: Rễ cói mọc từ các đốt của thân ngầm. Rễ bao gồm rễ ăn sâu, rễ ăn ngang và

rễ ăn nổi. Rễ ăn sâu có tác dụng hút chất khoáng ở dưới sâu, rễ ăn ngang hút chất màu ở

Tr
ư

tầng mặt đất, rễ ăn nổi
hút chất dinh dưỡng hoà tan trong nước. Rễ cói có khả năng ăn sâu đến 1m, nhưng tập
trung đại bộ phận ở tầng đất 10-20cm. Rễ lúc non màu trắng, khi già chuyển sang màu
nâu hồng, khi chết màu đen.
 Thân : Thân cói được chia làm 2 phần: phần nằm dưới đất (thân ngầm) và phần
trên mặt đất (thân khí sinh) là đối tượng thu hoạch.
Đánh giá hiệu quả kinh tế của cây cói ở xã Trường Giang

6


GVHD: Th.s Nguyễn Văn Lạc

* Nhánh hút, thân ngầm: Những mầm ăn sâu dưới đất gọi là nhánh hút, nhánh hút
già đi thành thân ngầm. Nhánh hút và thân ngầm đều có đốt, mỗi đốt có vẩy (vẩy là hình
thức thoái hoá của lá). Thân ngầm vừa giữ chức năng của thân vì có mắt có khả năng nảy
mầm, vừa giữ chức năng tích luỹ và dự trữ. Nhánh hút và thân ngầm dùng để nhân giống



nhỏ, theo hướng thích nghi với thụ phấn nhờ gió. Hoa chỉ có 3 nhị, bao phấn đính gốc và
nhụy có đầu xẻ 3. Bộ nhụy gồm ba lá noãn hợp thành bầu trên, một ô chỉ chứa một noãn,
một vòi và ba đầu nhụy dài.

ại

 Quả và hạt: Quả cói thuộc dạng quả hạch khô có 1 hạt, thường hình bầu dục

Đ

hiếm khi hình trứng ngược hay thuôn. Hạt cói rất bé, có nội nhũ bột bao quanh phôi, gieo
có thể mọc thành cây.

ờn
g

1.1.2.2.Sự sinh trưởng và phát triển của cây cói
Thời gian sinh trưởng của cây cói (từ thân khí sinh phát triển đến khi ra hoa,

xuống bộ, lụi chết) vòng đời chỉ trong phạm vi 3-4 tháng, song tuổi thọ phần thân ngầm

Tr
ư

của cả bụi cói lại kéo dài tới hàng chục năm hoặc hơn tuỳ theo điều kiện đất đai và kỹ
thuật chăm sóc. Một chu kỳ sinh trưởng của cây cói từ nẩy mầm của thân ngầm đến thu
hoạch được chia thành 4 giai đoạn chính: nẩy mầm của thân ngầm, đâm tiêm và đẻ nhánh,
vươn cao, ra hoa và chín. Các thời kỳ sinh trưởng phát triển này chịu ảnh hưởng trực tiếp
của các yếu tố ngoại cảnh và có mối liên quan chặt chẽ với các yếu tố cấu thành năng

in

được gọi là cói đâm tiêm. Sau khi tiêm mọc 5-7 ngày lá mác xòe ra gọi là đẻ nhánh. Thời
kỳ đâm tiêm của cói chiếm một thời gian dài trong quá trình sinh trưởng và phát triển. Số

cK

lượng và chất lượng tiêm cói quyết định năng suất và phẩm chất cói.
- Thời kì vươn cao: Sau khi nhánh đã có lá mác vượt quá 10cm khỏi lá bẹ, thân

họ

cói bắt đầu vươn cao. Thời gian vươn cao kể từ khi nhánh xuất hiện đến khi thân ngừng
sinh trưởng kéo dài khoảng 30-45 ngày. Nhiệt độ có ảnh hưởng đáng kể đến thời kỳ vươn
cao, ở nhiệt độ 25-270 C cói sinh trưởng mạnh. Nhiệt độ thấp hạn chế vươn cao, làm cho

ại

cây cói nhỏ, thấp, chóng lụi. Nhiệt độ cao kèm theo mưa có tác dụng thúc đẩy cói vươn

Đ

cao.

- Thời kì ra hoa và chín: Cói chỉ ra hoa trong điều kiện ngày ngắn. Mầm hoa

ờn
g

hình thành ở kẽ lá mác phía đầu thân khí sinh. Đối với vụ cói chiêm ở miền Bắc, cói ra


tế
H

nếu như có thiết kế tốt
- Trồng cói có tác dụng bảo vệ đê điều
- Trồng cói có tác dụng cải tạo đất mặn

h

- Ở Việt Nam cói còn được dùng làm thuốc, bộ phận được dùng là hay củ cói để

in

chữa bí tiểu tiện, thủy thũng, tích bụng báng, đau bụng, tiêu hóa kém. Củ chứa 3,1%
tanin; 0,7% flavonoid; 0,5 % tinh dầu và 0,5% alkaloid

cK

- Thân lá của một số loài cói được dùng làm thức ăn gia súc. Ở một số loài cói
khác có chứa tinh dầu và dầu béo với tỷ lệ thấp có khả năng cải tạo môi trường nước ở đất

họ

chua- mặn trở nên nhạt hơn

- Bổi cói và các phế phụ phẩm từ cói được dụng làm phân bón hữu cơ, để lợp
nhà, làm chất đốt, làm bột giấy.

ại



GVHD: Th.s Nguyễn Văn Lạc

 Chi phí đầu tư thủy lợi/sào
 Chi phí thuê máy móc/sào
 Chi phí khác/sào
1.2.3.Chỉ tiêu đánh giá nguồn lực của nông hộ

uế

 Quy mô đất đai

1.2.4.Hệ thống chỉ tiêu đánh giá kết quả sản xuất cói

tế
H

 Quy mô trang bị tư liệu sản xuất

 GO: là tổng thu nhập của mô hình nghiên cứu. Công thức tính là:

GO = ΣQi*Pi

in

Pi là giá của sản phẩm thứ i

h



1.3.1.Tình hình sản xuất, tiêu thụ cói trên thế giới và Việt Nam
Trên thế giới, cói có nguồn gốc từ vùng Đông Nam Á, nhưng nay vùng phân bố

Tr
ư

đã được mở rộng: phía Tây tới Irắc, Ấn Độ, phía Bắc tới Nam Trung Quốc, phía Nam tới
Châu Úc và Indonesia. Cói cũng được nhập vào trồng ở Braxin để làm nguyên liệu đan
lát. Hiện nay, được biết, cây họ cói phân bố rộng khắp thế giới, nhiều nhất ở Bắc bán cầu
với trung tâm đa dạng là miền nhiệt đới châu Á và Nam Mỹ
Hàng thủ công mỹ nghệ bằng cói và nguyên liệu tự nhiên hiện nay chủ yếu do các
nước đang phát triển cung cấp. Đối thủ cạnh tranh chính của hàng Việt Nam là những sản
Đánh giá hiệu quả kinh tế của cây cói ở xã Trường Giang

10


GVHD: Th.s Nguyễn Văn Lạc

phẩm tương tự của Trung Quốc và Indonesia. Lợi thế cạnh tranh của Trung Quốc so với
Việt Nam là mẫu mã đa dạng và đẹp hơn. Trung Quốc sử dụng nguồn nguyên liệu thay
thế rẻ và nhiều gồm cây liễu và xidan. Xidan là nguyên liệu thay thế cói rất tốt trong
nhóm hàng thảm đệm. Liễu dùng làm rổ, khay, hộp đựng, làn, túi có màu sắc phong phú,

uế

dễ giữ hình dạng chính xác, giá rẻ và liên tục cải tiến kỹ thuật. Ở Indonesia nguyên liệu
thay thế cho cói chủ yếu là mây và lá cọ. So với các nước khác, mây Indonesia nhiều loại



ại

ít ỏi ngoài các công trình nghiên cứu về phân loại thực vật và đặc điểm sinh thái của một

Đ

Tại Việt Nam cách đây 5 thế kỷ nhân dân ta đã biết trồng cói và dệt chiếu. Hiện nay,
cây cói đã được trồng và canh tác tại 26 tỉnh, thành phố ven biển với diện tích 12.859 ha,

ờn
g

tập trung ở 3 vùng lớn:

(1) Vùng đồng bằng Sông Hồng: cói vùng này được trồng chủ yếu ở các xã và

huyện ven biển của 3 tỉnh: huyện Hưng Trà, Tiền Hải (Thái Bình) có 300 ha; Nghĩa

Tr
ư

Hưng, Xuân Thủy, Giao Thủy, Hải Hậu (Nam Định) có 200 ha; huyện Kim Sơn (Ninh
Bình) có khoảng 500 ha.
(2) Vùng duyên hải Bắc Trung Bộ: đây là vùng có diện tíc cói lớn nhất, tập trung

chủ yếu ở tỉnh Thanh Hóa có khoảng 3.600 ha. Trong đó huyện Nga Sơn có diện tích lớn
nhất tỉnh là 1.900 ha.

Đánh giá hiệu quả kinh tế của cây cói ở xã Trường Giang

Điều kiện khí hậu và đất đai nước ta rất thuận lợi cho việc trồng cói, cói phát triển được

cK

trong nhiều loại đất có thành phần cơ giới khác nhau (thịt nặng, thịt pha, cát pha hoặc hơi
lầy). Nhưng tốt nhất là ở đất thịt, tầng đất sâu, nhiều màu. Độ pH thích hợp 6-7,5; độ mặn
thích hợp 0,15- 0,2% cây mọc khoẻ, đanh cây, dai sợi phẩm chất tốt, do đó có thể trồng

họ

cói trên những vạt đất quai đê lấn biển. Từ Bắc đến Nam, ở những vùng ven biển, cửa
sông đã hình thành những vùng chuyên canh cói (Hải Phòng, Thanh Hoá, Ninh Bình,

ại

Thái Bình, Vĩnh Long, Trà Vinh, Kiên Giang). Nhờ những tiến bộ kỹ thuật của ngành

Đ

trồng trọt, mỗi năm thu hoạch 2 vụ. Vụ chiêm thu hoạch vào tháng 5, 6, vụ hè thu hoạch
vào tháng 10, 11, có những nơi chăm sóc tốt có thể thu hoạch tới 3 vụ/1 năm. Trong

ờn
g

những năm qua Nhà nước ta cũng rất quan tâm đến việc phát triển diện tích, sản lượng
cói. Chính phủ và nhiều địa phương đã tổ chức hội nghị bàn về sản xuất cói. Từ đó đến
nay nhiều địa phương đã thực hiện khẩu hiệu “cói lấn biển”. Ở nhiều địa phương giá trị

Tr


2011/2009

SL

SL

Diện tích
12,5

13,3

10,3

11,8

0.8

6,4

80,5

98,8

75,5

79,4

18,3



%

uế

2005

in

(Nguồn: Tổng cục thống kê)

cK

Qua số liệu Bảng 1 ta thấy năng suất và diện tích sản xuất cói nước ta hay đổi liên
tục qua các năm, khi tăng khi giảm và tăng giảm không đồng đều. Cụ thể năm 2005 tổng
diện tích trồng cói cả nước là 12,5 nghìn ha, đến năm 2007 tăng lên 13,3 nghìn ha nhưng

họ

lại giảm xuống còn 10,3 ha vào năm 2009 sau đó lại tăng trở lại vào năm 2011 với diện
tích là 11,8 nghìn ha. Tương tự như vậy, sản lượng cói cả nước năm 2005 là 80,5 nghìn

ại

tấn, tăng lên 98,8 nghìn tấn năm 2007 và là năm đạt sản lượng cao nhất từ trước đến nay,

Đ

tuy nhiên sau đó giảm mạnh còn 75,5 nghìn tấn và lại tăng lên 79,4 nghìn tấn vào năm
2011. Nhìn chung thì diện tích và sản lượng cói đang dẫn có xu hướng giảm xuống. Ở


chuyến sang canh tác lúa thay cho cói.

tế
H

Cói được dùng chủ yếu để dệt chiếu cói và sản xuất các hàng thủ công mỹ nghệ. Từ

chỗ sản xuất các mặt hàng thô sơ, đơn giản như chiếu, bao bì, thảm, đệm theo sự phát
triển của kĩ thuật và nhu cầu thị trường, các sản phẩm cói luôn được cải tiến thành nhiều
mặt hàng thủ công mỹ nghệ đa dạng, tinh xảo như túi, làn, dép, mũ cói và nhiều các mặt

h

hàng khác được ưa chuộng. Khi dùng dệt chiếu thì sợi cói được đem chẻ mỏng, phơi khô

in

rồi đem dệt. Sợi cói cũng có thể đem xe lại làm sợi lớn hơn thay vì dùng ở dạng sợi

cK

nguyên. Thị trường quốc nội tiêu thụ 30% sản lượng cói. Phần còn lại được xuất khẩu.
Hoa Kỳ vẫn là thị trường chủ yếu xuất khẩu mặt hàng này của Việt Nam, đứng thứ 2 là
Nhật Bản và một số nước khác như Trung Quốc, các nước ở châu Âu như Đức, Ba Lan,

họ

Ý, Hà Lan.


GVHD: Th.s Nguyễn Văn Lạc

phát triển khá, tổng diện tích hàng năm liên tục ổn định từ 540 đến 565 ha, năng suất
trung bình từ 65 đến 75 tạ/ha/vụ.
Bảng 2. Tình hình sản xuất cói của huyện Nông Cống giai đoạn 2009-2011
Năm

2009

2010

2011

Tốc độ phát

uế

triển bình quân
537

528

520

0,98

Năng suất trung bình (tạ/ha)

74


được xem là năm “bức tranh kinh tế” của vùng cói Nông Cống khởi sắc lại sau nhiều năm

ở mười xã vùng cói của huyện.

cK

khi mà liên tiếp 2 vụ cói được mùa đã đem lại niềm vui và hi vọng cho hàng nghìn hộ dân

họ

Năng suất cói đang có xu hướng giảm dần. Năm 2009, mức năng suất cói trung bình
là 74 tạ/ha nhưng sang năm 2010 chỉ còn là 71,3 tạ/sào. Năm 2011 mức năng suất có tăng
lên nhưng tăng không đáng kể. Nguyên nhân khiến năng suất cói ngày càng giảm là dịch

ại

bệnh phát triển ngày càng nhiều, trên cây cói phát hiện thêm nhiều loại sâu bệnh mới nên

Đ

bà con chưa biết được phương pháp phòng trừ; mặt khác, nhiều vùng cói trong huyện hiện
nay đang trong tình trạng nhiễm mặn ngày càng nặng, vượt quá mức giới hạn chịu mặn

ờn
g

của cây cói, làm cho cói sinh trưởng và phát triển kém hơn.
Diện tích và năng suất cói giảm dẫn đến mức sản lượng cói cũng giảm theo. Tổng

sản lượng của cả huyện từ 3.793 tấn trong năm 2009 đã giảm mạnh còn 3.764 vào năm


xuất, kinh doanh hàng cói. Tuy nhiên ở Nông Cống chỉ có 1 doanh nghiệp kinh doanh cói

và 6 tổ hợp sản xuất cói. Chiếu cói ở Nông Cống bền và đẹp, sau khi được dệt ra, không
chỉ tiêu thụ trên địa bàn tỉnh mà được nhiều tư thương tỉnh bạn bao tiêu sản phẩm để tiêu

h

thụ trong nước và xuất khẩu. Thị trường xuất khẩu chủ yếu là Trung Quốc (chiếm 80%

in

giá trị xuất khẩu cói), Lào (chủ yếu xuất khẩu qua con đường tiểu ngạch), Nhật Bản (chủ

Tr
ư

ờn
g

Đ

ại

họ

cK

yếu là các mặt hàng chiếu xe đan, sản phẩm cói mỹ nghệ).


-

Phía Nam giáp xã Tượng Văn

-

Phía Đông được bao bọc bởi hệ thống sông Hoàng.

cK

in

h

-

Là vùng quê được bao bọc xung quanh bởi sông ngòi nên Trường Giang không chỉ

họ

có thế mạnh về nghề trồng cói mà còn có lợi thế về nuôi trồng thủy sản.
2.1.1.2.Đặc điểm địa hình

Trường Giang là một xã thuộc vùng chiêm trũng, cứ mỗi mùa mưa đến thì thì vùng

ại

đất này lại bị bao bọc bởi nước từ các con sông dâng lên, đây chính là lợi thế để phát

Đ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status