Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất lúa trên địa bàn phường hương an, thị xã hương trà, tỉnh thừa thiên huế - Pdf 35

GVHD: TH.S Nguyễn Ngọc Châu

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT LÚA TRÊN ĐỊA BÀN
PHƯỜNG HƯƠNG AN, THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ,
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Sinh viên thực hiện:
Trần Hồng Hiếu
K42B KTNN

SVTH: Trần Hồng Hiếu

1


GVHD: TH.S Nguyễn Ngọc Châu

Huế, 5/2012

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, tôi đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ của
Quý thầy cô giáo trường Đại học Kinh tế Huế, cũng như nhiều cá nhân và tổ chức. Qua đây,
tôi xin phép bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến:
-

Thầy giáo - Th.S Nguyễn Ngọc Châu, người đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tận

GVHD: TH.S Nguyễn Ngọc Châu

Sinh viên thực hiện
Trần Hồng Hiếu

MỤC LỤC
GO (Giá trị sản xuất): Là toàn bộ giá trị của cải vật chất do lao động sáng tạo ra trong một
thời kỳ nhất định...............................................................................................................28
GO thường tính theo công thức sau:................................................................................28
GO = ...............................................................................................................................28
Trong đó: Qi là lượng sản phẩm thứ i sản xuất ra.............................................................28
Pi là giá sản phẩm loại i.............................................................................................28
IC (Chi phí trung gian): Bao gồm những khoản chi phí vật chất và dịch vụ mua và thuê
ngoài được sử dụng trong quá trình sản xuất nông nghiệp.................................................28
VA (Giá trị gia tăng): Là kết quả cuối cùng thu được sau khi trừ đi chi phí trung gian một
hoạt động sản xuất kinh doanh..........................................................................................28
Giá trị sản xuất trên chi phí trung gian (GO/IC): Chỉ tiêu này cho biết việc bỏ ra một đồng
chi phí trung gian đầu tư thu được bao nhiêu đồng giá trị sản xuất.....................................29

SVTH: Trần Hồng Hiếu

3


GVHD: TH.S Nguyễn Ngọc Châu
Giá trị gia tăng trên chi phí trung gian (VA/IC): Chỉ tiêu này cho biết sẽ có bao nhiêu thu
nhập được đem lại từ một đơn vị chi phí trung gian bỏ ra. Đây là chỉ tiêu quan trọng để
đánh giá hiệu quả kinh tế..................................................................................................29

SVTH: Trần Hồng Hiếu


GO

Giá trị sản xuất

GT

Giá trị

HT

Hè Thu

HTX

Hợp tác xã

IC

Chi phí trung gian



Lao động

NN

Nông nghiệp

SL

GVHD: TH.S Nguyễn Ngọc Châu

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Kết quả sản xuất lúa của Việt Nam giai đoạn 2009 - 2011....................................26
Chỉ tiêu.............................................................................................................................26
ĐVT.................................................................................................................................26
2009.................................................................................................................................26
2010.................................................................................................................................26
2011.................................................................................................................................26
2010/2009........................................................................................................................26
2011/2010.........................................................................................................................26
+/-.....................................................................................................................................26
(SL)..................................................................................................................................26
+/-(%)...............................................................................................................................26
+/-.....................................................................................................................................26
(SL)..................................................................................................................................26
+/-(%)...............................................................................................................................26
Diện tích...........................................................................................................................26
1000 ha.............................................................................................................................26
7.437,20............................................................................................................................26
7.513,70............................................................................................................................26
7.651,40............................................................................................................................26
76,50................................................................................................................................26
1,03..................................................................................................................................26

SVTH: Trần Hồng Hiếu

7




GVHD: TH.S Nguyễn Ngọc Châu
2011 cho thấy đã có sự khuyến khích hộ nông dân khai hoang, phục hóa đất đai ở vùng gò
đồi và ven gò đồi, không để đất lãng phí ở những vùng có chuyển đổi mục đích sử dụng. 26
Bảng 2: Tình hình sản xuất lúa trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế .....................................27
giai đoạn 2005 - 2011.......................................................................................................27
Bảng 3: Tình hình sử dụng đất đai phường Hương An giai đoạn 2009 - 2011....................33
Bảng 4: Tình hình nhân khẩu và lao động giai đoạn 2009 - 2011.......................................34
Bảng 5: Sản xuất lúa hiện tại và cân bằng lương thực........................................................38
Bảng 6: Diện tích, năng suất, sản lượng lúa phường Hương An giai đoạn 2009 - 2011......41
Bảng 7: Đặc điểm chung của các hộ điều tra.....................................................................42
Bảng 8: Tình hình sử dụng đất đai của các hộ điều tra.......................................................44
Bảng 9: Tình hình trang bị tư liệu sản xuất của các hộ điều tra..........................................46
Bảng 10: Tình hình ứng dụng TBKT vào sản xuất lúa của các hộ điều tra.........................47
Nhìn chung số lượng hộ ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất lúa ở phường Hương An
vẫn còn rất thấp. Quản lý dịch hại tổng hợp là kỹ thuật được nhiều hộ sử dụng nhất với 18
hộ chiếm 20% tổng số hộ điều tra. Tiếp đến là “3 giảm 3 tăng” với 11 hộ chiếm 12,22%.
Cuối cùng là phương pháp sạ hàng chỉ có 9 hộ áp dụng với tỷ lệ 10% trong tổng 90 hộ điều
tra.....................................................................................................................................48
Hiện nay tại HTX Hương An có trang bị 3 máy sạ hàng nhưng số hộ sử dụng máy vẫn
không cao do số lượng máy có hạn chưa thể phổ biến đến toàn bộ các hộ trồng lúa, ngoài ra
do tâm lý e ngại của nông dân về chất lượng của máy nên số lượng hộ sử dụng phương
pháp này vẫn còn rất thấp..................................................................................................48
Vụ Đông Xuân 2010 - 2011 HTX sản xuất nông nghiệp phường Hương An đã tổ chức thực
hiện mô hình sản xuất thử các giống lúa mới có triển vọng về năng suất và chất lượng gồm
các giống lúa HC95, HT6, PC6 và BT7. Tuy nhiên vẫn chưa có khuyến cáo cụ thể nào về

SVTH: Trần Hồng Hiếu

9

10


GVHD: TH.S Nguyễn Ngọc Châu
thuê bởi các tổ chức dịch vụ của HTX và nó có một mức giá mặt bằng chung cho một đơn
vị diện tích. ......................................................................................................................77
Bảng 21: Kết quả ước lượng hàm sản xuất Cobb-Douglas................................................77
Ảnh hưởng của giống đến năng suất.................................................................................78
Ảnh hưởng của phân đạm đến năng suất...........................................................................78
Ảnh hưởng của phân lân đến năng suất.............................................................................79
Lân có vai trò quan trọng trong sự phát triển của hệ rễ giúp cho lúa có thể hút các chất dinh
dưỡng từ đất. Trong một số trường hợp đất phèn và đất phèn mặn thì lân còn có vai trò kìm
hãm các độc tố giúp cho lúa sinh trưởng và phát triển. Tuy nhiên, ý nghĩa thống kê của yếu
tố đầu vào này trong mô hình không cao (10%) do mức sử dụng phân lân giữa các nông hộ
chênh lệch không nhiều. Năng suất lúa sẽ tăng 0,016% khi đầu tư thêm 1% lượng phân lân.
Trong đất phèn chua, thiếu lân lúa sẽ bị bệnh, không đẻ chồi, không phát triển được và
không có năng suất hạt. Vì vậy bón nhiều phân lân để tăng độ pH trong đất là rất quan trọng
đối với Thôn Bồn Trì do thôn này có tới 35 ha diện tích đất trồng lúa chua phèn...............79
Ảnh hưởng của phân kali..................................................................................................79
Kali đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển của cây lúa. Ngoài ra có vai trò trong
việc vận chuyển các chất, giúp cho cây cứng, tăng khả năng chống đổ và chống chịu sâu
bệnh. ................................................................................................................................79
Kết quả ước lượng cho thấy, hệ số của phân kali trong mô hình hàm sản xuất Cobb-Douglas
có ý nghĩa thống kê ở mức 5%. Hệ số này cho biết khi cố định các yếu tố đầu vào khác ở
mức trung bình mẫu, nếu đầu tư thêm 1% lượng kali thì tối đa năng suất lúa tăng lên
0,023%.............................................................................................................................79
Ảnh hưởng của chi phí thuốc bảo vệ thực vật....................................................................80
Ảnh hưởng của mùa vụ sản xuất......................................................................................80

SVTH: Trần Hồng Hiếu

12


GVHD: TH.S Nguyễn Ngọc Châu
- Phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.
- Phương pháp điều tra thu thập số liệu.
- Phương pháp phân tổ.
- Phương pháp phân tích thống kê.
- Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo.
- Phương pháp phân tích hồi quy.
4. Kết quả nghiên cứu
Nghiên cứu kết quả và hiệu quả kinh tế sản xuất lúa, xác định được các nhân tố
ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả sản xuất lúa của một số nông hộ ở các thôn thuộc
phường Hương An, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế nhằm đánh giá tình hình
sản xuất lúa ở các nông hộ trên địa bàn và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao
năng suất lúa của các nông hộ.
Năng suất lúa mà các hộ nông dân đạt được trong vụ Đông Xuân là 3,10
tạ/sào và Hè Thu là 2,81 tạ/sào. Qua kết quả hồi quy, có thể thấy rằng các yếu tố
đầu vào đều ảnh hưởng tích cực đến năng suất lúa thu được ngoại trừ biến giống,
do đó, nếu hộ nông dân tăng mức đầu tư các yếu tố đầu vào hợp lý thì năng suất
không ngừng tăng lên.

SVTH: Trần Hồng Hiếu

13


GVHD: TH.S Nguyễn Ngọc Châu

PHẦN I

Phường Hương An thuộc thị xã Hương Trà cũng nằm trong xu thế chung đó. Người
dân nơi đây đã gắn bó và có truyền thống nông nghiệp từ lâu đời. Sản xuất nông
nghiệp chiếm tỷ lệ trên 70% giá trị sản xuất của toàn Phường, đời sống của nhân dân
vẫn phụ thuộc chủ yếu vào cây lúa. Sản lượng lúa người dân ở Phường sản xuất ra
chiếm một phần không nhỏ vào sản lượng lúa toàn Tỉnh đồng thời mang lại thu nhập
đáng kể cho người dân, góp phần nâng cao đời sống cả về vật chất lẫn tinh thần.
Tuy nhiên, năng suất lúa trên địa bàn Phường có khuynh hướng tăng giảm
không đồng đều. Sản xuất lúa nói riêng, sản xuất nông nghiệp nói chung vẫn còn gặp
một số khó khăn nhất định. Bên cạnh chịu ảnh hưởng lớn của điều kiện tự nhiên, giá
vật tư biến động, giá lúa không ổn định và có xu hướng giảm, vốn sản xuất còn thiếu,
trình độ lao động nông nghiệp vẫn còn hạn chế… là những thách thức lớn mà người
dân phải đối mặt. Trong những năm gần đây, tốc độ phát triển công nghiệp hóa, hiện
đại hóa ở địa phương diễn ra khá nhanh và mạnh mẽ. Vấn đề đặt ra trong điều kiện
khan hiếm đất sản xuất hiện nay là làm thế nào để tăng sản lượng cây trồng mà không
phải tăng diện tích sản xuất. Xuất phát từ vấn đề đó tôi đã chọn đề tài: “Đánh giá hiệu
quả kinh tế sản xuất lúa trên địa bàn phường Hương An, thị xã Hương Trà, tỉnh
Thừa Thiên Huế” làm khóa luận tốt nghiệp của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
• Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp nói
chung và sản xuất lúa nói riêng.

SVTH: Trần Hồng Hiếu

15


GVHD: TH.S Nguyễn Ngọc Châu
• Đánh giá kết quả, hiệu quả sản xuất lúa ở các nông hộ trên địa bàn phường
Hương An.
• Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng suất lúa của các nông hộ.

GVHD: TH.S Nguyễn Ngọc Châu


Phương pháp phân tích thống kê: từ các số liệu thu thập

được, vận dụng các phương pháp số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân, phương
pháp so sánh để phân tích sự khác biệt giữa mức đầu tư, năng suất lúa thu được các vụ
sản xuất.


Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo: Để có thể thực hiện và

hoàn thành đề tài này tôi đã trao đổi, tham khảo ý kiến, kinh nghiệm của các cán bộ HTX,
người sản xuất giỏi…


Phương pháp phân tích hồi quy: Sử dụng phương pháp hồi quy nhằm xác

định các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lúa của các nông hộ. Công cụ để phân tích
mối quan hệ này là hàm sản xuất Cobb-Douglas. Đây là mô hình biểu hiện sự phụ
thuộc giữa kết quả với các yếu tố đưa vào sản xuất.
Mô hình hàm Cobb-Douglas tôi đã sử dụng có dạng như sau:
Y= A. Xα1. Xα2. Xα3. Xα4. Xα5. eα6.D
Lôgarit hóa 2 vế ta có phương trình:
LnY= LnA + α1X1 + α2X2 + α3X3 + α4X4 + α5X + α6D
Trong đó:
Y: Năng suất lúa (kg/sào)
A: Hằng số
X1: Lượng giống sử dụng (kg/sào)
X2: Lượng phân đạm Urê sử dụng (kg/sào)

MPVX i . Giá trị sản phẩm cận biên (MPVX i ) được tính bằng công thức:
MPVX i = MPX i . P
Để biết được hiệu quả kinh tế trong việc sử dụng yếu tố đầu vào Xi, ta tiến hành
so sánh MPVX i và PX i . Sẽ có 3 trường hợp xảy ra:
o MPVX i > PX i (hay MPVX i - PX i >0) : Giá trị sản phẩm cận biên lớn hơn

chi phí bỏ ra để một đơn vị yếu tố đầu vào X i (hay giá trị tăng thêm lớn hơn 0), điều
này có nghĩa là nếu hộ nông dân đầu tư thêm chi phí cho đầu vào này thì thu nhập
sẽ tăng thêm.
o MPVX i < PX i (hay MPVX i - PX i
SVTH: Trần Hồng Hiếu

19


GVHD: TH.S Nguyễn Ngọc Châu
mình bởi với họ, hiệu quả kinh tế là thước đo chính xác và khách quan nhất.
Tìm hiểu khái niệm hiệu quả kinh tế ta sẽ hiểu được vì sao hiệu quả kinh tế lại
mang một tầm quan trọng đến thế.
Hiện nay có rất nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả kinh tế:
Tiến sĩ Nguyễn Tiến Mạnh đã đưa ra khái niệm hiệu quả kinh tế như sau: “Hiệu
quả kinh tế là một phạm trù hiệu quả khách quan phản ánh trình độ lợi dụng các
nguồn lực để đạt được mục tiêu đã xác định”.
Theo GS. TS Ngô Đình Giao thì: “Hiệu quả kinh tế là tiêu chuẩn cao nhất của
mọi sự lựa chọn kinh tế của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường có sự quản
lý của Nhà nước”.
Bàn về hiệu quả sản xuất trong nông nghiệp, có rất nhiều tác giả đã đưa ra quan
điểm thống nhất với nhau, đó là các tác giả Farrell (1957), Schultz (1964), Rizzo
(1979) và Ellis (1993). Các tác giả cho rằng: “Hiệu quả kinh tế được xác định bởi việc
so sánh giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra (các nguồn nhân lực, tài lực, vật lực,
tiền vốn...) để đạt được kết quả đó”. Các tác giả cho rằng, cần phân biệt rõ 3 khái niệm
về hiệu quả: Hiệu quả kỹ thuật, Hiệu quả phân bổ các nguồn lực và Hiệu quả kinh tế.
• Hiệu quả kỹ thuật: là số lượng sản phẩm có thể đạt được trên một đơn vị chi phí
hay nguồn lực sử dụng vào sản xuất trong điều kiện cụ thể về kỹ thuật hay công nghệ
áp dụng. Hiệu quả kỹ thuật của việc sử dụng các nguồn lực thể hiện thông qua các mối
quan hệ giữa đầu vào và đầu ra, giữa các đầu vào với nhau và giữa các loại sản phẩm.
• Hiệu quả phân bổ: là chỉ tiêu hiệu quả trong các yếu tố sản phẩm và giá đầu vào
được tính để phản ánh giá trị sản phẩm thu thêm trên một đồng chi phí thêm về đầu
vào hay nguồn lực. Thực chất của hiệu quả phân bổ là hiệu quả kỹ thuật có tính đến
yếu tố về giá đầu vào và giá của đầu ra, vì thế, nó còn được gọi là hiệu quả giá. Xác

yếu tố đầu ra.
o Dựa trên kết quả thu được và chi phí bỏ ra, hiệu quả kinh tế được xác định bằng
các phương pháp sau:


Dạng thuận : Hiệu quả kinh tế được xác định bằng tỷ số giữa kết quả thu

được và chi phí bỏ ra:
H=

Q
C

Trong đó:
H: Hiệu quả kinh tế
Q: Kết quả thu được
C: Chi phí bỏ ra
Công thức này cho biết nếu bỏ ra một đơn vị chi phí sẽ tạo ra được bao nhiêu
đơn vị kết quả, nó phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực.

SVTH: Trần Hồng Hiếu

21


GVHD: TH.S Nguyễn Ngọc Châu
• Dạng nghịch : Hiệu quả kinh tế được xác định bằng tỷ số giữa chi phí bỏ
ra và kết quả thu được.
h=



∆C
∆Q

Trong đó:

SVTH: Trần Hồng Hiếu

22


GVHD: TH.S Nguyễn Ngọc Châu
hb: Hiệu quả kinh tế
∆Q Lượng tăng (giảm) của kết quả
:
∆C : Lượng tăng (giảm) của chi phí

Công thức này cho biết để tăng thêm một đơn vị kết quả thì cần tăng thêm bao
nhiêu đơn vị chi phí.
Tùy theo mục đích nghiên cứu mà ta nên lựa chọn phương pháp xác định hiệu
quả cho phù hợp.
1.1.2. Giá trị của cây lúa
1.1.2.1. Giá trị dinh dưỡng
Với những thành phần dinh dưỡng có trong hạt gạo, cây lúa đã cung cấp cho
con người nguồn năng lượng để tiến hành những hoạt động sản xuất của mình, dưới
đây là bảng giá trị dinh dưỡng của lúa gạo tính theo % chất khô so với một số cây lấy
hạt khác.
Tinh bột: Hàm lượng tinh bột ở cây lúa là 62,4%, là nguồn chủ yếu cung cấp
calo. Giá trị nhiệt lượng của lúa là 3594 calo. Tinh bột được cấu tạo bởi Amylose - có
cấu tạo mạch thẳng và có nhiều ở gạo tẻ và Amylopectin - có cấu tạo mạch ngang và

o Tấm: Dùng để sản xuất tinh bột, rượu cồn, Axêtôn, phấn mịn và các loại
thuốc chữa bệnh…
o Cám: Dùng để sản xuất thức ăn tổng hợp; sản xuất vitamin B1 để chữa bệnh
tê phù, chế tạo sơn cao cấp hoặc làm nguyên liệu xà phòng…
o Rơm rạ: được sử dụng cho công nghệ sản suất giầy, các tông xây dựng, đồ
gia dụng (thừng, chão, mũ, giầy dép), hoặc làm thức ăn cho gia súc, sản xuất nấm...
Như vậy, hạt lúa không những là lương thực chính, mà tất cả các bộ phận khác
của cây lúa đều còn được con người sử dụng phục vụ cho nhu cầu cần thiết, ngay cả
bộ phận rễ lúa còn nằm trong đất sau khi thu hoạch cũng được cày bừa vùi lấp làm cho
đất tơi xốp, được vi sinh vật phân giải thành nguồn dinh dưỡng bổ sung cho cây trồng
vụ sau.
1.1.3. Đặc điểm kỹ thuật của cây lúa
Cây lúa có thời gian sinh trưởng và phát triển tính từ khi nảy mầm đến khi chín
thay đổi từ 90 đến 180 ngày, tùy theo giống và điều kiện ngoại cảnh. Ở nước ta, các
giống lúa ngắn ngày có thời gian sinh trưởng từ 90-120 ngày, các giống lúa trung ngày
có thời gian sinh trưởng từ 140-160 ngày. Quá trình sinh trưởng và phát triển của cây
lúa có thể chia thành các thời kỳ sau:
- Thời kỳ sinh dưỡng: thời kỳ này bắt đầu từ lúc gieo đến lúc làm đồng. Trong
thời kỳ này, cây lúa chủ yếu hình thành và phát triển các cơ quan dinh dưỡng như lá,
phát triển rể, đẻ nhánh. Quá trình phát triển cây lúa trong thời kỳ này trải qua 3 giai
đoạn: giai đoạn mạ (từ đầu đến khi mạ có 5 lá thật), giai đoạn đẻ nhánh (bắt đầu từ khi
SVTH: Trần Hồng Hiếu

24


GVHD: TH.S Nguyễn Ngọc Châu
cây lúa có nhánh đến khi đạt được số nhánh tối đa) và giai đoạn vươn đốt. Thời kỳ này
dài ngắn khác nhau phụ thuộc vào giống lúa và đặc điểm ngoại cảnh.
- Thời kỳ sinh trưởng sinh thực, là thời kỳ phân hóa, hình thành cơ quan sinh sản,


SVTH: Trần Hồng Hiếu

2010

2011

2010/2009
+/+/-

2011/2010
+/+/-

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status