Một vài giải pháp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty Electrolux trên thị trường Việt Nam - Pdf 22

Website: Email : Tel : 0918.775.368

Lời Mở Đầu
Trong hơn một thập kỷ qua, với những chính sách đổi mới, chuyển nền
kinh tế từ tập trung bao cấp sang cơ chế thị trờng, Việt nam đã có những thay
đổi kỳ diệu: Nền kinh tế tăng trởng mạnh, cuộc sống của ngời dân ngày một
phát triển hơn...
Cơ chế thị trờng, một mặt tạo ra môi trờng thuận lợi, thông thoáng cho
các doanh nghiệp tự do kinh doanh. Nhng mặt khác, nó làm cho sự cạnh tranh
giữa các doanh nghiệp trên thị trờng ngày càng tăng, bởi vì cạnh tranh là môi
trờng của kinh tế thị trờng.
Bất cứ một doanh nghiệp nào khi tham gia vào hoạt động kinh doanh
trong cơ chế thị trờng đều phải chịu tác động của các quy luật khách quan của
thị trờng, trong đó có quy luật cạnh tranh. Theo quy luật này, mỗi doanh
nghiệp muốn tồn tại và phát triển đợc trên thị trờng thì phải không ngừng nỗ
lực áp dụng khoa học kỹ thuật để nâng cao chất lợng sản phẩm và giảm giá
thành, giữ chữ tín... Có nh vậy, doanh nghiệp mới thu hút đợc khách hàng
đồng thời chiến thắng đợc các đối thủ cạnh tranh trên thị trờng. Doanh nghiệp
nào khả năng cạnh tranh quá yếu kém, không đáp ứng đợc các đòi hỏi của thị
trờng dần dần sẽ đi đến làm ăn thua lỗ và phá sản. Bởi vậy, trong từng thời kỳ,
các doanh nghiệp phải vạch ra cho mình những chiến lợc, những kế hoạch
nhằm khắc phục những hạn chế và phát huy đợc điểm mạnh của mình, để một
mặt nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trờng mặt khác để đạt đợc mục tiêu
cao nhất là lợi nhuận.

1
Website: Email : Tel : 0918.775.368

Với ý nghĩa đó và sau thời gian thực tế tại công ty Electrolux Việt nam,
tôi xin chọn đề tài Một vài giải pháp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh
của công ty Electrolux trên thị trờng Việt nam làm chuyên đề tốt nghiệp

ờng.
Kinh tế thị trờng là một nền kinh tế mở, nó tạo điều kiện và môi trờng
thuận lợi khuyến khích các doanh nghiệp cũng nh các cá nhân tự do tham gia
hoạt động sản xuất kinh doanh. Vì vậy mà nó tạo cho nền kinh tế có một khối
lợng hàng hoá dịch vụ dồi dào phong phú mà nền kinh tế tự nhiên, kinh tế chỉ
huy cha bao giờ đạt đợc.

3
Website: Email : Tel : 0918.775.368

Trong nền kinh tế thị trờng, mọi hoạt động mua bán đều theo giá cả thị
trờng và cạnh tranh đợc coi là môi trờng của kinh tế thị trờng. Cạnh tranh buộc
các doanh nghiệp phải sản xuất và bán hàng hoá theo nhu cầu của thị trờng, có
nh vậy mới đảm bảo cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển đợc trong môi tr-
ờng cạnh tranh ngày càng gay gắt.
Kinh tế thị trờng là một hệ thống tự điều chỉnh nền kinh tế, bảo đảm có
năng suất, chất lợng và hiệu quả cao; d thừa và phong phú hàng hoá; dịch vụ
đợc mở rộng và coi nh hàng hoá thị trờng; năng động và luôn luôn đổi mới
mặt hàng, công nghệ và thị trờng. Vì vậy mà ngời ta thờng gọi kinh tế thị tr-
ờng là thành tựu của nhân loại.
1.2.Tính tất yếu của cạnh tranh.
Sự tự do trong sản xuất kinh doanh với nhiều thành phần kinh tế tham gia
là nguồn gốc của sự cạnh tranh. Cạnh tranh là quy luật trong nền kinh tế thị tr-
ờng, là môi trờng để kinh tế thị trờng phát triển, do đó nó tồn tại một cách
khách quan.
Mục tiêu cao nhất của các chủ thể kinh tế khi tham gia hoạt động sản
xuất kinh doanh là lợi nhuận. Cơ chế thị trờng tạo điều kiện và môi trờng
thuận lợi làm cho số lợng các chủ thể kinh tế tham gia kinh doanh ngày càng
phát triển. Theo đó, số lợng hàng hoá đợc sản xuất ra cũng ngày càng tăng.
Bên cạnh đó, khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển và việc ứng dụng các

đổi mới cơ bản, nền kinh tế đã chuyển sang nền kinh tế thị trờng, cạnh tranh
xuất hiện. Đặc biệt từ khi nớc ta tham gia hội nhập nền kinh tế thế giới thì
cạnh tranh đợc nhìn nhận theo hớng tích cực hơn. Môi trờng cạnh tranh đợc
mở rộng trên cả thị trờng nội địa và thị trờng quốc tế. Cả Nhà nớc và doanh
nghiệp đều nhận thấy vai trò quan trọng của cạnh tranh. Toàn bộ nền kinh tế
cũng nh mỗi doanh nghiệp đều chấp nhận cạnh tranh nh là một nguyên tắc cơ
bản của thị trờng.

5
Website: Email : Tel : 0918.775.368

Theo Mác: Cạnh tranh là sự ganh đua, sự đấu tranh gay gắt giữa các nhà
t bản nhằm giành giật các điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng
hoá để thu đợc lợi nhuận siêu ngạch. Theo từ điển kinh doanh( xuất bản năm
1992) ở Anh: cạnh tranh trong cơ chế thị trờng đợc định nghĩa là sự ganh đua
kình địch giữa các nhà kinh doanh nhằm giành tài nguyên sản xuất cùng một
loại về phía mình.
Nh vậy, hiểu theo một nghĩa chung nhất, cạnh tranh là sự ganh đua giữa
các chủ thể kinh doanh trong việc giành giật thị trờng và khách hàng.
2.2.Các dạng của cạnh tranh trên thị trờng.
2.2.1.Căn cứ vào chủ thể kinh tế tham gia thị tr ờng.
- Cạnh tranh giữa ngời bán với ngời mua:
Là cạnh tranh diễn ra theo quy luật mua rẻ bán đắt trên thị trờng. Ngời
bán muốn bán sản phẩm của mình với giá cao nhất, nhng ngời mua lại muốn
mua với giá thấp nhất. Giá cả cuối cùng đợc chấp nhận là giá thống nhất giữa
ngời mua và ngời bán sau quá trình mặc cả.
- Cạnh tranh giữa ngời mua với ngời mua:
Là cạnh tranh xảy ra khi cung nhỏ hơn cầu. Khi đó, do hàng hoá trên thị
trờng khan hiếm, ngời mua sẵn sàng chấp nhận giá cao để mua đợc thứ mà họ
cần. Do cung nhỏ hơn cầu nên ngời bán tiếp tục nâng giá, kết quả cuối cùng là

toàn có thể định đoạt giá cả và số lợng bán ra. Tuy nhiên, điều đó không có
nghĩa là độc quyền có sự tự do hoàn toàn về giá mà tuỳ theo đặc điểm tiêu
dùng của sản phẩm và cơ chế quản lý của Nhà nớc mà nhà độc quyền có thể
định giá cao hay thấp để thu lợi nhuận tối đa.
Trong thị trờng độc quyền, các nhà độc quyền thờng sử dụng các hình
thức cạnh tranh phi giá nh quảng cáo, phân biệt sản phẩm để thu hút thêm
khách hàng. Trong thị trờng độc quyền thì việc gia nhập thị trờng là rất khó
khăn. 7
Website: Email : Tel : 0918.775.368

2.2.3.Xét theo phạm vi nền kinh tế.
- Cạnh tranh trong nội bộ ngành:
Là sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cùng sản xuất hay tiêu thụ một
loại hàng hoá hay dịch vụ nào đó. Trong cuộc cạnh tranh này, các doanh
nghiệp thôn tính lẫn nhau. Những doanh nghiệp chiến thắng sẽ mở rộng phạm
vi hoạt động của mình trên thị trờng. Những doanh nghiệp thua cuộc sẽ phải
thu hẹp phạm vi hoạt động kinh doanh thậm chí bị phá sản.
- Cạnh tranh giữa các ngành:
Là sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong các ngành kinh tế khác
nhau nhằm thu đợc lợi nhuận và có tỷ suất lợi nhuận cao hơn so với vốn đầu t
nếu bỏ ra đầu t vào các ngành khác. Sự cạnh tranh giữa các ngành này dẫn đến
doanh nghiệp đang kinh doanh từ ngành có tỷ suất lợi nhuận thấp chuyển sang
kinh doanh ở ngành có tỷ suất lợi nhuận cao hơn.
II / Khả năng cạnh tranh và vai trò của nâng cao khả năng cạnh tranh
của doanh nghiệp.
1.Khái niệm về khả năng cạnh tranh.
Trong kinh tế thị trờng cạnh tranh tồn tại là tất yếu . Khi một hàng hoá đ-

tranh so với các đối thủ khác trên thị trờng. Các công cụ thờng đợc sử dụng là:
giá cả, sản phẩm, các dịch vụ đi kèm, các hoạt động xúc tiến...
2.1.Sản phẩm.
Khi nói về sản phẩm - hàng hoá ngời ta thờng quy nó về một hình thức
tồn tại vật chất cụ thể và do đó nó chỉ bao hàm những thành phần hoặc yếu tố
có thể quan sát đợc. Đối với các chuyên gia marketing, họ hiểu sản phẩm -
hàng hoá ở một phạm vi rộng lớn hơn. Cụ thể là:

9
Website: Email : Tel : 0918.775.368

Sản phẩm của doanh nghiệp là một hệ thống thống nhất các yếu tố có
liên quan chặt chẽ với nhau nhằm thoả mãn đồng bộ các yêu cầu của khách
hàng bao gồm sản phẩm vật chất, bao bì, nhãn hiệu, các dịch vụ kèm theo...
Gắn liền với sản phẩm là khái niệm về chất lợng. Theo ISO 8402, chất l-
ợng là tập hợp các tính chất, đặc trng của một sản phẩm có khả năng thoả mãn
nhu cầu của khách hàng. Nhu cầu của khách hàng là nhu cầu đã nêu hoặc nhu
cầu tiềm ẩn.
Sản phẩm và chất lợng của sản phẩm là một công cụ cạnh tranh quan
trọng của các doanh nghiệp trên thị trờng, bởi vì khách hàng luôn có xu hớng
so sánh sản phẩm của doanh nghiệp này với sản phẩm của doanh nghiệp khác
nhằm lựa chọn cho mình cái tốt nhất. Ngời tiêu dùng thờng quan tâm trớc tiên
đến chất lợng khi lựa chọn một sản phẩm nào đó, nhiều lúc họ sẵn sàng chấp
nhận mức giá cao để có đợc sản phẩm tốt hơn.
Sản phẩm đợc doanh nghiệp sử dụng làm công cụ để tăng khả năng cạnh
tranh bằng cách làm ra các sản phẩm có chất lợng cao nhằm phục vụ một
cách tốt nhất nhu cầu của ngời tiêu dùng, hoặc là tạo ra sự khác biệt để thu hút
khách hàng. Mặt khác doanh nghiệp nào có sản phẩm chất lợng càng cao thì
uy tín và hình ảnh của nó trên thị trờng cũng càng cao. Đồng thời chất lợng
sản phẩm tạo nên sự trung thành của khách hàng đối với các nhãn hiệu của

2.3.Xúc tiến bán hàng.
Theo quan niệm của marketing, đây là một trong 4 nhóm công cụ chủ
yếu của marketing - mix mà doanh nghiệp có thể sử dụng để tác động vào thị
trờng mục tiêu nhằm đạt đợc mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp. Xúc tiến
bán hàng đợc hiểu là: các hoạt động có chủ đích trong lĩnh vực marketing
của các doanh nghiệp nhằm tìm kiếm, thúc đẩy cơ hội bán hàng hoá và cung
ứng dịch vụ. Nội dung của xúc tiến bán hàng đợc xác định bao gồm các nội

11
Website: Email : Tel : 0918.775.368

dung chủ yếu: quảng cáo bán hàng, khuyến mại, tham gia hội chợ triển lãm,
bán hàng trực tiếp và quan hệ công chúng.
Xúc tiến bán hàng là công cụ hữu hiệu trong việc chiếm lĩnh thị trờng và
tăng tính cạnh tranh của hàng hoá, dịch vụ của các doanh nghiệp trên thị tr-
ờng. Thông qua xúc tiến, các doanh nghiệp tiếp cận đợc với thị trờng tiềm
năng của mình, cung cấp cho khách hàng tiềm năng những thông tin cần thiết,
những dịch vụ u đãi để tiếp tục chinh phục khách hàng của doanh nghiệp và
lôi kéo khách hàng của đối thủ cạnh tranh. Hoạt động xúc tiến sẽ tạo ra hình
ảnh đẹp về doanh nghiệp trớc con mắt của khách hàng, lợi thế cạnh tranh của
doanh nghiệp nhờ thế mà không ngừng tăng lên.
Thêm vào đó, xúc tiến bán hàng còn kích thích ngời tiêu dùng mua sản
phẩm của doanh nghiệp nhiều hơn, thu hút đợc các khách hàng tiềm năng từ
đó làm tăng khả năng tiêu thụ của doanh nghiệp, doanh nghiệp ngày càng đợc
khách hàng a chuộng hơn. Vì vậy, để nâng cao khả năng cạnh tranh, một vấn
đề quan trọng ảnh hởng tới sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp là phải tổ
chức tốt xúc tiến bán hàng.
2.4.Phân phối.
Hiện nay, ngày càng có nhiều doanh nghiệp quan tâm đến phân phối nh
là biến số marketing tạo lợi thế cạnh tranh dài hạn cho doanh nghiệp trên thị

- Kênh gián tiếp: Là loại kênh trong đó có sự tham gia của các trung gian
phân phối.
Ưu điểm: + Không mất nhiều chi phí cho việc thành lập kênh.
+ Khả năng phân phối hàng hoá rộng hơn.
+ Tiết kiệm các chi phí tơng đối.
+ Xây dựng mạng lới phân phối rộng hơn so với tiềm năng.
+ Tận dụng cơ sơ vật chất sẵn có của ngời trung gian.
+ Tận dụng uy tín, lực lợng khách hàng, mối quan hệ hiện
có của ngời trung gian.
Nhợc điểm: + Thông tin thu thập chậm, có thể sai lệch.

13
Website: Email : Tel : 0918.775.368

+ Khả năng nghiên cứu, dự đoán thị trờng thấp.
+ Phải chia sẻ lợi nhuận.
+ Không giám sát đợc hoạt động của ngời trung gian.
Căn cứ vào u nhợc điểm của từng loại kênh phân phối, tình hình thị trờng
và đặc điểm hàng hoá của mình mà doanh nghiệp ra quyết lựa chọn loại kênh
nào hoặc là sử dụng kết hợp với nhau.
2.5.Các dịch vụ kèm theo.
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh mang tính cạnh tranh cao nh hiện
nay, vai trò của các dịch vụ kèm theo hàng hoá ngày càng quan trọng. Nó bao
gồm các hoạt động trong và sau bán hàng nh vận chuyển, bao gói, lắp đặt, bảo
dỡng, bảo hành, t vấn... Cải tiến dịch vụ cũng chính là nâng cao chất lợng hàng
hoá của doanh nghiệp. Do đó phát triển hoạt động dịch vụ là rất cần thiết, nó
đáp ứng mục tiêu phục vụ khách hàng tốt hơn, tạo ra sự tín nhiệm sự gắn bó
của khách hàng đối với doanh nghiệp đồng thời giữ gìn uy tín của doanh
nghiệp. Từ đó doanh nghiệp có thể thu hút đợc khách hàng tăng khả năng cạnh
tranh của hàng hoá của mình trên thị trờng.

Có cạnh tranh, hàng hoá sẽ có chất lợng ngày càng tốt hơn, mẫu mã ngày
càng đẹp, phong phú đa dạng hơn để đáp ứng các yêu cầu của ngời tiêu dùng
trong xã hội. Ngời tiêu dùng có thể thoải mái, dễ dàng trong việc lựa chọn các
sản phẩm phù hợp với túi tiền và sở thích của mình. Những lợi ích mà họ thu
đợc từ hàng hoá ngày càng đợc nâng cao, thoả mãn ngày càng tốt hơn các nhu
cầu của họ nhờ các dịch vụ kèm theo đợc quan tâm nhiều hơn. Đó chính là
những lợi ích mà ngời tiêu dùng có đợc từ việc nâng cao khả năng cạnh tranh
của các doanh nghiệp.
Đối với nền kinh tế:

15
Website: Email : Tel : 0918.775.368

- Cạnh tranh là môi trờng, là động lực thúc đẩy sự phát triển của mọi thành
phần kinh tế trong nền kinh tế thị trờng, góp phần xoá bỏ những độc quyền,
bất hợp lý, bất bình đẳng trong kinh doanh.
- Cạnh tranh bảo đảm thúc đẩy sự phát triển của khoa học kỹ thuật, sự
phân công lao động xã hội ngày càng xâu sắc.
- Cạnh tranh thúc đẩy sự đa dạng hoá sản phẩm đáp ứng nhu cầu ngày
càng cao của xã hội, kích thích nhu cầu phát triển , làm nảy sinh những nhu
cầu mới, góp phần nâng cao chất lợng đời sống xã hội và phát triển nền kinh
tế.
Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích mà cạnh tranh đem lại, thì còn có
những mặt tiêu cực của nó nh:
- Tạo ra sự phân hoá giàu nghèo.
- Cạnh tranh không lành mạnh dẫn tới những hậu quả tiêu cực nh làm phát
sinh hàng giả, hàng nhập lậu gây rối loạn thị trờng làm thiêt hại cho ngời tiêu
dùng và những doanh nghiệp làm ăn chính đáng.
- Cạnh tranh làm cho các doanh nghiệp vì lợi ích trớc mắt mà không giành
chi phí cho việc bảo vệ môi trờng nh xử lý chất thải gây ô nhiễm cũng nh các

với đối thủ cạnh tranh mạnh nhất trên thị trờng. Đây là chỉ tiêu đơn giản, dễ
tính hơn so với chỉ tiêu trên do các đối thủ cạnh tranh mạnh thờng có nhiều
thông tin hơn.
Ngoài ra còn có thể đo khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp bằng cách
lấy thị phần năm nghiên cứu trừ đi thị phần của năm trớc đó. Nếu kết quả này
dơng tức là khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp đã tăng lên, còn kết quả âm
thì ngợc lại.
4.2.Chỉ tiêu định tính.
Đó là uy tín của doanh nghiệp và sự đánh giá của khách hàng đối với các
nhãn hiệu của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có uy tín cao thì các nhãn hiệu sản
phẩm của nó cũng đợc khách hàng tín nhiệm và đánh giá cao và do đó các sản
phẩm của doanh nghiệp cũng có khả năng cạnh tranh cao trên thị trờng.
III / Hoạt động nâng cao khả năng cạnh tranh.
1.Nghiên cứu thị trờng, xác định đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp.

17
Website: Email : Tel : 0918.775.368

Khi mới bắt đầu hoạt động kinh doanh hoặc để thâm nhập vào thị trờng
mới thì nghiên cứu thị trờng luôn là công việc quan trọng đối với mỗi nhà kinh
doanh. Bởi vì thị trờng là nơi mà họ sẽ tiến hành các hoạt động kinh doanh
trên đó.
Nghiên cứu thị trờng giúp các doanh nghiệp nắm đợc các đặc điểm của
thị trờng nh: khách hàng và nhu cầu của khách hàng; các yếu tố về kinh tế về
văn hoá, chính trị luật pháp... Mục đích của việc nghiên cứu là dự đoán đợc
các xu hớng biến động của thị trờng, xác định đợc các cơ hội cũng nh các
nguy cơ có thể có từ thị trờng. Căn cứ vào đó, doanh nghiệp đề ra các quyết
định kinh doanh của mình nh lựa chọn thị trờng mục tiêu, thực hiện các hoạt
động marketing...
Một trong những nội dung của việc nghiên cứu thị trờng là việc xác định

Mục tiêu là kết quả mong muốn cuối cùng của các cá nhân, nhóm hay
toàn bộ tổ chức. Mục tiêu chỉ ra phơng hớng cho tất cả các quyết định quản trị
và hình thành nên những tiêu chuẩn đo lờng cho việc thực hiện trong thực tế.
Vì vậy, sau khi nghiên cứu tiềm năng và khả năng cạnh tranh của mình thì
việc đề ra mục tiêu cạnh tranh là rất quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp vì
nó là xuất phát điểm, là nền tảng cho việc lập các kế hoạch các chiến lợc cạnh
tranh sau này.
3.1.Các loại mục tiêu cạnh tranh của doanh nghiệp.
Nếu xét theo tính chất cụ thể của mục tiêu thì chia thành:
- Mục tiêu tổng quát: mang tính chất khái quát, đảm bảo sự phát triển chung
của doanh nghiệp nh tồn tại và phát triển; tối đa hoá lợi nhuận...

19
Website: Email : Tel : 0918.775.368

- Mục tiêu cụ thể: mô tả các kết quả cụ thể mà doanh nghiệp phải đạt đợc
trong từng thời kỳ cụ thể nh khả năng sinh lời, doanh thu, thị phần, chất lợng
sản phẩm , hiệu quả...
Nếu xét theo thời gian phân thành:
- Mục tiêu dài hạn: gắnvới khoảng thời gian dài. Đó thờng là các mục tiêu
nh tối đa hoá lợi nhuận, khả năng tăng trởng, vị thế cạnh tranh của doanh
nghiệp trên thị trờng...
- Mục tiêu ngắn hạn: mô tả các kết quả doanh nghiệp mong muốn đạt đợc
trong khoảng thời gian ngắn hơn so với thời gian dài hạn.
Nếu xét theo phạm vi có:
- Mục tiêu cấp doanh nghiệp: bao gồm các mục tiêu tổng quát xét cho toàn
doanh nghiệp trong từng thời kỳ cụ thể.
- Mục tiêu cấp bộ phận: chỉ bao hàm trong phạm vi từng đơn vị bộ phận.
3.2.Yêu cầu đối với các mục tiêu cạnh tranh.
- Tính cụ thể: khi xác định mục tiêu cần chỉ rõ nó liên quan đến những vấn

- Chú trọng phát triển các hoạt động chức năng nh nghiên cứu và phát triển,
bán hàng và marketing.
4.1.3.Chiến l ợc trọng tâm hoá.
Mục tiêu của chiến lợc này là tập trung đáp ứng cầu của một nhóm hữu
hạn ngời tiêu dùng hoặc đoạn thị trờng.
Các giải pháp chủ yếu của chiến lợc này là:
- Tuỳ thuộc doanh nghiệp theo đuổi sự khác biệt hoá sản phẩm và hạ thấp
chi phí đến mức nào mà sự khác biệt sản phẩm có thể cao hoặc thấp.
- Tập trung phục vụ một hoặc vài đoạn thị trờng chứ không phải là toàn bộ
thị trờng (nh doanh nghiệp lựa chọn chiến lợc dẫn đầu về chi phí) hay phục vụ
một số lớn hơn các đoạn (nh doanh nghiệp lựa chọn chiến lợc khác biệt hoá).

21
Website: Email : Tel : 0918.775.368

- Doanh nghiệp có thể phát triển bất kỳ một năng lực đặc biệt nào nhằm tạo
ra lợi thế cạnh tranh cho mình.
4.2.Các chiến lợc cạnh tranh cho từng loại doanh nghiệp.
4.2.1.Các doanh nghiệp dẫn đầu thị tr ờng.
Trờng hợp doanh nghiệp chọn mục tiêu tăng trởng nhanh và chiến lợc tập
trung. Khi đó chiến lợc cạnh tranh phải nhằm vào quy mô thị trờng và tăng thị
phần của doanh nghiệp bằng nhiều cách nh thu hút khách hàng, khác biệt hoá
và tìm công dụng mới của sản phẩm.
Trờng hợp doanh nghiệp chọn mục tiêu tăng trởng ổn định và chiến lợc
tập trung. Khi đó có thể lựa chọn các chiến lợc chủ yếu sau:
- Chiến lợc đổi mới: phát triển các loại sản phẩm mới, dịch vụ và cách thức
phân phối mới để duy trì vị trí đứng đầu ngành.
- Chiến lợc củng cố: chủ động bảo toàn sức mạnh trên thị trờng dựa vào việc
chú trọng giữ mức giá hợp lý, đa ra sản phẩm với quy mô, hình thức, mẫu mã
mới.

lý, mặt hàng, chất lợng hàng hoá...
5.Tổ chức thực hiện các chiến lợc cạnh tranh.
Tổ chức thực hiện chiến lợc là một giai đoạn có ý nghĩa quan trọng, đảm
bảo sự thành công của toàn bộ các quá trình trớc đó. Xây dựng chiến lợc cạnh
tranh đúng đắn, phù hợp với môi trờng kinh doanh là hết sức quan trọng, nhng
triển khai thực hiện nó nh thế nào cũng có ý nghĩa quan trọng không kém.
Quá trình tổ chức thực hiện chiến lợc cần tiến hành các hoạt động chủ
yếu sau:
- Thiết lập các mục tiêu và kế hoạch kinh doanh ngắn hạn hơn.

23
Website: Email : Tel : 0918.775.368

- Thay đổi, điều chỉnh cơ cấu tổ chức hiện tại (nếu cần) theo các mục tiêu
chiến lợc, xác định nhiệm vụ và cơ chế phối hợp của các bộ phận.
- Phân phối các nguồn lực.
- Hoạch định và thực thi các chính sách kinh doanh.
- Quản trị sự thay đổi, thích nghi giữa sản xuất và điều hành.
IV / Các nhân tố ảnh h ởng đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
1.Các nhân tố vĩ mô.
1.1.Các yếu tố thuộc môi trờng kinh tế.
Môi trờng kinh tế bao bồm các yếu tố ảnh hởng đến sức mua và cơ cấu
chi tiêu của ngời tiêu dùng. Đó là các yếu tố nh tốc độ tăng trởng của nền kinh
tế, thu nhập bình quân của ngời dân, tỷ lệ lạm phát, lãi suất ngân hàng...
Các yếu tố thuộc môi trờng kinh tế tác động đến sức mua và nhu cầu của
ngời tiêu dùng, mà nhu cầu của ngời tiêu dùng lại là yếu tố chi phối việc
doanh nghiệp sẽ sản xuất, kinh doanh hàng hoá gì ? dịch vụ gì? Vì vậy mà các
yếu tố thuộc môi trờng kinh tế cũng tác động đến khả năng cạnh tranh của
doanh nghiệp. Một quốc gia có nền kinh tế càng phát triển, thu nhập bình quân
đầu ngời càng cao thì khả năng chi tiêu và các đòi hỏi về chất lợng hàng hoá

của thị trờng đó. Có thể lấy ví dụ: Một số hãng máy giặt của châu âu khi thâm
nhập thị trờng Nhật bản, các sản phẩm của họ do độ ồn khi giặt hơi cao nên l-
ợng tiêu thụ rất ít. Nguyên nhân là do các ngôi nhà truyền thống của ngời Nhật
sử dụng các vách ngăn bằng giấy nên không chịu độ ồn, nhng đặc điểm này lại
không đợc các nhà sản xuất châu âu chú ý. Ngay sau khi cải tiến làm giảm độ
ồn đi thì mức tiêu thụ các sản phẩm của họ tốt hơn trớc rất nhiều.
1.4.Môi trờng khoa học kỹ thuật.
Khoa học kỹ thuật phát triển tạo ra những công nghệ mới, những nguyên
vật liệu mới giúp cho các doanh nghiệp chế tạo đợc các sản phẩm có tính
năng, công dụng và chất lợng tốt hơn, đồng thời nó cũng có thể hạ đợc chi phí

25

Trích đoạn Hạn chế thứ hai là mức độ rộng lớn của kênh phân phối của công ty mới chỉ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status