Y học hiện đại
Câu 1: Trình bày định nghĩa, triệu chứng, chẩn đoán bệnh viêm phế quản mạn
tính
1. Định nghĩa: Viêm phế quản mạn là tình trạng tiết dịch nhầy phế quản gây ho
và khạc đờm liên tục (hoặc tái phát từng đợt khoảng 3 tuần). Mỗi năm ít nhất 3
tháng và tối thiểu 2 năm liên tục, sau khi đã loại trừ các nguyên nhân do lao phối,
sbces, hen phế quản, K phế quản, giãn phế quản, giãn phế nang
2. Lâm sàng: Hay gặp bệnh nhân nam giới tuổi trung niên có tiền sử nghiện
thuốc lá, thuốc lào.
- Ho và khạc đờm: vào buổi sáng, đờm dính, có thể trong, vàng; khoảng
200ml/ngày. Nếu có bội nhiễm thì đờm đặc, xanh nh mủ. Mỗi đợt ho khạc đờm có
thể kéo dài khoảng 2 3 tuần. Hay gặp về mùa đông
- Thỉnh thoảng xuất hiện đợt cấp (thờng gặp ở ngời già và do bội nhiễm. Biểu hiện
ho khạc đờm có mủ, khó thở nh hen. Nghe phổi rì rào phế nang giảm, có ran rít, ran ẩm
và ran ngáy); Triệu chứng nhiễm khuẩn không điển hình
- Cận lâm sàng:
Xquang tim phổi: thấy rốn phổi đậm, có những đờng đậm chạy xuống cơ hoành, có
thể thấy động mạch phổi phình ra.
Xét nghiệm máu: có thể thấy bạch cầu tăng, tốc độ máu lắng tăng trong các đợt bội
nhiễm.
Cấy đờm tìm vi khuẩn, làm kháng sinh đồ, tìm BK để loại trừ lao phổi
3. Chẩn đoán xác định
- Nam giới tuổi trung niên có tiền sử nghiện thuốc lá, thuốc lào
- Ho và khạc đờm vào buổi sáng.
- Có đợt cấp
- Nghe phổi: rì rào phế nang giảm, có ran rít, ran ẩm và ran ngáy
- Xquang phổi: rốn phổi đậm 2 bên
Câu 2: Trình bày định nghĩa, tiêu chuẩn chẩn đoán viêm khớp dạng thấp của
hội thấp khớp Mỹ ARA 1987
1. Định nghĩa: Viêm khớp dạng thấp là bệnh thờng gặp trong nhóm bệnh khớp
mạn tính ở ngời lớn, biểu hiện bằng viêm màng hoạt dịch nhiều khớp, diễn biến kéo
Tăng huyết áp giai đoạn II >160 và/ hoặc >_ 100
Theo WHO năm 2003
Độ Huyết áp tâm thu (mmHg) Huyết áp tâm trơng
(mmHg)
1 140 - 159 90 - 99
2 160 - 179 100 - 109
3 >_ 180 >_ 100
Câu 4: Trình bày triệu chứng, chẩn đoán hen phế quản
1. Lâm sàng
a. Cơ năng:
- Cơn hen
- Dấu hiệu báo trớc: hắt hơi, sổ mũi, ngứa mũi, ho, ngứa mắt, đỏ mắt (viêm
màng tiếp hợp dị ứng), ho khan vài tiếng, có khi buồn ngủ, thờng xảy ra trong
những điều kiện giống nhau: ban đêm, khi thay đổi thời tiết
- Bắt đầu cơn khó thở chậm, khó thở ra, cò cử nhẹ, sau đó khó thở tăng dần,
bệnh nhân phải ngồi mở toang cửa để thở, mệt nhọc và mồ hôi, nói ngắt quãng. Cơn
khó thở kéo dài 10-15 phút, có khi hàng giờ hoặc liên miên cả ngày không dứt.
- Sau đó khó thở giảm dần và kết thúc bằng một trận ho và khạc đờm trong,
quánh, dính, khạc xong thì dễ chịu. Hết cơn hen bệnh nhân nằm ngủ đợc.
- Cơn hen thờng xảy ra ban đêm hoặc khi thay đổi thời tiết hoặc khi tiếp xúc
với dị nguyên.
b. Thực thể (khám trong cơn hen) thấy:
3
- Gõ lồng ngực; trong
- Nghe: rì rào phế nang giảm, có ral rít, ral ngáy ở 2 phế trờng. Sau cơn hen
khám không có gì đặc biệt
- Tim mạch: nhịp tim thờng nhanh, có khi tới 100 130 lần/phút, đôi khi có
ngoại tâm thu, huyết áp tăng.
2. Cận lâm sàng
- Xquang: Trong cơ hen ít làm, nếu có làm thờng thấy lồng ngực và cơ hoành ít di
Đau vùng thắt lng lan xuống đùi, xuống mặt trớc ngoài đùi, mặt ngoài cẳng
chân, tận cùng là ngón cái. Không (khó) đi đợc bằng ngón chân
b. Triệu chứng thực thể
- Mất đờng cong sinh lý của cột sống, có thể cột sống gù, vẹo.
- Độ giãn thắt lng giảm
- Mất cân bằng nếp lằn mông, nếp lằn mông rũ; giảm khả năng vân đông chân
bị bệnh, có thể teo cơ, nếu bị lâu ngày chân bên đau sẽ tăng trơng lực cơ
b. Triệu chứng Các nghiệm pháp
- Nghiệm pháp Valex (+)
- Nghiệm pháp Lasegue: (+) (30
0
, 45
0
)
- Nghiệm pháp bấm chuông (+)
- Nghiệm pháp Neri (+)
2. Chẩn đoán
a. Chẩn đoán xác định dựa vào
- Triệu chứng cơ năng: Đau theo đờng đi của dây thần kinh hông
- Triệu chứng khách quan về thần kinh thuộc rễ L5, S1; các nghiệm pháp
b. Chẩn đoán nguyên nhân
5
- Đau do rễ: phổ biến nhất là thoát vị đĩa đệm 60-90% (bệnh nhân đau tăng khi hắt
hơi, ho)
- Các bất thờng cột sống thắt lng cùng: thoái hoá, gai đôi, cùng hoá L5
c. Chẩn đoán phân biệt
- Viêm kớp háng
- Đau thần kinh đùi
Câu 6: Trình bày triệu chứng, chẩn đoán bệnh loét dạ dày tá tràng
I. Triệu chứng lâm sàng
1. Chụp Xquang dạ dày tá tràng có uống thuốc cản quang thấy có ổ đọng
thuốc.
2. Nội soi thấy có ổ loét.
Iii. Chẩn đoán
a. Chẩn đoán xác định
1. Chẩn đoán dựa và triệu chứng lâm sàng chỉ mang tính chất gợi ý.
2. Cận lâm sàng có vai trò quyết định (có ổ đọng thuốc, có ổ loét).
B. Chẩn đoán phân biệt
- Viêm túi mật
- Viêm tiểu tràng và đại tràng
Câu 7: Trình bày triệu chứng, chẩn đoán liệt dây thần kinh VII ngoại biên
1. Triệu chứng
Lâm sàng (liệt mặt Bell)
7
a Khởi phát: Thờng xảy ra sau tác động của yếu tố lạnh nh: Ngồi trong tàu, ô
tô mở cửa, gió tạt vào mặt; sau tắm, bị gió lạnh
Các triệu chứng thờng xảy ra đột ngột sau đêm ngủ dậy thấy cời nói khó, soi g-
ơng thấy miệng bị méo sang bên lành, đánh răng xúc miệng thấy nớc trào ra ngoài,
thức ăn đọng lại ở má bên liệt sau khi ăn.
b. Toàn phát: triệu chứng quan trọng nhất là sự mất cân xứng của hai bên mặt
thể hiện: nửa mặt bên liệt bị mất hoặc mờ các đờng nét tự nhiên khi cời nói, bộ mặt
mất sinh động trở nên đờ đẫn.
Khi bệnh nhân làm các động tác theo ý muốn, sự mất đối xứng hai bên càng
rõ: lúc cời, nói mặt méo sang bên lành, mắt bên liệt nhắm không kín, khi ngớc nhìn
lên trên nếp nhăn trán bên liệt mờ hoặc mất (không nhăn đợc trán).
Yêu cầu bệnh nhân làm một số động tác: Nhe răng, miệng méo sang bên lành;
không huýt sáo, thổi lửa đợc; phồng má một bên, không làm đợc bên liệt.
Dấu hiệu Charles-Bell dơng tính: bảo bệnh nhân nhắm mắt, mắt bên liệt nhắm
không kín, nhãn cầu lên trên, ra ngoài, để lộ một phần củng mạc.
Dấu hiệu Souque dơng tính: Bệnh nhân cố nhắm chặt mắt, hai mí bên liệt
Câu 9: Trình bày triệu chứng, chẩn đoán và chia độ trĩ nội
1. Lâm sàng:
- Chảy máu: triệu chứng sớm và thờng gặp; lúc đầu kín đáo chỉ dính vào giấy
vệ sinh hoặc ra tia máu nhỏ dính vào thỏi phân rắn. Sau này máu nhỏ giọt thành tia,
giọt. Muộn nữa thì cứ mỗi lần đi đại tiện, ngồi xổm cũng ra máu. Cũng có khi máu
cục do máu chảy từ bóng trực tràng và đọng lại ở đó.
9
- Đau: Bệnh nhân đau hoặc cồm cộm vớng. Đau nhiều trong tình trạng tắc
mạch (Xuất hiện trong búi trĩ có những cục máu nhỏ). Nứt hậu môn thờng đi kèm
(rất đau).
- Sa trĩ: lúc đầu khu trú hoàn toàn trong ống hậu môn sau to dần và nằm ngoài
ống hậu môn. Nhiều trờng hợp bị nhiễm khuẩn.
Khám: Búi trĩ màu hồng, hơi tím, hơi cứng, có thể có chỗ loét do cọ sát.
+ Đám rối tĩnh mạch trĩ trên nằm trên vùng lợc: trĩ nội (đợc phủ bởi niêm mạc)
+ Đám rối tĩnh mạch trĩ trên năm dới vùng lợc: trĩ ngoại (luôn đợc da phủ, hay
bị tắc mạch gây đau).
+ Sau khi dây chằng Pask bị nhẽo thì da vùng lợc không còn dính vào mặt
trong cơ thắt nữa và trĩ nội thông với trĩ ngoại gọi là trĩ hỗn hợp
- Thiếu máu, hội chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa vì tĩnh mạch hậu môn trực
tràng có sự nối tiếp giữa 2 hệ tĩnh mạch cửa - chủ.
Thăm trực tràng là phơng pháp bắt buộc
- Soi hậu môn: Là phơng pháp có giá trị nhất trong chẩn đoán trĩ nội khi cha sa
ra ngoài ở vị trí 7h, 11h, 4h. Búi trĩ màu hơi tím do có nhiều tĩnh mạch nằm dới.
Nứt hậu môn, trực tràng là do niêm mạc của ống hậu môn vỡ.
- Soi trực tràng, đại tràng: phát hiện các tổn thơng của bóng trực tràng hay trực
tràng chậu hông.
2. Chia độ trĩ nội
- Độ 1: Các tĩnh mạch giãn nhẹ, đội niêm mạc phồng lên lồi vào trong lòng trực
tràng.
- Độ 2: Các tĩnh mạch giãn nhiều hơn tạo thành các búi trĩ rõ rệt. Khi rặn nhiều thì
ảnh viêm bàng quang.
3. Chẩn đoán xác định:
11
Dựa vào các biểu hiện trên, nhng để khẳng định phải dựa vào chụp xquang và
siêu âm
5. Chẩn đoán phân biệt:
Các nốt vôi hoá trong thận, ngoài thận; sỏi đờng mật; viêm đại tràng mạn
Ôn tập bệnh học YHCT
Câu 1: Triệu chứng lâm sàng, chẩn đoán và phơng pháp điều trị (pháp trị,
phơng dợc, phơng huyệt) chứng Vị quản thống, thể khí trệ theo YHCT
1. Lsàng: Đau vùng thợng vị từng cơn, lan ra mạng sờn, xuyên ra sau lng, đầy
trớng, ợ hơi, ợ chua, lỡi đỏ, rêu lỡi trắng hoặc vàng mỏng, mạch huyền.
2. Chẩn đoán
Chẩn đoán bát cơng: Lý thực
Chẩn đoán phủ tạng: Can, vị
Chẩn đoán nguyên nhân: Nội nhân
12
Chẩn đoán bệnh danh: Vị quản thống
3. Pháp điều trị: Sơ can giải uất
- Bài thuốc Sài hồ sơ can thang:
Sài hồ: 12g Xuyên khung 8g Chỉ xác 8g Hơng phụ
8g
Bạch thợc: 12g Thanh bì: 8g Cam thảo 6g
Sắc uống ngày một thang
Nếu đau dữ dội thì gia Khổ luyện tử 8g; Diên hồ sách 8g.
ợ chua gia Mai mực 20 g
- Châm cứu: châm tả: Trung quản, Thiên khu, Can du, Cu vĩ, Lơng khâu, Tam
âm giao, Thái xung, Thần môn, Nội quan.
Thuỷ châm các huyệt trên bằng thuốc atropin, novocain, B12
Nhĩ châm: điểm dạ dày, điểm giao cảm.
thông 8g
Sa tiền 16g Đơng quy 8g Sài hồ 8g Cam thảo
4g
Long đởm thảo 8g
Sắc uống ngày một thang
4. Châm cứu:
Châm tả: Thái xung; Hợp cốc, Rãnh hạ áp hoặc Bách hội, Hành gian
Châm bổ Thần môn, Nội quan, Tam âm giao
Nhĩ châm: châm điểm hạ áp.
14
Câu 3. Triệu chứng lâm sàng, chẩn đoán và phơng pháp điều trị (pháp trị,
phơng dợc, phơng huyệt) chứng tý, thể thấp tý (Trớc tý) theo YHCT
1. Lâm sàng: Nhức mỏi các khớp, đau nhức một chỗ, ê ẩm, tê bì, đau lâu ngày,
vận động khó, ngời nặng nề mệt mỏi, miệng nhạt, rêu lỡi trắng dính, mạch nhu hoãn
2. Chẩn đoán
Chẩn đoán bát cơng: H hàn
Chẩn đoán phủ tạng: Can, thận, Tỳ
Chẩn đoán nguyên nhân: Nội nhân, Ngoại nhân
Chẩn đoán bệnh danh: Chứng tý
3. Pháp điều trị: Trừ thấp, kiện tỳ, khu phong, tán hàn, thông kinh lạc
Bài thuốc: ý dĩ nhân thang gia giảm
Sinh ý dĩ 16g Khơng hoạt 8g Xuyên khung 8g Thơng truật
8g
Độc hoạt 8g Ngu tất 8g Ma hoàng 8g Phòng
phong 8g
Hoàng kỳ 12g Quế chi 8g Ô dợc 8g Đẳng sâm
12g
Cam thảo 6g
Sắc uống ngày một thang
Châm cứu: châm các huyệt tại chỗ và vùng lân cận khớp đau
1. Lâm sàng: Đau vùng thắt lng, lan xuống mặt sau (ngoài) đùi, cẳng chân, đi
lại cúi ngửa khó khăn, trời lạnh, ẩm thấp đau tăng, bệnh kéo dài hay tái phát có thể
teo cơ. ăn kém, ngủ ít; mạch nhu hoãn hoặc trầm nhợc.
16
2. Chẩn đoán
Chẩn đoán bát cơng: Biểu lý tơng kiêm; H chung hiệp thực
Chẩn đoán phủ tạng: Can, thận
Chẩn đoán nguyên nhân: Nội nhân, ngoại nhân
Chẩn đoán bệnh danh: Toạ cốt phong
3. Pháp điều trị: Khu phong, tán hàn, trừ thấp, hoạt huyết, thông kinh lạc; bổ
can thận, nếu có teo cơ phải bổ khí huyết
Bài thuốc: Độc hoạt ký sinh thang
Độc hoạt 12g Đỗ trọng 8g Tang ký sinh 12g Tần giao
8g
Tế tân 6g Ngu tất 12g Quế chi 6g Đẳng sâm
12g
Phục linh 12g Phòng phong 8g Cam thảo 8g Xuyên
khung 12g
Đơng quy 12g Thục địa 12g Bạch thợc 12g
Sắc uống ngày một thang
Châm cứu: Thận du, Đại trờng du; Giáp tích L2 - L5, Bát liêu; Hoàn khiêu,
Trật biên, Thừa phù, Uỷ trung, Thừa sơn, Dơng lăng tuyền, Huyền trung, Côn lôn.
Thuỷ châm: đại trờng du, giáp tích L2 - L5. bằng thuốc B12, Novocain.
Kết hợp XBBH
Câu 6. Triệu chứng lâm sàng, chẩn đoán và phơng pháp điều trị (pháp trị,
phơng dợc, phơng huyệt) chứng Khẩu nhãn oa tà, (liệt VII ngoại biên) thể
phong hàn theo YHCT (do lạnh)
- Lsàng: Sau khi gặp lạnh, bệnh nhân mắt bên liệt nhắm không kín, miệng méo
sang bên lành; nếp nhăn trán bên liệt mờ, rãnh mũi má bên liệt mờ; Nhân trung
17
mỏng, mạch trầm tế nhợc.
2. Chẩn đoán
Chẩn đoán bát cơng: Lý h hàn
Chẩn đoán phủ tạng: Tỳ, can, thận
Chẩn đoán nguyên nhân: Nội nhân
Chẩn đoán bệnh danh: Trĩ sang
3. Pháp điều trị: Bổ trung ích khí thăng đề (ích khí dỡng huyết, thăng đề, cố
nhiếp)
Dùng bài thuốc: Bổ trung ích khí thang
Đẳng sâm 5g Hoàng kỳ 30g Đơng quy 12 g Bạch truật
12 g
Thăng ma 10g Sài hồ 8g Trần bì 6g Cam thảo
5g
Sắc ngày uống 1 thang
Châm cứu: Bách hội, Tỳ du, Đại trờng du, Tiểu trờng du, Thứ liêu, Trờng cờng,
Túc tam lý, Thừa sơn, Tam âm giao, Hợp cốc.
Câu 8. Triệu chứng lâm sàng, chẩn đoán và phơng pháp điều trị (pháp trị,
phơng dợc, phơng huyệt) chứng Vị quản thống, thể Tỳ vị h hàn theo YHCT
19
1 Lsàng: Đau vùng thợng liên miên, mệt mỏi, nôn nhiều, thích xoa bóp, chờm
nóng, đầy bụng, nôn ra nớc trong, sợ lạnh, chân tay lạnh, đi ngoài phân nát, có khi
táo, chất lỡi nhợt, rêu lỡi trắng, mạch tế, h.
2. Chẩn đoán
Chẩn đoán bát cơng: Lý h hàn
Chẩn đoán phủ tạng: Tỳ, vị
Chẩn đoán nguyên nhân: Nội nhân
Chẩn đoán bệnh danh: Vị quản thống
- Pháp điều trị: Ôn trung, kiện Tỳ
- Bài thuốc Hoàng kỳ kiến trung thang:
Hoàng kỳ 16g Quế chi 8g Đại táo 12g Cam thảo
Thần môn.
- Xoa bóp, khí công, dỡng sinh, thể dục và tâm lý liệu pháp.
Câu 10. Triệu chứng lâm sàng, chẩn đoán và phơng pháp điều trị (pháp trị,
phơng dợc, phơng huyệt) chứng Cảm mạo, thể phong hàn (cảm hàn) theo YHCT
1. Lâm sàng: Sốt ít, sợ gió, sợ lạnh, nhức đầu, không có mồ hôi, ngạt mũi, ho,
đau mình mẩy, chảy nớc mũi, rêu lỡi trắng mỏng, mạch phù khẩn.
2. Chẩn đoán
Chẩn đoán bát cơng: Biểu thực hàn
Chẩn đoán nguyên nhân: Ngoại nhân
Chẩn đoán bệnh danh: Cảm mạo phong hàn
3 Pháp trị: khu phong tán hàn
Dùng bài Ma hoàng thang:
21
Ma hoàng 6g Quế chi 4g Hạnh nhân 8g Cam
thảo 4g
Nếu chảy nớc mũi nhiều gia thêm Tân di 4g
Sắc uống ngày một thang
Bài 2: Cháo giải cảm
Hành tăm cả rễ rửa sạch (thay bằng hành củ) 20g, gừng tơi rửa sạch 10g, gạo
nếp 50g
Cách dùng: Nờu cháo gạo nếp chín nhừ, thái hành, gừng cho vào tát, múc cháo
đang sôi vào bát quấy đều, ăn nóng sau đó đắp chăn cho ta mồ hôi. Sau 5-10 phút
bỏ chăn ra lấy khăn lau mồ hôi. Tránh gió.
Châm cứu: Cứu hoặc ôn châm tả các huyệt: Toàn thân: Phong trì, Phong môn,
Hợp cốc.
Đau đầu: Bách hội, Suất cốc, Thái dơng, Toản trúc, Dơng bạch.
Nếu ho châm: Thái uyên, Liệt khuyết; Ngạt mũi: Nghinh hơng.
Đánh gió: Tóc rối và gừng giã nát hoà với rợu sát dọc 2 bên cột sống lung cho
nóng đỏ lên.
22