Ngày dạy:
Tiết 1 Phong cách Hồ Chí Minh
(Lê Anh Trà)
A. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức:
- Một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống và trong sinh hoạt.
- ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc.
- Đặc điểm của kiểu bài nghị luận qua một đoạn văn cụ thể.
2. Kĩ năng
- Nắm bắt nội dung văn bản nhật dụng thuộc chủ đề hội nhập với thế giới và bảo vệ bản
sắc văn hoá dân tộc .
- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong việc viết văn bản về một vấn đề thuộc lĩnh vực
văn hoá lối sống.
3. Thái độ:
- Trong thời kì hội nhập cần tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại ,đồng thời phải giữ gìn ,
phát huy bản sắc văn hoá dân tộc.
B. Chuẩn bị:
- GV: Bài soạn + T liệu tham khảo
- HS: Soạn bài
C. Phơng pháp
- Đàm thoại
- Kể chuyện
- Thảo luận nhóm
- Bình giảng
D.Các HĐ dạy học chủ yếu:
1. Kiểm tra: Bài soạn của HS.
2. Bài mới: GV giới thiệu bài.
Phơng pháp Nội dung
HĐ1. HD HS tìm hiểu về tác giả, tác
phẩm.
-HS đọc phần giới thiệu về tác giả sgk.
ấy, Bác đã làm nh thế nào?
-Ngời đã tiếp thu vón văn hoá ấy theo h-
ớng nào?
-Điều kì lạ nhất để tạo nên phong cách Hồ
Chí Minh là gì?
-Trong đoạn văn trên, tác giả đã sử dụng
biện pháp nghệ thuật nào? tác dụng của
biện pháp nghệ thuật đó?
-Bằng vốn hiểu biết về lịch sử, em hãy cho
biết đoạn văn trên nói về thời kì nào trong
cuộc đời của Ngời?
-Qua những vấn đề trên, em nhận xét gì về
phong cách Hồ chí Minh?
các nớc.
+Nắm vững phơng tiện giao tiếp là ngôn
ngữ.
+Qua công việc, lao động mà học hỏi.
+ Học hỏi, tìm hiểu đến mức sâu sắc.
-Ngời đã tiếp thu một cách có chọn lọc
tinh hoa văn hoá nớc ngoài.
+Tiếp thu mọi cái hay, cái đẹp.
+Trên nền tảng văn hoá dân tộc mà tiếp
thu những ảnh hởng Quốc tế.
-> Ngời tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân
loại một cách có chọn lọc, dựa trên nền
tảng nền văn hoá nhân loại.
3. Củng cố, HDVN:
-Hồ Chí Minh đã tiếp thu vốn tinh hoa văn hoá nhân loại nh thế nào?
-VN tiếp tục su tầm tài liệu về Hồ Chí Minh, chuẩn bị cho tiết học sau.
Ngày dạy:
nào? Theo những gì em biết về Bác có giống với thực
tế không?
-Trang phục của Bác theo cảm nhận của tác giả nh
thế nào? Em biết những câu văn, câu thơ nào mieu tả
về trang phục của Bác?
-Nghe xong các câu thơ này, em thấy giữa các tác
giả có sự đồng nhất khi viết về Bác hay không? Vì
sao?
-Việc sinh hoạt ăn uống thờng ngày của Ngời nh thế
nào?
-Em hình dung nh thế nào về cuộc sống của các vị
nguyên thủ quốc gia ở các nớc khác trong cuộc sống
cùng thời với Bác và cuộc sống đơng đại? Bác có
xứng đáng đợc đãi ngộ nh họ không?
-Qua phần phân tích trên , em cảm nhận đợc điều gì
về lối sống của Hồ Chí Minh?
-Viết về lối sống của Ngời , t/g đã bình luận nh thế
nào và liên tởng đến những nhân vật nổi tiếng nào?
Theo em, điểm giống và khác giữa lối sống của Bác
với các vị hiền triết ntn? So sánh nh vậy để thấy đợc
điều gì ở Bác?
-Những điểm nào đã tạo nên vẻ đẹp trong phong
cách Hồ Chí Minh?
-Để làm nổi bật những vẻ đẹp trong phong cách sống
của Hồ Chí Minh, tác giả đã sử dụng những biện
pháp nghệ thuật nào?
HĐ2. HDHS tổng kết:
-Em hiểu thế nào là vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí
Minh?
-Nêu những thành công về mặt nghệ thuật của vb.
vĩ đại và giản dị.
V. Luyện tập
3. Củng cố, HDVN:
-Em học đợc gì ở Bác sau khi học xong văn bản này?
-VN học bài, su tầm những mẩu chuyện về cuộc đời hoạt động của Bác .
- Tìm hiểu ý nghĩa của một số từ Hán Việt trong đoạn trích.
-Soạn bài: Các phơng châm hội thoại.
+ Tìm hiểu các ví dụ sgk.
+ Lấy thêm dẫn chứng minh hoạ
3
Ngày dạy:
Tiết 3 Các phơng châm hội thoại
A. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
- Nội dung PC về lợng, phơng châm về chất.
2. Kĩ năng
- Nhận biết và phân tích đợc cách sử dụng PCVL và PCVC trong một tình huống giao tiếp
cụ thể.
-Biết vận dụng những phơng châm này trong giao tiếp để giao tiếp đạt hiệu quả cao.
B. Chuẩn bị:
- GV: Bài soạn + T liệu tham khảo
- HS: Soạn bài
C. Phơng pháp
- Vấn đáp
- Thảo luận nhóm
- Nêu và giải quyết vấn đề.
D.Các HĐ dạy học chủ yếu:
1. Kiểm tra: -Vở soạn của 5 HS.
2. Bài mới: GV giới thiệu bài
Phơng pháp Nội dung
những gì mà giao tiếp đòi hỏi.
2.Ví dụ 2:
Nhận xét:
-Truyện gây cời vì các nhân vật nói nhiều
hơn những gì cần nói.
Trong giao tiếp không nên nói nhiều
hơn những gì cần nói.
->phơng châm về lợng .
Ghi nhớ sgk
II. Phơng châm về chất
1. Ví dụ:
2. Nhận xét:
4
-Nh vậy, trong giao tiếp có điều gì cần
tránh?
-Nếu không biết chắc một tuần nữa lớp sẽ
tổ chức cắm trại thì em có thông báo điều
đó với các bạn cùng lớp không?
-Em rút ra cho mình bài học gì?
-Hãy cho biết sự khác nhau giữa y/c đợc
nêu ra ở bớc 1 và bớc 2
-Gọi đây là phơng châm về chất, em hãy
phát biểu điều cần ghi nhớ về phơng châm
này.
HĐ3. HD HS luyện tập
-HS đọc y/c BT1
-HS làm miệng.
-HS lên bảng làm BT2.
-HS thảo luận BT3.
-Đại diện các nhóm trả lời.
-Phát biểu phơng châm về lợng và phơng châm về chất
- Xác định các câu nói không tuân thủ PCHT và chữa lại cho đúng.
-VN làm hoàn thiện các BT sgk
-Soạn Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.
+Chuẩn bị thuyết minh về một thứ đồ dùng
+ Tập diễn đạt bằng lời nói, bài viết.
Ngày dạy:
Tiết 4 Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
trong văn bản thuyết minh
A. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức
- VBTM và các PP TM thờng dùng.
- Vai trò của các biện pháp nghệ thuật trong bài văn TM.
2. Kĩ năng
5
- Nhận ra các biện pháp NT đợc sử dụng trong các vb TM.
B: Chuẩn bị: HS: Bài soạn
GV: Các BT,đoạn vb +Bảng phụ
C. Phơng pháp
- Trực quan
- Vấn đáp
- Tổng kết.
D. Các HĐ dạy học chủ yếu:
1. Kiểm tra:Kết hợp trong giờ
2. Bài mới: GV giới thiệu bài:
Phơng pháp Nội dung
HĐ1: HD HS tìm hiểu viếc sử dụng một
số biện pháp nghệ thuật trong văn bản
thuyết minh
Bớc 1:ôn tập về văn bản thuyết minh:
minh
1.Ôn tập văn bản thuyết minh
-VB TM là kiểu vb thông dụng trong mọi
lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp tri thức về
đặc điểm, tính chất,nguyên nhân ,của các
hiện tợng và sự vật trong tự nhiên trong xã
hội bằng phơng thức trình bày, giới thiệu,
giải thích .
-Các phơng pháp thuyết minh thông dụng:
Nêu định nghĩa, giải thích, liệt kê, nêu ví dụ,
dùng số liệu, so sánh, phân tích, phân loại
2. Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
trong văn bản thuyết minh
a)Ví dụ: Hạ Long-Đá và Nớc
b) Nhận xét:
-Bài văn thuyết minh về sự kì lạ của Hạ Long
-Để TM sự kì lạ của Hạ Long , t/g tởng tợng
khả năng di chuyển của nớc .
+đồng thời, t/g tởng tợng sự hoá thân không
ngừng của đá tuỳ theo tốc độ di chuyển của
con ngời trên mặt nớc quanh chúng, hớng
ánh sáng rọi vào.
-Các biện pháp nghệ thuật đợc sử dụng: nhân
hoá, tởng tợng, liên tởng > đối tợng TM trở
nên nổi bật, bài văn TM trở nên hấp dẫn hơn.
Ghi nhớ sgk.
II. Luyện tập:
VB Ngọc Hoàng xử tội Ruồi Xanh
a) VB có tính chất thuyết minh ở chỗ TM về
họ, giống, loài, các tập tính sinh đẻ, đặc điểm
- Lập dàn ý chi tiết và viết phần mở bài cho bài văn thuyết minh. ( có sử dụng một số biện
pháp nghệ thuật ) về một đồ dùng.
B: Chuẩn bị: HS: Bài soạn
GV: Các BT,đoạn vb +Bảng phụ
C. Phơng pháp
- Trực quan
- Vấn đáp
- Tổng kết khái quát.
D. Các HĐ dạy học chủ yếu
1. Kiểm tra:
-Nêu tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật đợc sử dụng trong văn bản thuyết
minh.
2. Bài mới: GV giới thiệu bài:
Phơng pháp Nội dung
HĐ1. GV nêu đề bài
-Đề yêu cầu thuyết minh vấn đề gì?
Em dự kiến thuyết minh những ý chính
Đề bài:Thuyết minh một trong các đồ
dùng sau: cái quạt, cái bút, chiếc nón
I. Tìm hiểu đề, tìm ý
7
nào?
HĐ2. HD HS lập dàn bài:
-Tính chất của vấn đề trừu tợng hay cụ thể,
phạm vi rộng hay hẹp?
-Muốn giải quyết vấn đề này thì cần phải
có những điều kiện gì?
-Với từng ý của phần TB, em dự kiến nêu
những ý nào?
-Phần KB, em cần nêu vấn đề gì?
để bảo vệ ngòi trớc khi cất vào cặp.
c) KB:Cảm nghĩ hoặc tình cảm của em với
cây bút
III. Luyện tập:
-HS tập viết các phần MB, TB, KB
-Trình bày bài viết của mình
3.Củng cố, HDVN:
-Các phơng pháp thờng dùng trong vb TM là gì? Các biện pháp nghệ thuật có tác dụng gì
trong VB TM?
-VN hoàn thiện BT, viết thành bài hoàn chỉnh.
- Xác định và chỉ ra t/d của biện pháp NT đựoc sử dụng trong vb Họ nhà kim.
-Soạn bài: Đấu tranh cho một thế giới hoà bình.
+Tìm hiểu nguy cơ do chiến tranh gây ra.
+ Tác hại của chiến tranh
+ Những việc làm của loài ngời để bảo vệ hoà bình.
Ngày dạy:
8
Tiết 6 Đấu tranh cho một thế giới hoà bình
(Ga-Bri-en Gác -xi-a Mác-két)
A. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức
- Một số hiểu biết về tình hình thế giới những năm 1980 liên quan đến vb.
- Hệ thống luận điểm, luận cứ, cách lập luận trong vb.
2. Kĩ năng
- Đọc hiểu vb nhật dụng bàn luận về một vấn đề liên quan đến nhiệm vụ đấu tranh vì
hoà bình của nhân loại.
B: Chuẩn bị: HS: Bài soạn
GV: GV: Tranh ảnh, phim t liệu về sự huỷ diệt của chiến tranh.
C. Phơng pháp
- Vấn đáp
-Ông đợc nhận giải thởng Nô-ben VH
1982
2. Tác phẩm:
VB trích trong tham luận
của nhà văn đọc tại cuộc họp 6 nớc ấn Độ,
Mê- hi- cô, Thuỵ Điển, ác hen ti na, Hi
lạp, Tan-da-ni -a tại Mê- hi- cô vào tháng
8/1986.
II. Đọc hiểu văn bản
1. Đọc và tìm hiểu chú thích
2. Hệ thống luận điểm , luận cứ
-Luận điểm: đấu tranh cho một thế giới
hoà bình.
-Luận cứ:
+Nguy cơ chiến tranh hạt nhân.
+ Cuộc sống tốt đẹp của con ngời bị nguy
cơ chiến tranh hạt nhân đe doạ
9
chất hiện thực và sự khủng khiếp cua nguy
cơ này, t/g bắt đầu bài viết nh thế nào? ý
nghĩa của những con số ở phần mở đầu
vb?
Nguy cơ chiến tranh đợc t/g chỉ ra nh
thế nào?
-Để thấy rõ hơn sức tàn phá khủng khiếp
của kho vũ khí hạt nhân , t/g còn đa ra
những tính toán lí thuyết nh thế nào?
-Cách viết ấy của t/g có tác dụng gì?
-HS đọc đoạn 2 sgk.
-Để làm rõ luận cứ (2), t/g đã đa ra những
chơng trình phòng bệnh trong 14 năm , bảo
vệ hơn 1 tỷ ngời khỏi bệnh sốt rét và cứu
hơn 14 triệu trẻ em.
-27 tên lửa MX là đủ trả tiền nông cụ cần
thiết cho các nớc nghèo.
-2 chiếc tàu ngầm mang vũ khí hạt nhân là
đủ tiền xoá nạn mù chữ cho toàn thế giới.
-> tính chất phi lí và sự tốn kém ghê gớm
của cuộc chạy đua vũ trang.
3. Củng cố, HDVN:
-Em hãy nêu nguy cơ của chiến tranh hạt nhân.
-Nêu những dẫn chứng để chứng minh rằng cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị cho chiến
tranh hạt nhân đã làm mất đi khả năng để con ngời đợc sống tốt đẹp hơn.
-VN soạn tiếp phần còn lại, giờ sau học tiếp.
Ngày dạy:
Tiết 7 Đấu tranh cho một thế giới hoà bình
(Ga-Bri-en Gác -xi-a Mác-két)
A. Mục tiêu bài học:
(Nh tiết 1)
B.Chuẩn bị:
10
HS: bài soạn
GV: Tranh ảnh, phim t liệu về sự huỷ diệt của chiến tranh.
C. Các HĐ dạy học chủ yếu
1.Kiểm tra: -Em hãy nêu nguy cơ của chiến tranh hạt nhân.
-Nêu những dẫn chứng để chứng minh rằng cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị cho chiến
tranh hạt nhân đã làm mất đi khả năng để con ngời đợc sống tốt đẹp hơn.
2. Bài mới: GV giới thiệu bài
Phơng pháp Nội dung
HĐ3. HD HS phân tích:
-HS đọc y/c BT1.
HS thảo luận nhóm
-Đại diện các nhóm trình bày những tài
liệu nhóm mình đã su tầm đợc.
-GV khuyến khích, khen ngợi
III. Phân tích:
3.Chiến tranh hạt nhân đi ngợc lại lí trí
của con ngời, phản lại sự tiến hoá của tự
nhiên.
-380 triệu năm, con bớm mới bay đợc
-180 triệu năm bông hồng mới nở
-Chiến tranh hạt nhân nổ ra sẽ đẩy lùi sự tiến
hoá trở về điểm xuất phát ban đầu , tiêu huỷ
mọi thành quả của quá trình tiến hoá.
-> Phản lại tự nhiên, phản tiến hóa
4. Nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặn chiến
tranh hạt nhân cho một thế giới hoà bình.
-Cố gắng chống lại việc đó, đem tiếng nói
của chúng ta tham gia vào bản đồng ca của
những ngời đòi hỏi một thế giới không có vũ
khí và một cuộc sống hoà bình, công bằng.
IV. Tổng kết:
1. Nghệ thuật:
Lập luận chặt che
-Chứng cứ phong phú xác thực, cụ thể
-Giọng văn giàu cảm xúc, nhiệt tình.
2. Nội dung:
-Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe doạ cuộc
sống của loài ngời
Cuộc chạy đua vũ trang tốn kém, đi ngợc
-Em đã học những phơng châm hội thoại nào? nêu cách thực hiện các phơng châm đó.
2. Bài mới: GV giới thiệu bài
Phơng pháp Nội dung
HĐ1.HD HS tìm hiểu về phơng châm quan
hệ.
-Câu thành ngữ Ông nói gà, bà nói
vịtdùng để chỉ tình huống hội thoại nào?
-Điều gì xảy ra khi xuất hiện tình huống hội
thoại nh vậy?
-Vậy khi giao tiếp cần lu ý điều gì?
-HS đọc ghi nhớ sgk.
HĐ2. HD HS tìm hiểu phơng châm cách
thức.
-Thành ngữ có câu: Dây cà ra dây muống ,
lúng búng nh ngậm hột thị các thành ngữ
I phơng châm quan hệ
1. Ví dụ:
Thành ngữ Ông nói gà, bà nói vịt
2. Nhận xét:
-Dùng chỉ tình huống hội thoại : mỗi
ngời nói một đằng, không khớp với
nhau, không hiểu nhau.
Ghi nhớ sgk.
II. Phơng châm cách thức:
1. Ví dụ:
12
này để chỉ những cách nói nh thế nào?
-Những cách nói đó ảnh hởng nh thế nào đến
giao tiếp?
-Từ đó, em có thể rút ra bài học gì trong giao
-Chỉ cách nói ấp úng, không thành lời,
không rành mạch.
-> Khi giao tiếp, cần chú ý nói ngắn
gọn, rành mạch
Ghi nhớ sgk.
III. Phơng châm lịch sự
1. Ví dụ: Truyện Ngời ăn xin
2. Nhận xét
-2 ngời đều nhận đợc tình cảm mà ngời
kia dành cho mình, đặc biệt là cậu bé rất
tôn trọng ông lão ăn xin
-> Cần tế nhị khiêm tốn khi giao tiếp.
Ghi nhớ sgk.
IV. Luyện tập.
BT1. Những câu tục ngữ khẳng định vai
trò của ngôn ngữ trong đời sống và
khuyên ta trong giao tiếp nên dùng
những lời lẽ lịch sự, nhã nhặn.
BT2:Phép nói giảm, nói tránh
BT3: a) Nói mát
b) Nói hớt
c) Nói móc
d)Nói leo
e) Nói ra đầu ra đũa
BT4: a. Tránh ngời nghe hiểu mình
không tuân thủ p/c quan hệ
b.Giảm nhẹ sự đụng chạm tới ngời nghe.
c. Báo hiệu cho ngời nghe là ngời đó vi
phạm p/c lịch sự
BT5: Nói băm nói bổ: nói bốp chát, xỉa
2. Bài mới: GV giới thiệu bài:
Phơng pháp Nội dung
HĐ1. HD HS tìm hiểu yếu tố miêu
tả trong bài văn thuyết minh.
-HS đọc VB Cây chuối trong đời
sống Việt Nam
-Giải thích nhan đề văn bản.
-Đối tợng thuyết minh trong vb là
gì?
-Tìm những câu thuyết minh về đặc
điểm tiêu biểu của cây chuối.
-Tác giả đã thuyết minh bằng phơng
pháp nào?
-Mỗi đoạn t/g thuyết minh về đặc
điểm gì của cây chuối?
-Chỉ ra những câu văn có yếu tố
miêu tả về cây chuối và cho biết t/d
của yếu tố miêu tả đó.
-Qua các phần vừa tìm hiểu, em hãy
rút ra những điều cần lu ý khi làm
văn thuyết minh kết hợp với miêu tả.
-HS đọc phần ghi nhớ sgk.
I.Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong
văn bản thuyết minh.
1.ví dụ: Cây chuối trong đời sống Việt Nam
2. Nhận xét:
-VB thuyết minh về vai trò, tác dụng của cây
chuối trong đời sống con ngời Việt Nam.
-VB chia thành 3 đoạn
+Đ1: Giới thiệu cây chuối trong đời sống Việt
-Sau mấy tháng chắt lọc dinh dỡng tăng diệp lục
cho cây, những chiếc lá già mệt nhọc héo úa dần
rồi khô lại. Lá chuối khô gói bánh gai thơm
phức.
-Quả chuối :
-Bắp chuối:
-Nõn chuối:
BT2:
-Lân đợc trang trí công phu:
-Những ngời tham gia chia làm 2 phe:
-Hai tớng của từng bên đều mặc trang phục thời
xa lộng lẫy:
-Sau hiệu lệnh những con thuyền lao vun vút >
Giúp ngời đọc hình dung cụ thể trò chơi ngày
xuân phong phú , đa dạng với những hoạt động
sôi nổi , màu sắc rực rỡ mang tính dân gian thể
hiện bản sắc dân tộc đậm đà , rõ nét.
3. Củng cố, HDVN:
-Nêu vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
-VB TM giống và khác yếu tố miêu tả trong văn học nh thế nào?
+Giống: đều sử dụng cách thức miêu tả
+Khác:VBTM gợi lên vấn đề cụ thể để TM về tri thức khách quan, khoa học, còn vb văn
học phục vụ cho việc xây dựng tính cách, cá tính nhân vật hoặc tái hiện tình huống.
-VN làm hoàn thiện các BT sgk
- Viết ĐVTM về một sự vật ( con trâu) có sử dụng yếu tố miêu tả.
-Soạn bài : Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
+Tìm ý, lập dàn ý cho bài văn sgk
Ngày dạy:
Tiết 10 Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả
trong văn bản thuyết minh
-Phần TB gồm những nội dung chính
nào?
ở mỗi phần em có nên dùng yếu tố
miêu tả hay không? Nêu ví dụ.
HS lập dàn bài theo nhóm.
-Đại diện các nhóm trình bày.
-HS các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
GV chữa.
I.Đề bài: Con trâu ở làng quê Việt Nam.
1. Tìm hiểu đề:
-VĐTM: con trâu trong đời sống ở làng quê VN
-Đối tợng TM: con vật cụ thể.
2. Lập dàn ý:
a) MB: giới thiệu khái quát về con trâu trong đời
sống làng quê VN ( là loại gia súc gần gũi, gắn bó
với ngời nông dân.)
b) TB:
1. Đặc điểm sinh học của con trâu:
-Là động vật thuộc họ bò, bộ nhai lại, sừng rỗng,
bộ guốc chẵn, lớp thú có vú.
-Trâu VN có nguồn gốc từ trâu rừng thuần hoá.
Lông màu xám đen hoặc xám, . Thân hình vạm vỡ,
thấp, bụng to, mông dốc, bầu vú nhỏ, sừng lỡi liềm.
Trâu nặng từ 350-> 700 kg.
2.Con trâu trong nghề làm ruộng
-Trâu chủ yếu để kéo cày, bừa, mỗi ngày có thể
kéo từ 3->4 sào Bắc Bộ.
-Khi kéo trâu đi chậm rãi, đầu cúi xuống,đuôi cụp
lại, vai nhô lên.
3. Viết, trình bày KB.
3. Củng cố, HDVN:
-Nêu vai trò của yếu tố miêu tả trong VB TM.
-VN làm thành bài văn hoàn chỉnh đề bài trên.
Soạn bài Tuyên bố thế giới về sự sống còn, bảo vệ và phát triển của trẻ em.
+Tìm hiểu trẻ em đợc hởng những quyền và nghĩa vụ
+ Su tầm các câu chuyện về quyền và nghĩa vụ của trẻ em, các câu chuyện về sự ngợc đãi
trẻ em.
Ngày dạy:
Tiết 11 Tuyên bố thế giới về sự sống còn,
bảo vệ và phát triển của trẻ em
A. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
17
- thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện nay, những thách thức, cơ hội và
nhiệm vụ của chúng ta.
- Những thể hiện của quan điểm về vấn đề quyền sống, quyền đợc bảo vệ và phát
triển của trẻ em ở VN.
2. Kĩ năng
- Nâng cao một bớc kĩ năng đọc- hiểu một vb nhật dụng.
- Học tập phơng pháp tìm hiểu , phân tích trong tạo lập vb nhật dụng.
- Tìm hiểu và biết đợc quan điểm của Đảng, nhà nớc ta về vấn đề đợc nêu trong vb.
B. Phơng pháp
- Vấn đáp
- Thảo luận nhóm
- Tổng kết
- giảng bình.
C. chuẩn bị
HS: Bài soạn
GV: bảng phụ+ Tranh về quyền trẻ em.
giới về trẻ em họp tại Liên hợp quốc ngày
30-9-1990.
II. Đọc hiểu vb.
1. Đọc và tìm hiểu chú thích.
2. Bố cục:3 phần:
-Sự thách thức: Thực trạng cuộc sống và
hiểm hoạ.
-Cơ hội: Khẳng định những điều kiện
thuận lợi để cộng đồng quốc tế có thể đẩy
mạnh việc chăm sóc bảo vệ trẻ em.
-Nhiệm vụ: nêu nhiệm vụ cụ thể.
III. Phân tích
1.Sự thách thức
-Trẻ em bị trở thành nạn nhân của chiến
tranh và bạo lực, sự phân biệt chủng tộc, sự
xâm lợc.
-Chiụ đựng những thảm hoạ của đói
nghèo, khủng hoảng kinh tế, dịch bệnh,
mù chữ, môi trờng xuống cấp
Chết do suy dinh dỡng và bệnh tật
->Thực trạng khổ cực, đầy hiểm hoạ của
trẻ em trên thế giới
3. Củng cố, HDVN:
-Em có suy nghĩ gì trớc những thách thức đang đe doạ cuộc sống của trẻ em?
-VN soạn tiếp phần còn lại, giờ sau học tiếp.
Ngày dạy:7/9/2011
Tiết 12 Tuyên bố thế giới về sự sống còn,
bảo vệ và phát triển của trẻ em
A. Mục tiêu bài học:
Nh tiết 1
nào về tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ,
chăm sóc trẻ em, về sự quan tâm của cộng
đồng quốc tế đối với vấn đề này
-Suy nghĩ của em về vấn đề bảo vệ chăm
sóc trẻ em trên đất nớc ta hiện nay.
HĐ4. HD HS tổng kết:
-Nêu nội dung của bản tuyên bố.
-Bản tuyên bố đựợc viết theo phơng thức
biểu đạt chính là gì?Nêu những nét nghệ
thuật chủ yếu của vb này
-Một HS đọc ghi nhớ sgk.
-Vân đề học hôm nay có liên quan đến bài
hát nào trong môn ânm nhạc? hãy hát
minh hoạ.
HĐ5. HD HS luyện tập.
-HS đọc y/c phần luyện tập.
-HS thảo luận nhóm.
-Đại diện các nhóm trả lời.
-HS nhận xét, bổ sung.
GV chốt.
III. Phân tích:
2. Cơ hội
-Sự liên kết lại của các quốc gia
-Đã có công ớc về quyền trẻ em làm cơ sở
tạo ra cơ hội mới.
-Sự đoàn kết, hợp tác quốc tế ngày càng có
hiệu quả cụ thể trên nhiều lĩnh vực
-Phong trào giải trừ quân bị đợc đẩy mạnh.
> Là những thuận lợi để đẩy mạnh việc
chăm sóc và bảo vệ trẻ em.
em.
-Soạn bài: Các phơng châm hội thoại (tiếp)
+Có khi nào các phơng châm hội thoại không đợc tuân thủ khi giao tiếp không? Lấy ví dụ
minh hoạ.
Ngày dạy:8/9/2011
Tiết 13 Các phơng châm hội thoại (tiếp)
A. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức;
- Mối quan hệ giữa PCHT với tình huống giao tiếp.
- Những trờng hợp không tuân thủ PCHT.
2. Kĩ năng:
- Lựa chọn đúng PCHT trong quá trình giao tiếp.
- Hiểu đúng nguyên nhân của việc không tuân thủ các PCHT.
B: chuẩn bị
HS: Bài soạn
GV: bảng phụ+ một số tình huống giao tiếp không tuân thủ các PCHT.
C. Phơng pháp
- Quan sát mẫu + TL nhóm:
- Vấn đáp
- Tổng kết khái quát.
D Các HĐ dạy học chủ yếu
1
1.Kiểm tra:-Kể tên các phơng châm hội thoại đã học? Em hãy nêu nội dung phơng châm
quan hệ, phơng chân cách thức, phơng châm lịch sự.
2. Bài mới: GV giới thiệu bài
Phơng pháp Nội dung
HĐ1. Tìm hiểu mối quan hệ giữa phơng
châm hội thoaị và tình huống giao tiếp
-HS đọc ví dụ
-Nhân vật chàng rể có tuân thủ đúng ph-
không đợc tuân thủ? Vì sao?
Vậy phơng châm hội thoại có phải là
những quy định có tính chất bắt buộc
không?
-Đọc tình huống 3 sgk.
Vì sao bác sĩ không tuân thủ phơng châm
về chất? Tìm những tình huống giao tiếp t-
ợng tự.
-Khi nói tiền bạc chỉ là tiền bạc thì có
phải ngời nói không tuân thủ phơng châm
về lợng không? Cần hiểu câu này nh thế
nào?
Trong thực tế, những trờng hợp nào có thể
không tuân thủ các phơng châm hội thoại?
-HS đọc ghi nhớ sgk.
HĐ3: HD HS luyện tập:
HS đọc y/c BT1,2
-HS trao đổi nhóm.
đại diện các nhóm trình bày.
-HS nhận xét, bổ sung
GV chữa BT
thoại
1.VD1: các phơng châm về lợng, chất,
quan hệ, cách thức không đợc tuân thủ
2.VD2:Cuộc đối thoại giữa An và Ba
không tuân thủ phơng châm về lợng (cha
đủ thông tin-Ba không nắm chắc)
3.VD3:Bác sỹ nói với bệnh nhân mắc
bệnh nan y-không tuân thủ phơng châm về
chất -là do nhân đạo, việc nói nh vậy là cần
2. Kĩ năng:
- Viết đợc bài văn thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật và có kết hợp yếu
tố miêu tả.
-Rèn kĩ năng trình bày, biết viết bài văn có bố cục đầy đủ gồm 3 phần
3. Thái độ:-Giáo dục ý thức tự giác, sáng tạo, độc lập khi viết bài.
B: Chuẩn bị:
HS: ôn tập
GV: Đề kiểm tra
c. Phơng pháp
D. Các HĐ dạy học chủ yếu
1. Kiểm tra: -Sự chuẩn bị của HS
2. Bài mới: GV giới thiệu bài
Phơng pháp Nội dung
HĐ1. GV chép đề bài lên bảng
HĐ2: HS làm bài
HĐ3: GV thu bài
I.Đề bài: Cây lúa trong đời sống Việt Nam
II.HS làm bài
III. GV thu bài
3. Củng cố, HDVN:
-VN các em xem lại lí thuyết về bài văn thuyết minh .
-Soạn bài: Chuyện ngời con gái Nam Xơng
+Tóm tắt t/p
+ Phân tích nhân vật Vũ Nơng,Trơng Sinh
HD chấm bài viết TLV số 1
dn bi thuyt minh cõy lỳa vit nam
A:m bi
-t ngn i nay cõy lỳa ó gn bú vi con ngi,lng quờ VN, ng thi cng tr thnh
tờn gi cho 1 nn vn minh-nn lỳa nc sụng Hng
-Cõy lỳa khụng ch mang li i sng no m cũn tr thnh 1 nột p trong sng vn
bo rung sõm sp nc
_Khi lỳa nhỏnh thnh tng bi li phi lm c ,bún phõn,dit sõu b
_k thự lm gim nng sut lỳa l thi tit bt li:Ma to,giú ln s lm lỳa ,cht
lỳa.Vỡ th khi trng lỳa ngi nụng dõn cn phi cn c vo thoi tit trong nm v thng
xuyờn dit tr sõu b hi lỳa
4.Phõn loi
_Lỳa Vn cú nhiu loi:lỳa t ,lỳa np,lỳa c sn
+Lỳa np:lỏ to,di v mt hn l lỳa t ,mu xanh nừn chui sau chuyn sang mu xanh
thm,khi chớn mu vng m.Loi ngon nht l np cỏi
+Lỳa c sn cú nhiu loi:tỏm thm,tỏm soan,tỏm p b
5.ch li
_Hat go cú vai trũ vụ cựng quan trng ,cung cp cht dinh dng cn thit cho con
ngi
_Tru (lp cng bờn ngoi ht thúc)dựng un bp
_Rm r l thc n cho trõu bũ vo mựa ụng
_Ngoi ra ht lỳa ,ht go cũn gn bú vi i sng tinh thn ca ngi VN trong dp
Tt .Go np dựng cỏc loi xụi th cỳng ụng b t tiờn.
: +T lỳa go ngi ta cũn lm c nhiu loi bỏnh nh :bỏnh a,bỏnh ph,chỏo
Suy ra Ht go gúp phn to nờn nn vn hoỏ m thc mang bn sc van hoỏ VN
_Ngy nay ,nc ta ó lai to c gn 30 ging lỳa .Vn t 1 ngc úi nghốo ó tr
thnh nc ng th 2 trờn th gioi v xut khu go
_Cõy lỳa i vo th ca nhc ho
Ngày dạy:
Tiết 16 Chuyện ngời con gái Nam Xơng
(Nguyễn Dữ)
A. Mục tiêu bài học
24
1. Kiến thức
- Cốt truyện, sự kiện, nhân vật trong một tp truyện truyền kì .
- Hiện thực về số phận của ngời phụ nữ VN dới chế độ cũ và vẻ đẹp truyền thống của họ.
-Tìm bố cục của vb.
HĐ3: HD HS phân tích:
-Truyện có mấy nhân vật? Nhân vật nào là
nhân vật chính?
I. Giới thiệu tác giả, tác phẩm
1. Tác giả: (?-?)
Sống ở thế kỉ XVI ,quê ở huyện Trờng
Tân , nay là huyện Thanh Miện ,Hải Dơng.
Tuy học rộng tài cao nhng Nguyễn Dữ
tránh vòng danh lợi , chỉ làm quan một
năm rồi về sống ẩn dật ở quê nhà.Sáng tác
của ông đã thể hiện cái nhìn tích cực của
ông đối với VHDG.
2.Tác phẩm:
-Là truyện thứ 20 trong Truyền kì mạn lục,
viết bằng văn xuôi chữ Hán
-Đợc coi là Thiên cổ kì bút
II. Đọc hiểu văn bản:
1. Đọc và tìm hiểu chú thích
2. Kể tóm tắt
3. Bố cục:3 đoạn
-Từ đầu đến lo liệu nh đối với cha mẹ đẻ
mình: Cuộc hôn nhân và sự xa cách của hai
ngời.
25