QUY TRÌNH KỸ THUẬT THAY HUYẾT TƯƠNG Ở BỆNH NHÂN
CÓ HỘI CHỨNG GUILLAIN-BARRE’
I- ĐẠI CƯƠNG
- Thay huyết tương(Plasma exchange - PEX) là một kỹ thuật tách huyết
tương sử dụng máy siêu lọc và màng lọc tách huyết tương thông qua vòng tuần
hoàn ngoài cơ thể để tiến hành tách bỏ huyết tương có chứa thành phần gây
bệnh có trọng lượng phân tử lớn trong huyết tương và đồng thời bù lại thể tích
huyết tương đã bị loại bỏ bằng huyết tương tươi đông lạnh hoặc albumin 5%.
Hội chứng Guillain-Barré được khởi phát do có tình trạng nhiễm trùng
trước đó tạo ra một đáp ứng miễn dịch chống lại tác nhân ngoại lai (vi khuẩn,
virút), nhưng có một số loại vi khuẩn hoặc vi rút có cấu trúc vỏ giống như cấu
trúc của dây thần kinh dẫn đến có phản ứng chéo xẩy ra với các thành phần của
thần kinh ngoại vi. Đáp ứng miễn dịch có thể tấn công trực tiếp vào myelin hay
sợi trục của thần kinh ngoại vi có thể gây bệnh lý viêm đa dây thần kinh mất
myelin cấp tính (Acute Inflammatory demyelinating Polyneuropathy - AIDP) và
bệnh lý thần kinh sợi trục vận động cấp (Acute Motor Axonal Neuropathy -
AMAN). Biểu hiện lâm sàng chủ yếu là yếu cơ tiến triển nhiều nơi, đặc biệt
nặng khi có liệt cơ hô hấp và rối loạn thần kinh tự động.
Thay huyết tương là phương pháp loại bỏ các kháng thể tự miễn có trong
bệnh Guillain-Barre’ ra khỏi cơ thể cùng với huyết tương và được thay thế bằng
huyết tương mới. Do đó làm cải thiện tình trạng yếu cơ và giúp cho bệnh nhân
được hồi phục nhanh cơ lực.
II-CHỈ ĐỊNH:
- Hội chứng Guillain-Barré trong giai đoạn tiến triển của bệnh.
- Thay huyết tương càng sớm càng tốt để tránh biến chứng liệt tiến triển
thêm, đặc biệt khi bênh nhân có dấu hiệu nặng của bệnh là khó thở do liệt cơ hô
hấp, rối loạn nuốt
- Số lần thay huyết tương: tùy theo đáp ứng của bệnh nhân, phụ thuộc vào
sự hồi phục của các cơ bị liệt (đặc biệt là cơ hô hấp), trung bình 3 - 6 lần
- Khoảng cách lọc: hàng ngày hoặc cách ngày.
III-CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Quả lọc bao gồm nhiều hệ thống ống đặt song song, trên các ống này có các
lỗ có kích thước khoảng từ 0,2 - 0,6 A
o
, các lỗ này chỉ đủ để cho phép huyết
tương đi qua mà không cho các tế bào máu đi qua, hiệu quả lọc phụ thuộc vào
tốc độ máu qua màng lọc, kích thước của các lỗ lọc, áp lực xuyên màng (TMP),
hematocrit.
Hình 2.3. Sơ đồ cấu tạo quả lọc
- Ống thông tĩnh mạch 2 nòng cỡ 12F: đảm bảo lưu lượng máu trong quá
trình thay huyết tương.
Hình 2.4. Bộ ống thông tĩnh mạch cỡ 12F
- Bộ dụng cụ đặt ống thông tĩnh mạch:
+ Bơm tiêm nhựa dùng 1 lần: loại 20 ml (01 chiếc), loại 10 ml (02 chiếc)
+ Kim chỉ khâu để cố định ống thông tĩnh mạch: 01
+ Kìm kẹp kim: 01
+ Kẹp phẫu tích có mấu dùng kẹp da khi khâu cố định: 01
+ Kéo cắt chỉ: 01
+ Gạc vô khuẩn: 2 túi
+ Thuốc gây tê: xylocain 2% (1 ống)
+ Natriclorua 0,9%: 1 chai (500 ml)
+ Găng tay vô khuẩn: 04 đôi
- Thuốc sát khuẩn: betadin 10% (1 lọ), cồn 70
0
C (100 ml)
- Khăn phủ vô khuẩn để đảm bảo diện tích vô khuẩn rộng trong quá trình
đặt ống thông tĩnh mạch và thay huyết tương: có lỗ (1 chiếc), không lỗ (1 chiếc).
- Bàn làm thủ thuật: để dụng cụ đặt ống thông tĩnh mạch
- Máy siêu âm tại giường:
+ Để xác định vị trí tĩnh mạch trong trường hợp bệnh nhân có rối
loạn đông máu, có bất thường về giải phẫu đường đi của mạch máu tại vị trí đặt
- Bệnh nhân nằm ngửa, 2 chân mở tạo góc khoảng 30
0
, bàn chân bên đặt
ống thông tĩnh mạch xoay ra ngoài để thuận tiện cho quá trình đặt ống thông
tĩnh mạch và đảm bảo lưu lượng máu trong quá trình thay huyết tương.
- Sát khuẩn vị trí da vùng đặt ống thông tĩnh mạch để đảm bảo kỹ thuật
được vô khuẩn.
4- Hồ sơ bệnh án
- Kiểm tra lại các xét nghiệm
- Kiểm tra chỉ định, chống chỉ định và các cam kết của bệnh nhân hoặc
người nhà bệnh nhân khi thực hiện thủ thuật thay huyết tương.
- Ghi chép hồ sơ bệnh án: tình trạng bệnh nhân (nhịp tim, huyết áp, nhịp
thở, SpO
2
, tình trạng thở máy… tại thời điểm bắt đầu quá trình thay huyết tương,
trong quá trình thay huyết tương và lúc kết thúc.
- Đánh giá tình trạng cơ lực sau mỗi lần thay huyết tương theo bảng đánh
giá cơ lực MRC (Medical research council) của các nhóm cơ.
V- KỸ THUẬT ĐẶT ỐNG THÔNG TĨNH MẠCH
- Ống thông hai nòng được đặt ở tĩnh mạch lớn để đảm bảo lưu lượng và sự
thông thoáng của máu trở về. Ống thông được đặt theo phương pháp Seldinger.
- Đường tĩnh mạch bẹn hoặc tĩnh mạch cảnh trong, tĩnh mạch bẹn bên
phải là tĩnh mạch được các bác sĩ hay sử dụng nhất vì dễ thực hiện.
Hình 3.1. Giải phẫu vị trí tĩnh mạch và động mạch
- Chú ý: sau khi thay huyết tương xong phải rửa sạch hai nòng ống thông
bằng NaCl 0,9% sau đó bơm vào mỗi bên 12.500 đơn vị heparin nhằm mục đích
không bị tắc ống thông tĩnh mạch khi để lưu ống thông qua lần lọc sau.
- Cần sát khuẩn kỹ ống thông bằng dung dịch betadin 10%, sau đó băng
kín lại.
Tĩnh mạch cảnh trong Tĩnh mạch dưới đòn
chảy đến khi máu trở về đường tĩnh mạch (đường xanh) trên ống thông thì ấn
nút “stop” để máy ngừng chạy.
+ Tháo khớp nối chỗ đầu ngoài ống thông với hệ thống tuần hoàn ngoài
cơ thể.
+ Làm sạch nòng ống thông: dùng bơm tiêm 20 ml, bơm mỗi bên 10 ml
natriclorua 0,9%
+ Chống đông để dùng lần sau: bơm mỗi bên 12,500 đơn vị heparin (2,5
ml) rồi kẹp ống thông và vặn nắp ống thông lại.
+ Sát khuẩn lại chân ống thông và toàn bộ ống thông với betadin 10%, rồi
băng kín lại.
VII- THEO DÕI TRONG QUÁ TRÌNH THAY HUYẾT TƯƠNG
1- Lâm sàng
- Ý thức, mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở, SpO
2
.
- Các thông số máy thở (nếu có).
- Các phản ứng dị ứng: mẩn ngứa, mề đay, khó thở, sốc phản vệ.
- Các biến chứng chảy máu: chảy máu dưới da, niêm mạc, chảy máu
đường tiêu hoá, hô hấp, não, chảy máu chân ống thông tĩnh mạch, kiểm tra liều
heparin.
2- Theo dõi các thông số trên máy lọc huyết tương
- Thông số cài đặt:
+ Tốc độ máu:
+ Tốc độ huyết tương được thay thế.
+ Liều heparin.
+ Thời gian thay huyết tương.
+ Nhiệt độ làm ấm đường máu trở về.
- Thông số hoạt động của máy.
+ Áp lực đường động mạch (áp lực vào máy).
+ Áp lực đường tĩnh mạch (áp lực trở về bệnh nhân).
ml/phút, tốc độ dịch thay thế bằng 15 % tốc độ máu).
+ Điều chỉnh lại vị trí ống thông: thay đổi tư thế chân bệnh nhân
bên có ống thông, xoay nhẹ ống thông, nếu không được rút ống thông tĩnh
mạch ra 1 ít.
- Báo động chênh lệch áp lực trước màng và sau màng lọc cao (FDP –
filter drop pressure): có hiện tượng tắc mao quản trong hệ thống quả lọc
+ Xem lại liều chống đông heparin.
+ Giảm tốc độ dòng máu và dịch xuống tới mức tối thiểu.
+ Nếu vẫn không kết quả: ngừng cuộc lọc
- Báo động áp lực xuyên màng tăng cao > 200 mmHg (TMP – Trans
membran pressure): có hiện tượng tắc lỗ lọc của màng lọc
+ Kiểm tra lại tốc độ máu và dịch thay thế, có thể giảm tốc độ dịch
thay thế xuống tới mức có thể (10% tốc độ máu)
+ kiểm tra lại liều chống đông heparin.
+ Nếu không kết quả: ngừng quá trình thay huyết tương.
- Báo động áp lực đường trở về cao (PV – venous pressure): có hiện
tượng tắc nghẽn đường trở về
+ Kiểm tra các kẹp xem đã mở ra chưa
+ Kiểm tra bầu lọc bẫy khí đường trở: nếu có cục máu đông phải cố
gắng hút ra.
+ Kiểm tra vị trí ống thông, điều chỉnh vị trí ống thông.
+ Nếu không được: ngừng cuộc lọc.
- Máy ngừng hoạt động:
+ Do báo động vượt quá giới hạn: kiểm tra thông báo báo động và
xử trí như trên.
+ Do mất điện: dùng quay tay để quay bơm máu tránh tình trạng
đông máu trong hệ thống tuần hoàn ngoài cơ thể, đồng thời kiểm tra lại
nguồn cung cấp điện. Nếu không được, dồn máu trở về bệnh nhân và tạm
dừng cuộc lọc, kiểm tra lại toàn bộ máy.