GIÁO ÁN GIẢNG DẠY
Trường: THPT Trà Ôn Họ và tên GSh: Khổng Thị Kim Hiếu
Lớp: 10B2 Môn: Vật lý Mã số SV: 1090251
Tiết thứ: 3 Họ và tên GVHD: Trần Văn Nghi
Ngày 06 tháng 03 năm 2013
TÊN BÀI DẠY
BÀI 30. QUÁ TRÌNH ĐẲNG TÍCH. ĐỊNH LUẬT SÁC LƠ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức cơ bản
- Nêu được định nghĩa của quá trình đẳng tích.
- Phát biểu và nêu được hệ thức về mối quan hệ giữa p và T trong quá trình đẳng tích.
- Nhận được đường đẳng tích trong hệ tọa độ (p, T).
- Phát biểu được định luật Sác-lơ.
2. Kỹ năng
- Xử lý được các số liệu ghi trong bảng kết quả thí nghiệm để rút ra kết luận về mối
quan hệ giữa p và T trong quá trình đẳng tích.
- Vận dụng được định luật Sác-lơ để giải các bài tập trong SGK và một số bài tập tương
tự.
3. Thái độ
- Có thái độ khách quan khi theo dõi mô phỏng thí nghiệm.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Đàm thoại gợi mở thông qua hệ thống câu hỏi đóng và mở.
- Giải quyết vấn đề.
- Diễn giảng và thí nghiệm biểu diễn bằng các clip mô phỏng.
2. Phương tiện dạy học
- Sử dụng các tài liệu in: SGK, phiếu học tập, sách GV,…
- Bài giảng Powerpoint + máy chiếu.
- Các bản vẽ sẵn: bảng 30.1
III. NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Kiểm tra bài cũ (5 phút)
Nội dung: Trong quá trình đẳng tích của một lượng khí nhất định, áp suất tỉ lệ thuận
với nhiệt độ tuyệt đối.
Biểu thức:
ons
p
c t
T
=
Hay
1 2
1 2
p p
T T
=
III. Đường đẳng tích
Đường đẳng tích là đường biểu diễn sự biến thiên của áp suất theo nhiệt độ khi thể
tích không đổi.
Trong hệ tọa độ (p, T) đường đẳng tích là đường thẳng mà nếu kéo dài sẽ đi qua
gốc tọa độ.
p
V
T (K)
O
V
1
T (K)
p
V
1
<V
một số ứng dụng
của quá trình đẳng
tích?
Làm thế nào để tìm
được mối liên hệ
định lượng của áp
suất và nhiệt độ
của một lượng khí
khi thể tích không
đổi? Để trả lời
được câu hỏi này ta
qua phần II. Định
luật Sác-lơ.
Cho HS quan sát
mô phỏng ở hình
30.1 và trả lời câu
hỏi đầu bài?
Chính vì áp suất
tăng nên ta phải đặt
quả cân lên pit-
tông, nhưng vì sao
T (K) = t (
0
C) +
273 và t (
0
C) = T
(K) – 273
Quá trình đẳng
nhiệt