Ứng dụng AHP để đánh giá và chọn lựa nhà cung cấp tại saigon co op - Pdf 22

- i -

LỜI CẢM ƠN




Luận văn tốt nghiệp này là sự kết tinh giữa lý thuyết tôi đƣợc truyền thụ trong suốt ba
năm ở giảng đƣờng khoa Quản lý công nghiệp, trƣờng đại học Bách Khoa và những
kinh nghiệm thực tiễn tôi đã học đƣợc trong thời gian thực tập tại siêu thị Co.opMart
Cống Quỳnh thuộc Liên hiệp hợp tác xã Saigon Co.op. Để hoàn thành tốt tác phẩm
này, tôi không chỉ dựa vào nỗ lực của bản thân, mà còn nhờ vào sự giúp đỡ, động viên
tận tình của gia đình, bạn bè, thầy cô và các cô chú anh chị tại siêu thị Co.opMart Cống
Quỳnh. Trong quá trình học tập và phấn đấu, tôi luôn nhận đƣợc sự quan tâm, khích lệ của cha
mẹ, ngƣời thân trong gia đình. Đây là nguồn động viên rất lớn để tôi có thể hoàn
thành tốt chƣơng trình đào tạo và luận văn tốt nghiệp này. Bên cạnh đó tôi cũng luôn
có bên mình những ngƣời bạn thân luôn quan tâm chia sẻ những hiểu biết cho tôi,
giúp đỡ tôi trong lúc khó khăn. Vì thế tôi muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc đến những
ngƣời thân và những bạn bè yêu quý của tôi.
Tôi xin chân thành cảm ơn Thầy Huỳnh Bảo Tuân, ngƣời đã luôn tận tình hƣớng
dẫn tôi mọi lúc tôi cần, cho tôi những cái nhìn mới mẻ cũng nhƣ những kiến thức
mới trong quá trình làm luận văn. Đồng thời tôi cũng xin gởi lời cảm ơn tới tất cả
Quí Thầy Cô trong khoa Quản Lý Công Nghiệp đã hết lòng truyền đạt những kiến
thức cho tôi trong suốt ba năm đại học.
Tôi cũng xin gởi lời cảm ơn chân thành đến Cô Nguyễn Thị Hồng Đăng, ngƣời đã giúp
tôi đƣợc gặp Thầy Hảo và cho tôi những lời khuyên thân tình ý nghĩa để tôi có thể hoàn
thành tốt luận văn tốt nghiệp của mình.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới Ban giám đốc, phòng nhân sự, phòng quản lý kho, các anh

Cán bộ hƣớng dẫn khoa học: Th.S Huỳnh Bảo Tuân
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………

Luận văn đƣợc bảo vệ tại HỘI ĐỒNG CHẤM BẢO VỆ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA, ngày……tháng……năm 2011.
- iii -

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP





……………………………………………………………………………………………




Phƣơng pháp phân tích quá trình phân cấp (AHP) là một khái niệm còn khá mới trong
ngành quản lý. Tại Việt Nam, có lẽ đây là đề tài đầu tiên nghiên cứu về sự ứng dụng
của phƣơng pháp này vào việc phân tích, đánh giá và chọn lựa nhà cung cấp cho các
doanh nghiệp. Và Liên hiệp hợp tác xã Saigon Co.op là đơn vị đầu tiên áp dụng thử
AHP vào quy trình purchasing.
Luận văn đầu tiên sẽ trình bày khái niệm và mục tiêu purchasing. Tiếp theo đề tài đề
cập đến những mô hình cung cấp lý thuyết và các tiêu chí đánh giá nhà cung cấp. Tiếp
đó là việc phân tích, so sánh các phƣơng pháp ra quyết định rồi đi sâu trình bày
phƣơng pháp phân tích quá trình bậc thang (AHP). Và nhận xét các ƣu điểm cũng nhƣ
các khuyết điểm của phƣơng pháp này cùng biện pháp khắc phục.
Để cung cấp cái nhìn thực tiễn cho AHP, luận văn thể hiện quá trình ứng dụng phƣơng
pháp này vào công tác đánh giá và chọn lựa nhà cung cấp ngành hàng nƣớc giải khát
của Saigon Co.op. Sau đó là việc cải tiến quy trình purchasing của Saigon Co.op bằng
việc vận dụng AHP.
Cuối cùng là các kết luận và một số kiến nghị cùng với hƣớng nghiên cứu phát triển
cho dạng đề tài này trong tƣơng lai.
Hy vọng luận văn sẽ cung cấp một hình ảnh tổng thể đầy đủ về phƣơng pháp phân tích
quá trình cấp bậc. Mang đến mô tả chi tiết về quá trình ứng dụng vào doanh nghiệp.
Bên cạnh đó có thể thúc đẩy sự phát triển việc áp dụng phƣơng pháp này trong các
nghiên cứu về khoa học quản lý và vận dụng vào thực tế ra quyết định của mọi loại
hình doanh nghiệp trên nhiều lãnh vực đa dạng hơn nhƣ sẽ đƣợc trình bày trong phần
lý thuyết của luận văn. - v -

MỤC LỤC

2.4 SO SÁNH ƢU NHƢỢC TỪNG PHƢƠNG PHÁP 14
2.5 PHƢƠNG PHÁP AHP 15
2.5.1 Khái niệm 15
2.5.2 Chức năng chính của AHP 17
- vi -

2.5.3 Các ƣu tiên trong AHP 18
2.5.4 Thang đo cơ bản 19
2.5.5 Mô tả một vấn đề với quá trình phân cấp phân tích 20
2.5.6 Quy trình tính toán eigenvector và kiểm tra tính nhất quán 21
2.5.7 Ứng dụng của AHP vào thực tế 23
2.5.8 Cách sử dụng phƣơng pháp AHP 24
2.5.9 Mô hình các vấn đề nhƣ một hệ thống phân cấp 25
2.5.10 Đánh giá hệ thống phân cấp 28
2.5.11 Thiết lập các ƣu tiên 28
2.6 ƢU NHƢỢC CỦA AHP 31
CHƢƠNG 3: GIỚI THIỆU LIÊN HIỆP HỢP TÁC XÃ SAIGON CO.OP 32
3.1 TỔNG QUAN CHUNG VỀ SAIGON CO.OP 32
3.1.1 Giới thiệu về Co.opMart 32
3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 32
3.2 TỔNG QUAN HOẠT ĐỘNG CO.OPMART CỐNG QUỲNH 34
3.2.1 Giới thiệu về Co.opMart Cống Quỳnh 34
3.3 CÁC QUY TRÌNH PURCHASING TẠI SAIGON CO.OP 35
3.3.1 Quy trình mua hàng hiện tại của Saigon Co.op 36
3.3.2 Quy trình xử lý đơn hàng và xuất hàng 36
3.3.3 Quy trình xử lý thông tin đơn hàng 39
3.3.4 Phƣơng pháp đánh giá nhà cung cấp của Saigon Co.op 39
3.3.5 Nhận diện vấn đề 40
CHƢƠNG 4: ĐÁNH GIÁ VÀ LỰA CHỌN NHÀ CUNG CẤP BẰNG AHP 41
4.1 CHỌN NHÓM SẢN PHẨM 41

TÀI LIỆU THAM KHẢO 77
PHỤ LỤC 80

- viii -

DANH SÁCH HÌNH VẼ





Tên hình
Trang

Hình 1.1: Sơ đồ phƣơng pháp AHP 2
Hình 1.2: Sơ đồ quy trình thực hiện nghiên cứu 3
Hình 2.1: Ba lớp trong mô hình AHP 17
Hình 2.2: Một ví dụ về ma trận so sánh cặp 21
Hình 2.3: Ví dụ của Saaty 23
Hình 2.4: Hệ thống phân cấp AHP 27
Hình 2.5: Hệ thống phân cấp AHP cho việc lựa chọn một nhà lãnh đạo. 28
Hình 2.6: Hệ thống phân cấp AHP đơn giản 29
Hình 2.7: Hệ thống phân cấp AHP đa cấp 30
Hình 3.1: Logo Saigon Co.op 32
Hình 3.2: Một số hình ảnh của Co.opMart Cống Quỳnh 35
Hình 3.3: Sơ đồ qui trình Purchasing hiện tại của Saigon Co.op 36
Hình 3.4: Qui trình xử lý đơn hàng và xuất hàng 39
Hình 4.1: Mô hình đánh giá 42
Hình 4.2: Ba tầng cấu trúc của quá trình AHP 47
Hình 4.3: Sơ đồ thể hiện qui trình thực hiện nghiên cứu 47

Bảng 4.5: Các ma trận so sánh cặp giữa các tiêu chí phụ 51
Bảng 4.6: Minh họa cách tính của AHP 53
Bảng 4.7: Tính toán giai đoạn ba cho năm tiêu chí phụ của FH 56
Bảng 4.8: Kết quả và xếp hạng năm nhà cung cấp theo tiêu chí FH 57
Bảng 4.9: Tính toán giai đoạn ba cho ba tiêu chí phụ của OP 57
Bảng 4.10: Kết quả và xếp hạng năm nhà cung cấp theo tiêu chí OP 58
Bảng 4.11: Tính toán giai đoạn ba cho ba tiêu chí phụ của E 58
Bảng 4.12: Kết quả và xếp hạng năm nhà cung cấp theo tiêu chí E 59
Bảng 4.13: Tính toán giai đoạn ba cho ba tiêu chí phụ của BPP 60
Bảng 4.14: Kết quả và xếp hạng năm nhà cung cấp theo tiêu chí BPP 60
Bảng 4.15: Tính toán giai đoạn ba cho ba tiêu chí phụ của BCF 61
Bảng 4.16: Kết quả và xếp hạng năm nhà cung cấp theo tiêu chí BCF 61

- xi -

Bảng 4.17: Tính toán giai đoạn ba cho ba tiêu chí phụ của RF 62
Bảng 4.18: Kết quả và xếp hạng năm nhà cung cấp theo tiêu chí RF 63
Bảng 4.19: Tính toán giai đoạn ba cho sáu tiêu chí chính của mô hình 63
Bảng 4.20: Kết quả và xếp hạng năm nhà cung cấp theo sáu tiêu chí 64
Bảng 4.21: Xếp hạng các nhà cung cấp trong năm khu vực 69
- xii -

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT





 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
 Phạm vi nghiên cứu
 Phƣơng pháp thực hiện
1.1 LÝ DO HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI
Bán lẻ là một ngành rất đặc thù vì nó là sự kết hợp giữa sản phẩm và dịch vụ do vậy để
có thể làm hài lòng khách hàng thì yếu tố sản phẩm chất lƣợng cao là rất quan trọng.
Với chất lƣợng cuộc sống ngày càng đƣợc nâng cao, ngƣời dân đi siêu thị ngày càng
nhiều. Áp lực từ phía khách hàng xem ra rất quan trọng đối với doanh nghiệp, nó thể
hiện chủ yếu dƣới hai dạng là đòi hỏi phải giảm giá hoặc mặc cả để có giá hoặc chất
lƣợng tốt hơn. Chính điều này làm cho các nhà phân phối cạnh tranh lẫn nhau, tất cả
những điều đó đều làm tổn hao lợi nhuận của ngành. Sự ra đời của các siêu thị làm cho
ngƣời tiêu dùng có đầy đủ thông tin, nhiều cơ hội chọn lựa cửa hàng mà mình yêu
thích nhất. Điều này càng củng cố thêm vị thế mặc cả của họ để hƣớng tới một dịch vụ
hoàn hảo hơn, một nơi cung cấp hàng hoá với giá rẻ hơn và chất lƣợng cao hơn, ổn
định hơn.
Áp lực thứ hai là áp lực cạnh tranh của các công ty hiện hữu trong ngành, là một áp
lực thƣờng xuyên và đe dọa trực tiếp các công ty bán lẻ, khi áp lực cạnh tranh giữa các
công ty ngày càng tăng lên thì càng đe dọa về vị trí và sự tồn tại của các công ty. Mặt
khác từ ngày 01/01/2009, thị trƣờng bán lẻ Việt Nam mở cửa theo cam kết WTO, các
nhà đầu tƣ 100% vốn nƣớc ngoài đƣợc phép tham gia. Trong bối cảnh đó, làm thế nào
để doanh nghiệp có thể tồn tại?
Ngày nay sự cạnh tranh giữa các nhà phân phối ngày càng trở nên gay gắt. Việc đánh
giá để chọn lựa nhà cung cấp hàng hóa bảo đảm chất lƣợng nhằm thỏa mãn nhu cầu
ngƣời tiêu dùng ngày càng khó tính là một vấn đề quan trọng. Sự quen thuộc của các
phƣơng pháp ra quyết định đã làm nảy sinh nhu cầu ứng dụng một giải pháp mới và
AHP là một phƣơng pháp nhiều triển vọng có thể đáp ứng các yêu cầu ngày càng khắt
khe trong việc chọn nhà cung ứng tốt cho các doanh nghiệp phân phối.
Chính vì vậy tác giả đã hình thành nên đề tài “Ứng dụng AHP để đánh giá và chọn lựa
nhà cung cấp tại Saigon Co.op”.
Chương 1: Mở đầu


- 3 -

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tƣợng nghiên cứu:
 Đề tài đƣợc giới hạn trong phạm vi Saigon Co.op và các nhà cung ứng.
 Nghiên cứu tập trung vào ngành hàng nƣớc giải khát.
 Đề tài đƣợc thực hiện chủ yếu tại khâu Purchasing.
Thời gian thực hiện:
Về mặt thời gian đề tài đƣợc thực hiện từ tháng 9/2011 đến tháng 12/2011.
1.5 PHƢƠNG PHÁP THỰC HIỆN
Các phƣơng pháp nghiên cứu đƣợc sử dụng trong việc thực hiện đề tài này bao gồm:
Nghiên cứu khám phá: nhằm tìm hiểu sơ bộ vấn đề cần nghiên cứu cũng nhƣ khẳng
định chính xác các vấn đề nghiên cứu.
Phƣơng pháp mô tả và so sánh: các phƣơng pháp ra quyết định.
Phƣơng pháp phân tích và tổng hợp: các vấn đề trong việc đánh giá chất lƣợng và lựa
chọn nhà cung ứng trong ngành hàng NGK tại siêu thị Co.opMart.
Phƣơng pháp nghiên cứu định tính kết hợp phƣơng pháp chuyên gia: để nhận xét và
chọn các tiêu chí đánh giá nhà cung cấp.
Phƣơng pháp nghiên cứu định lƣợng: là các nghiên cứu trong đó thông tin cần thu thập
ở dạng định lƣợng. Các thông tin định lƣợng cho phép chúng ta đo lƣờng chúng bằng
số lƣợng. Phƣơng pháp này đƣợc sử dụng trong quá trình áp dụng AHP vào quy trình
đánh giá và chọn lựa nhà cung ứng ngành hàng NGK của siêu thị Co.opMart.
Qui trình thực hiện nghiên cứu
Nghiệm thu
kết quả
Mô hình
nghiên cứu
Thu thập dữ
liệu

Chạy mô
hình
Phân tích
kết quả
Kết luận Kiến nghị
Giới hạn đề tài
Đễ xuất
hƣớng nghiên
cứu tiếp theo
test

Hình 1.2: Sơ đồ quy trình thực hiện nghiên cứu
Chương 1: Mở đầu

- 4 -

Phƣơng pháp thu thập dữ liệu:
 Nguồn dữ liệu sơ cấp:
o Thông qua phỏng vấn
o Qua các hoạt động thực nghiệm tại Saigon Co.op.
 Nguồn dữ liệu thứ cấp:
o Số liệu từ thực tế Saigon Co.op thông qua phỏng vấn trực tiếp:
 Ban giám đốc.
 Các trƣởng phó phòng.
 Nhân viên Saigon Co.op.
o Thu thập các tài liệu của Saigon Co.op:
 Các file nội dung đánh giá và chọn lựa nhà cung cấp.
 Các tài liệu nội bộ doanh nghiệp.
o Thu thập các tài liệu của năm nhà cung cấp:
 Các file báo cáo.

xem nhƣ là cơ sở cho việc định nghĩa purchasing.
Mục tiêu đầu tiên đƣợc mô tả bởi ê kíp Monczka là vấn đề liệu purchasing có phải hỗ
trợ cho các yêu cầu nhằm mục đích phục vụ cho các hoạt động. Điều này có nghĩa
là phòng purchasing sẽ phải cung cấp hàng hoá, dịch vụ và các yêu cầu khác cho
khách hàng nội bộ đang làm việc trong công ty. Ngoài ra còn một điểm cũng khá quan
trọng đối với các nhân viên phòng ban purchasing là phải bảo đảm hoàn thành các đơn
hàng mua hàng ngày về các thành phần cơ bản, nguyên vật liệu và nhƣ vậy sẽ giúp bảo
đảm hỗ trợ các chức năng hàng ngày của doanh nghiệp đƣợc vận hành ổn định và liên
tục. Nếu phòng purchasing thất bại trong việc đáp ứng các yêu cầu cơ bản cần thiết của
các khách hàng nội bộ trong tổ chức của họ, điều này có thể tạo ra một tình huống
mà khách hàng nội bộ sẽ bắt đầu đàm phán trực tiếp với các nhà cung cấp hàng hóa mà
không cần thiết phải thông qua phòng ban purchasing. (Monczka, 2005, tr.30-31)
Chương 2: Cơ sở lý thuyết

- 6 -

Mục tiêu thứ hai cho chức năng purchasing là để quản lý quá trình mua sắm hiệu
quả và gia tăng hiệu năng. Mục tiêu này có thể đƣợc quản lý bằng cách xác định đúng
lƣợng nhân sự cần thiết, tính toán và cân nhắc việc sử dụng ngân sách quản lý hành
chính và cung cấp các khóa đào tạo chuyên nghiệp với một số vị trí cơ hội nghề nghiệp
khác nhau cho ngƣời lao động. Hiệu quả và hiệu năng cũng có thể đạt đƣợc khi tiến
hành mua các cải tiến về hệ thống, các cải tiến này chính là cơ sở nền của việc gia tăng
hiệu quả ra các quyết định và cải thiện năng suất của doanh nghiệp. (Monczka, 2005,
tr.31)
Mục tiêu thứ ba mà ê kíp Monczka mô tả có liên quan đến vấn đề cung cấp các quản
lý ở cấp cơ sở. Việc cung ứng các quản lý nền bao gồm ba yếu tố khác nhau đề cập
về khả năng của các nhà cung cấp đó là:
 Để đảm bảo sức cạnh tranh của các nhà cung cấp hiện tại.
 Để xác định bất kỳ nhà cung cấp tiềm năng mới, những ngƣời muốn phát triển
mối quan hệ thêm thân thiết.


- 7 -

 Cung cấp cho tổ chức một dòng cung ứng nguyên vật liệu và dịch vụ để đáp
ứng các nhu cầu của nó.
 Để đảm bảo tính liên tục và ổn định của nguồn cung cấp bằng cách duy trì mối
quan hệ hiệu quả với các nguồn cung ứng hiện có, thứ hai là bằng cách phát
triển các nguồn cung cấp khác trở thành lựa chọn thay thế hoặc để đáp ứng các
nhu cầu bất chợt hay đã đƣợc lên kế hoạch.
 Để mua một cách khôn ngoan và hiệu quả, có đƣợc kết quả theo cách đạo
đức là giá trị tốt nhất cho mỗi đồng chi tiêu.
 Để duy trì hợp tác quan hệ với các phòng ban khác, cung cấp thông tin và lời
khuyên cần thiết để đảm bảo hoạt động hiệu quả của tổ chức nhƣ một tổng thể.
 Phát triển nhân sự, các chính sách, thủ tục và tổ chức để đảm bảo đạt đƣợc
các mục tiêu.
Baily cũng mô tả rằng có thể cũng có một số mục tiêu cụ thể hơn ngoài năm cái cho ở
trên. Ví dụ nhƣ các mục tiêu purchasing có thể bao gồm việc lựa chọn các nhà cung
cấp tốt nhất trên thị trƣờng và cũng là các nhà giám sát cho các xu hƣớng thị trƣờng
cung ứng. Tuy nhiên, năm điểm mục tiêu đƣợc chỉ ra ở trên là quan trọng nhất và
chúng ta nên tập trung sự chú ý chính cho chúng. (Baily, 2005, tr.4)
eenders và các cộng sự của ông đã mô tả quan điểm của họ về những mục tiêu của
purchasing và họ thấy rằng có tổng cộng chín mục tiêu khác nhau mà purchasing
cần phải xử lý.
Chín mục tiêu đó là:
 Cung cấp dòng chảy liên tục về vật tƣ, nguyên vật liệu, và dịch vụ cần thiết để
vận hành tổ chức.
 Giữ mức tồn kho hàng hóa và thất thoát ở mức tối thiểu.
 Duy trì và nâng cao chất lƣợng.
 Tìm và phát triển mối quan hệ với các nhà cung cấp có thẩm quyền lớn.
 Chuẩn hoá (nếu có thể) các mặt hàng đã mua.

phát triển kỹ thuật. Điều này thƣờng giúp làm cho mối quan hệ giữa hai phòng R & D
của ngƣời mua và nhà cung cấp đƣợc gần gũi hơn. Sự phát triển của nhà cung
cấp cũng là một yếu tố quan trọng giúp các doanh nghiệp cố gắng rút ngắn thời gian
giao hàng và giảm chi phí của sản phẩm cuối. Theo nhƣ nghiên cứu cho thấy có hơn
80% tổng chi phí của sản phẩm mới đƣợc xác định là nằm trong giai đoạn thiết kế.
(Håkansson, 2001 , tr.9-10)
2.1.2.2 Các câu hỏi trọng yếu cho những người ra quyết định về purchasing
Leenders và ê kíp đã viết rất nhiều sách và bài báo về purchasing và theo họ là các nhà
ra quyết định bên trong phòng ban purchasing có thể đƣợc hỏi một số câu hỏi quan
trọng mà sau đó có thể cho thấy những lợi ích và các khả năng tín dụng của
purchasing.
Các câu hỏi chính theo Leenders và cộng sự là:
Chúng ta có nên:
- Đo lƣờng mức độ ảnh hƣởng của purchasing lên hiệu quả và hiệu năng trong tổ
chức của chúng ta?
- Phát triển một chƣơng trình đào tạo trong nội bộ.
- Tính độ hiệu quả dựa vào hệ số thu nhập trên tài sản (Return on Assets - ROA) của
tổ chức chúng ta tại nhiều mức tiết kiệm purchasing khác nhau.
Làm thế nào chúng ta có thể:
- Giúp nâng cao nhận thức của các quản lý cấp cao nhất để họ nhận ra hiệu ứng đòn
bẩy lợi nhuận của việc quản lý purchasing / supply?
- Xác định mức lƣơng phù hợp cho nhân viên mua hàng của chúng ta?
- Chỉ ra làm thế nào mà supply có thể ảnh hƣởng đến vị thế cạnh tranh của công ty
chúng ta?
(Leenders, 2002, tr.2)
Chương 2: Cơ sở lý thuyết

- 9 -

2.2 CÁC MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ VÀ CHỌN LỰA NHÀ CUNG CẤP

• Các tiêu chí kinh doanh (danh tiếng, vị trí, giá cả, bằng sáng chế, kỹ thuật, khả năng)
• Công nghệ thông tin (RFID, EDI, Internet)
(Sevkli, 2008, tr.129)
ang Ching-Chow và Bai-Sheng Chen đã mô tả quá trình lựa chọn nhà cung cấp
bằng cách sử dụng các tiêu chí về số lƣợng và chất lƣợng đƣợc áp dụng cho mô
hình AHP. Các tiêu chí mà họ đã sử dụng là:

C
S
Y
Chương 2: Cơ sở lý thuyết

- 10 -

Định tính:
 Chất lƣợng
 Tài chính
 Dịch vụ khách hàng
 Năng lực sản xuất
 Thiết kế và khả năng kỹ thuật
 Hệ thống công nghệ thông tin
Định lƣợng:
 Doanh thu
 Chi phí
 Giao hàng tận nơi
 Khoảng cách
(Yang, 2006, tr.931)
hodsypour và O'Brien đã thực hiện một báo cáo nghiên cứu, và trong bài viết đó
họ cũng mô tả những loại tiêu chí AHP có thể sử dụng trong việc lựa chọn nhà
cung cấp. Theo họ, các tiêu chí lựa chọn nhà cung cấp có thể đƣợc chia thành ba loại

o Lợi nhuận
G
R
Chương 2: Cơ sở lý thuyết

- 11 -

o Tính thanh khoản
o ROI
o Tỷ lệ nợ
o Minh bạch về tài chính
 Năng lực cốt lõi (Expertise)
o Năng lực xây dựng mạng lƣới
o Trình độ kỹ thuật so với trung bình ngành
o Mức độ sang tạo trong kỹ thuật
o Đầu tƣ cho R&D
 Năng lực vận hành (Operational Performance)
o Giao hàng đúng hẹn
o Leadtime
o Trách nhiệm khi bán hang
o Quản lý và kiểm soát hàng tồn kho, năng lực dự báo
o Bảo trì ngăn ngừa
o Áp dụng và vận hành các hệ thống TQM, TQC, ISO, HACCP, v.v
 Phƣơng thức kinh doanh (Business Process and Practices)
o Tạo ra những giá trị tốt nhất cho khách hàng (value in exchange, value in
use)
o Giúp khách hàng giải quyết tận gốc rễ những vấn đề gây ra cho nhà cung
cấp
o Chia sẻ chân thật thông tin về sản phẩm (ƣu nhƣợc điểm, phù hợp),
thông tin dự báo.

2.3.1.1 Phương pháp độc đoán
Phƣơng pháp độc đoán là khi bạn tự quyết định hoàn toàn và sau đó công bố cho nhân
viên biết mà không lấy các ý kiến biểu quyết.
Khi bạn ra một quyết định không đƣợc ƣa thích bạn có thể cố gắng thuyết phục nhân
viên của mình về quyết định này, mà không đề nghị đối thoại hay thử thách.
2.3.1.2 Phương pháp phát biểu cuối cùng
Trong phƣơng pháp phát biểu cuối cùng bạn cho phép nhân viên thảo luận và đề nghị
giải pháp cho vấn đề cần giải quyết.
Ngƣời ra quyết định có thể lƣu ý hoặc không lƣu ý đến những kiến nghị này khi ra
quyết định.
Bạn có thể cho phép tình huống đƣợc thảo luận theo cách thật cởi mở nhƣng ở cuối
cuộc thảo luận bạn sẽ tự đƣa ra quyết định.
2.3.1.3 Phương pháp nhóm tinh hoa
Phƣơng pháp nhóm tinh hoa có sự tham gia của bạn và ít nhất một ngƣời khác vào
việc ra quyết định mà không cần tham khảo ý kiến của những ngƣời khác.
Bạn tranh luận và đƣa ra giải pháp, đƣa ra quyết định và trình bày quyết định cho số
nhân viên còn lại.
Bạn thậm chí có thể thảo luận về cơ sở để ra quyết định của bạn trƣớc các nhân viên.
2.3.1.4 Phương pháp cố vấn
Phƣơng pháp cố vấn đặt bạn vào vị trí của ngƣời cố vấn. Bạn có thể đƣa ra một quyết
định ban đầu để thăm dò và trình bày quyết định này cho nhóm nhằm thảo luận và thu
thập dữ liệu. Bạn sẽ xem xét cẩn thận và cởi mở ý kiến của cả nhóm trƣớc khi đƣa ra
quyết định.
Thƣờng bạn sẽ đi tới quyết định đầu tiên và trình bày quyết định này trƣớc nhóm để
thảo luận. Bạn phải có đầu óc cởi mở và cho phép chính bạn thay đổi do những lý lẽ
mà nhân viên đƣa ra hợp lý. Bạn cũng cho phép ngƣời khác cải tiến một cách chi tiết
Chương 2: Cơ sở lý thuyết

- 13 -


là bài toán tối ƣu hóa, trong đó hàm mục tiêu (objective function) và các điều kiện
ràng buộc đều là tuyến tính.
Trong bài toán này, cho một đa tạp (polytope) (chẳng hạn một đa giác hoặc một đa
diện), và một hàm tuyến tính (affine) nhận giá trị thực

Trích đoạn Đánh giá năm nhà cung cấp theo tiêu chí Operational Performance Đánh giá năm nhà cung cấp theo tiêu chí Expertise Đánh giá năm nhà cung cấp theo tiêu chí Business Process & Practices Đánh giá năm nhà cung cấp theo tiêu chí Risks Factor Quyết định nhà cung cấp tốt nhất
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status