Bài tập di truyền bồi dưỡng HSG sinh học 9 - Pdf 22

Nguyễn Thanh Huy THCS Hảo Đước
BÀI TẬP DI TRUYỀN Ở CẤP ĐỘ TẾ BÀO
I. NGUYÊN PHÂN:
*Lý thuyết: 2n NST đơn
Nhân đôi phân li
- Sơ đồ: Tế bào mẹ (2n NST đơn) (2n NST kép)
(Ở kì TG) (Ở kì sau) 2n NST đơn
Như vậy từ 1 tế bào mẹ ban đầu 2n NST đơn nguyên phân tạo ra 2 tế bào con giống nhau và
giống tế bào mẹ ban đầu cũng có bộ NST là 2n đơn.
- Các trạng thái của NST:
+ NST trạng thái kép : ở cuối kì trung gian, kì đầu và kì giữa.
+ NST trạng thái đơn: ở đầu kì trung gian, kì sau và kì cuối.
- Cách tính số NST, tâm động, crômatít:
+ Cứ một NST dù đơn hay kép đều chỉ có 1 tâm động.
+ Cứ 1 NST kép thì gồm có 2 crômatít. (khái niệm crômatít chỉ có ở cuối kì TG, kì đầu và kì
giữa)
Như vậy, nếu loài có bộ NST lưỡng bội là: 2n, ta có bảng tổng kết sau:
Kì TG Kì đầu Kì giữa Kì sau Kì cuối
Số NST đơn 0 0 0 4n 2n
Số NST kép 2n 2n 2n 0 0
Số crômatít 4n 4n 4n 0 0
Số tâm động 2n 2n 2n 4n 2n
Bài tập di truyền ở cấp độ tế bào
1
Nguyễn Thanh Huy THCS Hảo Đước
* MỘT SỐ CÔNG THỨC CƠ BẢN:
1. Tìm số tế bào con sinh ra qua các lần nguyên phân:
- 1tế bào mẹ nguyên phân 1 lần tạo ra 2 tế bào con = 2
1
nguyên phân 2 lần tạo ra 4 tế bào con = 2
2
*Nếu có a tế bào cùng nguyên phân x lần như nhau thì số NST đơn môi trường nội bào cung
cấp là:

Chú ý: Số NST đơn môi trường nội bào cung cấp hoàn toàn mới là:
Hình thức phân bào nguyên phân xảy ra ở: tế bào sinh dưỡng (hay tế bào xô ma), tế bào sinh
dục mầm (hay tế bào sinh dục sơ khai) và hợp tử.
* Bài tập minh họa:
VD1: Ở ruồi giấm (2n = 8). Có 10 tế bào sinh dưỡng nguyên phân liên tiếp 5 lần như nhau.
a) Tính số tế bào con được sinh ra?
b) Tính tổng số NST đơn có trong các tế bào con?
c) Tính số NST đơn môi trường nội bào cung cấp?
VD2: 1 tế bào sinh dưỡng nguyên phân 3 lần liên tiếp đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp
nguyên liệu tương đương với 322 NST đơn.
Xác định bộ NST lưỡng bội của loài? và cho biết đó là loài nào?
Bài tập di truyền ở cấp độ tế bào
2
2n. 2
x
- 2n = 2n.( 2
x
– 1)
a.2n.( 2
x
– 1)
a.2n.( 2
x
– 2)
Nguyễn Thanh Huy THCS Hảo Đước

b) Tính số lần nguyên phân của mỗi tế bào?
c) Tính số NST môi trường nội bào cung cấp cho quá trình nguyên phân của mỗi tế bào?
II. BÀI TẬP KẾT HỢP GIỮA NGUYÊN PHÂN , GIẢM PHÂN VÀ THỤ TINH:
Lý thuyết:
Giảm phân(phân bào giảm nhiễm) xảy ra ở tế bào sinh dục chín( noãn bào bậc 1, tinh bào bậc 1)
Gồm 2 lần phân bào liên tiếp nhưng NST chỉ tự nhân đôi có 1 lần ở kì trung gian trước khi bước
vào giảm phân I.
Bài tập di truyền ở cấp độ tế bào
3
Nguyễn Thanh Huy THCS Hảo Đước
- Mỗi tế bào sinh dục ♀ hay ♂ trước khi bước vào giảm phân tạo giao tử đều trải qua 3 vùng:
+ Vùng sinh sản: các tế bào sinh dục sơ khai ( còn gọi là tế bào mầm) nguyên phân liên tiếp
nhiều lần tạo ra các tế bào mới là: noãn nguyên bào hoặc tinh nguyên bào.
+ Vùng sinh trưởng: Các noãn nguyên bào và tinh nguyên bào tích luỹ chất dinh dưỡng để phát
triển thành noãn bào bậc 1 và tinh bào bậc 1.
+ Vùng chín: Các noãn bào bậc 1 và tinh bào bậc 1 bước vào giảm phân. (H
11
SGK sinh 9)
Kết quả:
- Từ 1 tế bào sinh tinh trùng( tinh bào bậc 1) 2n NST qua 2 lần phân bào liên tiếp tạo ra 4
tinh trùng (n) đều có khả năng thụ tinh.
- Từ 1 tế bào sinh trứng ( noãn bào bậc 1) 2n NST qua 2 lần phân bào liên tiếp tạo ra 1
trứng (n) có khả năng thụ tinh và 3 thể cực không có khả năng thụ tinh. (thể cực sẽ bị
tiêu biến)
GP II n(đơn)
n(kép)
n(đơn)
Sơ đồ: 2n (đơn) nhân đôi 2n (kép) GP I
n(đơn)
n(kép) GP II

Nguyễn Thanh Huy THCS Hảo Đước

• 1 tế bào sinh tinh giảm phân tạo ra 4 tinh trùng, do đó 2
x
tế bào sinh tinh giảm phân tạo ra
4. 2
x
tinh trùng. Tổng số NST đơn có trong các tinh trùng là:
• 1 tế bào sinh trứng giảm phân tạo ra 1 trứng và 3 thể cực (sau bị tiêu biến) do đó 2
x
tế bào
sinh trứng giảm phân sẽ tạo ra 2
x
trứng và 3. 2
x
thể cực.
- Tổng số NST đơn có trong các trứng là:

- Tổng số NST đơn bị tiêu biến trong các thể cực là:

• Thụ tinh là sự kết hợp giữa 1 giao tử đực(n) và 1 giao tử cái (n) ( hay giữa 1 tinh trùng
với 1 tế bào trứng) để tạo thành hợp tử lưỡng bội 2n.
Số giao tử được thụ tinh
• Hiệu suất thụ tinh = x 100%
Tổng số giao tử sinh ra
* BÀI TẬP MINH HOẠ
VD1:Ở Gà: 2n=78
1TB sinh dục sơ khai đực và 1 TB sinh dục sơ khai cái đều nguyên phân liên tiếp 5 lần. Các TB
con đều chuyển sang vùng sinh trưởng và qua vùng chín giảm phân bình thường.
a. Xác định số giao tử đực và giao tử cái được tạo thành?

trường nội bào đã cung cấp thêm nguyên liệu tạo ra 2560 NST đơn. Biết hiệu suất thụ tinh của
giao tử là 10% đã hình thành nên 128 hợp tử.
a) Xác định bộ NST lưỡng bội của loài?
b) Xác định giới tính của cơ thể đã tạo ra số giao tử đó?
VD 6: Có 10 tế bào mầm của ruồi giấm nguyên phân với số lần bằng nhau tạo ra 320 tinh
nguyên bào, giảm phân cho các tinh trùng bình thường, hiệu suất thụ tinh của tinh trùng là5%,
của trứng là 40%.
a) Tính số tinh trùng được thụ tinh với trứng?
b) Số đợt nguyên phân của mỗi tế bào mầm đực?
c) Số lượng noãn nguyên bào cần sinh ra để than gia vào quá trình thụ tinh?
VD 7: Một xí nghiệp vịt giống trong một lần ra lò đã thu được 10800 vịt con. Biết hiệu suất thụ
tinh là 100%, tỉ lệ so với trứng đã được thụ tinh là 90%. Xác định:
a) Số tế bào sinh tinh và sinh trứng ban đầu?
b) Số NST bị tiêu biến trong các thể cực?
VD 8: Ở mèo 2n = 38. Tổng số tế bào sinh tinh và sinh trứng là 320. Tổng số NST đơn trong
các tinh trùng tạo ra nhiều hơn các NST đơn trong các trứng là 18240. Các trứng tạo ra đều
được thụ tinh.
a) Nếu các tế bào sinh tinh và sinh trứng nói trên đều được tạo ra từ 1 tế bào mầm đực và 1
tế bào mầm cái thì mỗi tế bào dã trải qua mấy đợt nguyên phân?
b) Tính hiệu suất thụ tinh của tinh trùng?
c) Tính số NST đơn môi trường nội bào cung cấp cho tế bào sinh dục mầm cái để tạo ra số
trứng trên?
VD 9 : 1 tế bào mầm nguyên phân liên tiếp một số lần, đã đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp
nguyên liệu tương đương với 2652 NST đơn. Các tế bào con sinh ra đều chuyển qua vùng chín
giảm phân tạo giao tử, môi trường nội bào đã cung cấp thêm 2964 NST đơn để hình thành nên
152 giao tử.
a) Xác định bộ NST lưỡng bội của loài và số lần nguyên phân của hợp tử?
b) Tế bào mầm trên là đực hay cái?
Bài tập di truyền ở cấp độ tế bào
6

thoi phân bào? Viết kí hiệu cách sắp xếp đó?
Chú ý:
- Nếu bộ NST lưỡng bội của của loài là 2n (n cặp NST tương đồng có cấu trúc khác nhau)
thì khi giảm phân sẽ tạo ra tối đa 2
n
loại giao tử khác nhau về nguồn gốc.
- Nếu chỉ có một tế bào sinh tinh thi giảm phân sẽ cho 2 loại tinh trùng trong tổng số 2
n

loại tinh trùng có thể có của loài.
- Nếu chỉ có 1 tế bao sinh trứng chỉ tạo ra 1 loại trứng trong tổng số 2
n
loại trứng có thể có
của loài.
Bài tập di truyền ở cấp độ tế bào
7
Nguyễn Thanh Huy THCS Hảo Đước
- Ở kì giữa giảm phân I sẽ có 2
n – 1
cách sắp xếp các NST kép trên mặt phẳng xích đạo(2
hàng).
- Ở kì giữa giảm phân II sẽ có 2
n
cách sắp xếp các NST kép trên mặt phẳng xích đạo(1
hàng) để tạo ra 2
n
loại giao tử ở kì cuối.

VD 14: Một tế bào sinh dục mầm nguyên phân liên tiếp một số lần đã đòi hỏi môi trường nội
bào cung cấp nguyên liệu để tạo nên 4826 NST đơn mới. Các tế bào con sinh ra đều giảm phân

c) Tính số NST bị tiêu biến trong đợt hình thành tế bào trứng nói trên? (ở gà 2n = 78)
Bài tập di truyền ở cấp độ tế bào
8
Nguyễn Thanh Huy THCS Hảo Đước
VD 18: Ở vùng sinh trưởng của một cá thể cái có một số tế bào sinh dục chứa 10.000NST đơn,
4/5 số tế bào sinh dục này chuyển sang vùng chín giảm phân cho các tế bào trứng. Các trứng
này đều được sinh ra, nhưng khi nở chỉ được 800 con. Trong số trứng không nở, có 50% là
trứng không được thụ tinh, số trứng còn lại tuy được thụ tinh nhưng không đủ điều kiện để nở.
Số tinh trùng sinh ra phục vụ cho sự giao phối chứa 360.000 NST đơn, nhưng chỉ có 1/100 số
tinh trùng này là trực tiếp thụ tinh với các trứng nói trên.
a) Tìm bộ NST lưỡng bội của loài?
b) Tính số trứng không nở? Bộ NST của những trứng này như thế nào?
VD 19: 1 tế bào mầm đực và 1 tế bào mầm cài cùng nguyên phân một số lần như nhau. Tất cả
các tế bào con sinh ra ở lần nguyên phân cuối cùng đều giảm phân tạo ra được 80 giao tử. Số
NST đơn trong các tinh trùng nhiều hơn trong trứng là 192.
a) Tìm bộ NST lưỡng bội của loài?
b) Nếu hiệu suất thụ tinh của trứng là 50%, thì có bao nhiêu hợp tử được tạo thành và hiệu
suất thụ tinh của trứng là bao nhiêu %.
c) Tính số NST đơn môi trường nội bào cung cấp cho mỗi tế bào mầm để tạo ra số giao tử
nói trên?
I. NHỮNG ĐIỀU CẦN NHỚ VỀ ADN
1. Công thức tính chiều dài:
Chiều dài của ADN (hoặc gen) là chiều dài của 1 mạch đơn:
Nếu gọi N là tổng số nuclêôtít của ADN; L là chiều dài thì: L =
2
N
. 3,4 (A
0
). Nếu đề bài yêu cầu
tính bằng micrômet thì phải nhân thêm 10

Nguyễn Thanh Huy THCS Hảo Đước
A1 T1 G1 X 1 mạch 1
mạch2
T2 A 2 X2 G2
Theo NTBS thì: A1 = T 2; T1 = A2 và G1 = X2 ; X1 = G2
Mối quan hệ các Nu trên 2 mạch với tổng số Nu từng loại trên ADN:
A = T = A1 + A2 = T1 + T2 ; G = X = G1 + G2 = X1 + X2
Tỷ lệ %:
A% = T% =
2
%2%1 AA +
=
2
%2%1 TT +
G% = X% =
2
%2%1 GG +
=
2
%2%1 XX +
5. Tổng số liên kết Hyđrô của gen: A liên kết với T bằng 2liên kết hiđrô, G liên kết với X bằng 3
liên kết hiđrô > Tổng số liên kết hiđrô của gen = 2A + 3G
6. Tổng số Nu môi trường nội bào cung cấp:
- Số Nu tự do môi trường nội bào cung cấp cho 1 phân tử AND tự nhân đôi x lần: N(2
x
– 1)
- Số liên kết hiđrô bị phá vỡ (hoặc hình thành) là: (2A + 3G).(2
x
– 1)
*MỘT SỐ VÍ DỤ:

10
Nguyễn Thanh Huy THCS Hảo Đước
c. Giả sử mạch 2 của gen là mạch khuôn tổng hợp nên mạch mARN tương ứng thì số lượng và
tỉ lệ % từng loại Nu trên mARN là bao nhiêu?
VD 5: 1 gen có chiều dài 0,408 (um). Trên mạch đơn thứ nhất của gen có A:T:G:X = 1:2:3:4
a. Tính số lượng từng loại Nu trên mỗi mạch của gen và của gen?
b. Gen thứ 2 có chiều dài bằng gen trên, mạch thứ 2 của gen này có A = 2T = 3G = 4X. Hãy
tính số lượng từng loại Nu trên mỗi mạch của gen và của gen?
c. Tính số liên kết hiđrô của mỗi gen?
VD 6: Trên mạch thứ nhất của gen có A = 15%, G = 15%, trên mạch 2 có A = 40%.
a. Tính % số lượng Nu trên mỗi mạch và trên cả gen?
b. Biết số lượng G ở mạch 2 là 360. Hãy tính số lượng Nu mỗi loại trên từng mạch của gen?
II. MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ ARN
A1 T1 G1 X 1 mạch 1
mạch 2
T2 A 2 X2 G2
Giả sử mạch 2 là mạch gốc( mạch khuôn)
mARN
A
m
U
m
G
m
X
m
Ghi nhớ:
- Trong 2 mạch của ADN thì chỉ có 1 mạch dùng làm khuôn tổng hợp nên mạch ARN > Số
Nu trên mARN chỉ bằng 1/2 số Nu của gen.
- Vấn đề đặt ra là cần phải xác định mạch nào của gen là mạch khuôn.

(N là tổng số Nu của gen)
- Số lượng: A
Gen
= T
Gen
= A
m
+ U
m
; G
Gen
= X
Gen
= G
m
+ X
m

- Tỷ lệ %: % A
Gen
= % T
Gen
=
2
%% UmAm +
Bài tập di truyền ở cấp độ tế bào
11
Nguyễn Thanh Huy THCS Hảo Đước
%G
Gen

2
N
. 3,4 (A
0
).
* MỘT SỐ VÍ DỤ:
VD 1: Một phân tử mARN có số Nu loại A = 300, chiếm 20% tổng số Nu của phân tử mARN.
a. Tính số Nu của gen tương ứng?
b. Tính chiều dài của gen và của phân tử mARN?
c. Tính số Nu mỗi loại của gen đó, biết trong phân tử mARN đó có U = 2A; G = 3X.
VD 2: 1 phân tử mARN có % từng loại Nu như sau: A = 36%; X = 22%; U = 34%; G = 120.
a. Tính tỷ lệ % và số lượng từng loại Nu của gen đã tổng hợp nên phân tử mARN trên?
b. Nếu gen trên sao mã 5 lần thì môi trường nội bào đã cung cấp bao nhiêu Nu tự do ?
VD 3: Mạch gốc của gen có A = 15%; G = 35%; T = 30% số Nu của mạch và X = 300 Nu.
a. Tính tỷ lệ % và số lượng từng loại Nu trên ARN do gen trên tổng hợp ra?
b. Nếu gen trên sao mã 5 lần thì số lượng từng loại Nu môi trường nội bào phải cung cấp là bao
nhiêu?
VD 4: 1 phân tử mARN có chiều dài 5100A
0
. Tỷ lệ các loại Nu trên mARN là A: U: G :X = 1:
2: 3: 4.
a. Tính số lượng từng loại và tỉ lệ % các Nu trên mARN?
b. Tính số lượng và tỷ lệ % các Nu của gen tương ứng?
c. Gen trên sao mã 3 lần thì môi trường nội bào phải cung cấp bao nhiêu Nu mỗi loại?
Bài tập di truyền ở cấp độ tế bào
12
Nguyễn Thanh Huy THCS Hảo Đước
III. MỐI QUAN HỆ GIỮA ADN > ARN > PRÔTÊIN
*Tương quan về số lượng Nu trên ADN, ARN và số axit amin của prôtêin:
- Cứ 3 Nu đứng kế tiếp trên mARN qui định 1 aa. Như vậy nếu gọi rN là tổng số Nu trên

2. Tính đa dạng và đặc thù của ADN, Prôtêin được thể hiện như thế nào?
3. So sánh cấu tạo của ADN và ARN.
4. NTBS được thể hiện như thế nào trong sơ đồ: ADN > ARN > PRÔTÊIN
5. Vì sao chỉ từ 4 loại Nu(A, T, G, X) lại có thể tạo ra vô số loại ADN khác nhau?
6. Bản chất hoá học của gen là gì?
7. Prôtêin có các chức năng nào? ví dụ?
8. Vì sao prôtêin không có khả năng tự nhân đôi nhưng vẫn giữ được tính đặc thù?
9. So sánh quá trình tự nhân đôi của ADN với quá trình sao mã tổng hợp ARN?
Bài tập di truyền ở cấp độ tế bào
14
Nguyễn Thanh Huy THCS Hảo Đước
Bài tập di truyền ở cấp độ tế bào
15


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status