LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường đại học Kiến
Trúc Hà Nội, Khoa Sau đại học trường đại học Kiến Trúc Hà Nội đã tạo điều
kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu tại nhà trường.
Tiếp đó, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô giáo của
khoa Sau đại học đã truyền đạt, chia sẻ cho tôi những kiến thức và kinh
nghiệm quý báu trong suốt thời gian học tập.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến người hướng dẫn khoa
học PGS.TS. Trần Thị Hường đã luôn động viên và tận tình hướng dẫn tôi
trong suốt quá trình thực hiện Luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn gia đình, người thân và bạn bè đã
luôn khuyến khích và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và thực
hiện luận văn tốt nghiệp.
Dù đã rất cố gắng trong quá trình thực hiện song Luận văn sẽ không
tránh khỏi những hạn chế, tác giả rất mong nhận được sự góp ý của các thầy
cô và đồng nghiệp để những giải pháp, kiến nghị, đề xuất trong Luận văn có
thể được áp dụng ngoài thực tiễn đạt kết quả cao.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Ngọc Ánh
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ là công trình nghiên cứu khoa học
độc lập của tôi. Các số liệu khoa học, kết quả nghiên cứu của Luận văn là
trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Ngọc Ánh
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ix
1.2.3. Thực trạng tài chính trong công tác quản lý môi trường khu xử lý chất
thải rắn thành phố Thái Bình 32
1.2.4. Thực trạng sự tham gia của cộng đồng dân cư trong quản lý môi trường
khu xử lý chất thải rắn thành phố Thái Bình 34
1.3. Đánh giá thực trạng quản lý môi trường tại khu xử lý chất thải rắn thành
phố Thái Bình 34
1.3.1. Ưu điểm trong công tác quản lý môi trường tại khu xử lý chất thải rắn
thành phố Thái Bình 35
1.3.2. Những tồn tại trong công tác quản lý môi trường tại khu xử lý chất thải
rắn thành phố Thái Bình 35
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN NÂNG CAO HIỆU
QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TẠI KHU XỬ LÝ CHẤT
THẢI RẮN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, TỈNH THÁI BÌNH 37
2.1. Cơ sở lý luận về quản lý môi trường tại khu xử lý chất thải rắn 37
2.1.1. Nguồn gốc, thành phần, tính chất chất thải rắn 37
2.1.2. Tác động khu xử lý chất thải rắn đối với sức khỏe con người, môi
trường đô thị và sự phát triển của đô thị [22] 41
2.1.3. Các nguyên tắc cơ bản trong tổ chức quản lý môi trường [20] 43
Sơ đồ 2.1. Quan hệ giữa nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn và lợi ích [20] 44
2.1.4. Các mục tiêu chủ yếu của công tác quản lý nhà nước về môi trường[19]
45
2.1.5. Các nguyên tắc quản lý môi trường [19] 47
2.1.6. Các công cụ quản lý môi trường [20] 49
2.1.7. Nội dung và yêu cầu công tác quản lý môi trường tại khu xử lý chất thải
rắn 51
2.1.8. Huy động sự tham gia của cộng đồng trong lĩnh vực quản lý môi trường
[18] 55
2.2. Cơ sở pháp lý quản lý môi trường tại khu xử lý chất thải rắn 56
2.2.1. Văn bản pháp lý 56
2.2.2. Định hướng các nội dung và biện pháp bảo vệ môi trường [24] 56
rắn thành phố Thái Bình 87
3.4.1. Phí vệ sinh môi trường đối chất thải rắn 87
3.4.2. Ngân sách địa phương trong công tác quản lý môi trường 88
3.4.3. Tự chủ tài chính trong hoạt động sản xuất kinh doanh và bảo vệ môi
trường 88
3.4.4. Tăng cường và đa dạng hoá nguồn đầu tư tài chính 89
3.5. Tăng cường sự tham gia của cộng đồng trong công tác quản lý và giám
sát môi trường khu xử lý chất thải rắn thành phố Thái Bình 89
3.5.1. Đề xuất thành lập Ban giám sát công đồng trong hoạt động của khu xử
lý chất thải rắn thành phố Thái Bình 90
Sơ đồ 3.2. Sơ đồ tổ chức của Ban giám sát cộng đồng 92
3.5.2. Nâng cao nhận thức của cộng đồng về quản lý môi trường khu xử lý
chất thải rắn 95
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 96
Kết luận 96
Kiến nghị 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO 1
PHỤ LỤC: Các văn bản pháp lý 4
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt Cụm từ viết tắt
BVMT Bảo vệ môi trường
CHXHCN Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
CTR Chất thải rắn
FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài
GSCĐ Giám sát cộng đồng
HĐND Hội đồng nhân dân
HT Hệ thống
KXL Khu xử lý
NĐ-CP Nghị định - Chính phủ
ODA Hỗ trợ phát triển chính thức
Khối lượng và thành phần chất thải rắn trung bình
hàng ngày đưa về khu xử lý chất thải rắn thành phố
Thái Bình, tỉnh Thái Bình
10
Bảng 1.7 Các hạng mục công trình trong khu sản xuất phân hữu cơ 12
Bảng 1.8
Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí tại
khu xử lý chất thải rắn thành phố Thái Bình,
tỉnh Thái Bình
20
Bảng 1.9
Kết quả chất lượng môi trường nước thải sinh hoạt
khu xử lý chất thải rắn thành phố Thái Bình, tỉnh Thái
Bình
21
Bảng 1.10
Bảng kết quả chất lượng môi trường nước rỉ rác khu xử lý
chất thải rắn thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình
23
Bảng 1.11
Bảng năng lực, chuyên môn nghiệp vụ của Xí nghiệp
môi trường
29
Số hiệu
bảng, biểu
Tên bảng, biểu Trang
Bảng 1.12
Bảng kê khai năng lực phương tiện, máy móc, thiết bị,
dụng phục vụ sản xuất của Xí nghiệp Môi trường
30
Hoạt động phân loại rác tại khu xử lý chất thải rắn
thành phố Thái Bình
42
Hình 2.2
Thu hồi nước rỉ rác, cung cấp không khí qua đường ống
cho các vi sinh vật phân hủy rác
62
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Số hiệu
Sơ đồ, đồ thị
Tên sơ đồ, đồ thị Trang
Sơ đồ 1.1
Quy trình xử lý chất thải rắn tại khu xử lý chất thải rắn
thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình
11
Sơ đồ 1.2
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty TNHH MTV
Môi trường và công trình đô thị Thái Bình
25
Sơ đồ 1.3
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của xí nghiệp môi trường
đô thị
27
Sơ đồ 2.1
Quan hệ giữa nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn
và lợi ích
44
Sơ đồ 3.1
Sơ đồ hoàn thiện cơ cấu tổ chức của xí nghiệp
môi trường đô thị
thiết, có ý nghĩa khoa học và thực tiễn.
2
Mục đích và nội dung nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu:
Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác
quản lý môi trường khu xử lý chất thải rắn thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình.
- Nội dung nghiên cứu:
+ Đánh giá thực trạng công tác quản lý môi trường khu xử lý chất thải
rắn thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình.
+ Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn nâng cao hiệu quả công tác quản
lý môi trường khu xử lý chất thải rắn thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình.
+ Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý môi trường khu
xử lý chất thải rắn thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý môi trường khu xử lý chất
thải rắn giai đoạn vận hành.
- Phạm vi nghiên cứu: Thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa, thu thập tài liệu;
- Phương pháp kế thừa;
- Phương pháp hệ thống hoá, phân tích, tổng hợp;
- Phương pháp so sánh, đối chiếu.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Ý nghĩa khoa học:
Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý môi trường
khu xử lý chất thải rắn tại thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình.
- Ý nghĩa thực tiễn:
Áp dụng các giải pháp đã đề xuất để nâng cao hiệu quả công tác quản lý
môi trường khu xử lý chất thải rắn thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình nói
riêng và có thể áp dụng cho các đô thị khác có điều kiện tương đồng nói chung.
chính của luận văn có 3 chương:
+ Chương 1: Thực trạng công tác quản lý môi trường khu xử lý chất
thải rắn thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình.
+ Chương 2: Cơ sở khoa học và thực tiễn nâng cao hiệu quả công tác
quản lý môi trường khu xử lý chất thải rắn thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình.
+ Chương 3: Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý môi
trường khu xử lý chất thải rắn thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình.
5
NỘI DUNG
CHƯƠNG 1. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI
TRƯỜNG TẠI KHU XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN THÀNH PHỐ
THÁI BÌNH,
TỈNH THÁI BÌNH
1.1. Hiện trạng khu xử lý chất thải rắn thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình
1.1.1. Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên khu xử lý chất thải rắn thành phố Thái Bình,
tỉnh Thái Bình
a. Vị trí địa lý
Khu liên hợp xử lý chất thải rắn có diện tích khoảng 2,5 ha nằm ở phía
Bắc của thành phố, cách trung tâm thành phố khoảng 9km, nằm trên địa bàn
phường Tiền Phong, thành phố Thái Bình. Khu xử lý đã đưa vào hoạt động từ
năm 2006 và được quy hoạch sử dụng đến năm 2025. [25]
B
Vị trí khu xử lý
chất thải rắn thành
phố Thái Bình,
tỉnh Thái Bình
6
Hình 1.1: Vị trí khu xử lý chất thải rắn thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình [25]
b. Điều kiện khí hậu, khí tượng [26]
Khu vực khu xử lý chất thải rắn thành phố Thái Bình nằm trong khu
15,1 16,8 18,8 23,0 26,0 27,3 30,1 34,5 27,6 24,1 21,4 18,0
- Tổng nhiệt lượng 8500
0
C/năm. Nhiệt độ trung bình 23
o
C – 24
o
C, cao
nhất là 38
o
C - 39
o
C, thấp nhất 4
o
C - 5
o
C.
- Độ hụt ẩm bão hòa được thể hiện bảng 1.2.
Bảng 1.2 Độ hao hụt bão hoà của độ ẩm trong khu vực khu xử lý [26]
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
T
0
2,5 2,12 2,0 2,8 5,7 6,7 7,57 5,6 4,76 4,85 5,0 3,38
- Lượng mưa trung bình được thể hiện tại bảng 1.3.
Bảng 1.3 Lượng mưa trung bình tháng nhiều năm [26]
Thá
g
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
7
mm 23,3 28,3 42,4 88,5 181,5 192,6 222,3 350 344 222 34,8 27,3
3
/s, lượng phù sa lớn. Chế độ thuỷ
văn của khu vực phụ thuộc vào chế độ thuỷ văn của sông Hồng thông qua
sông Trà Lý.
Tài liệu mưa tại Thái Bình do trạm khí tượng thủy văn Thái Bình cấp:
Tài liệu được đo liên tục từ năm 2007-2009. Thời điểm đo từ tháng 7 đến
8
tháng 9 hàng năm. Thống kê lưu lượng mưa ≤5h, ≤9h, ≤12h. Tần xuất mưa:
P=1%, 3%, 5%. Lượng mưa lấy theo tài liệu đo mưa tại sông Trà Lý được thể
hiện bảng 1.4
Bảng 1.4. Mực nước trên sông Trà lý tại một số điểm đo [26]
Năm 2003 2004 2005
Mực nước
Điểm đo
H
max
(m)
H
min
(m)
H
max
(m)
H
min
(m)
H
max
(m)
H
Khu, phân loại và sản xuất phân
hữu cơ
2.000
Khu tập kết và phân loại rác hữu cơ 1 900
Khu sản xuất phân hữu cơ 2 800
Khu chứa thành phẩm hữu cơ 3 300
B Bãi chôn lấp chất thải 18-1, 18 -2, 18-3 18.000
C Khu lò đốt 4 500
D
Khu hành chính
435
Nhà làm việc cán bộ 5 360
Nhà nghỉ công nhân 6 75
E
Khu phụ trợ
323
Trạm cân 7 90
Nhà để xe công nhân 8 100
Cầu rửa xe 9 90
Nhà bảo vệ 10 40
Công viên cây xanh 11 3
F
Khu kỹ thuật
3.742
Hệ thống giao thông 12 2.477
Khu chứa vật tư 13 50
lấp
(T/ngày)
Thiêu
đốt
(T/ngày)
1 Sinh hoạt
170.000
người
272 111,5 48,15 48,15 64,2
2
Công
nghiệp
458
104,4 59,472 13,478 13,478 17,971
ha
3 Bệnh viện
2120
giường
4,66 1,864 0,8388 0,2516 0,1007
Tổng 381,06 172,84 62,467 61,88 82,272
Tổng: 206,6 tấn/ngày
- Công nghệ xử lý chất thải rắn tại tại khu xử lý chất thải rắn
thành phố Thái Bình bao gồm: Sản xuất phân compost, thiêu đốt, chôn lấp
hợp vệ sinh. Cụ thể, quy trình xử lý được thể hiện sơ đồ 1.1.
Các hạng mục công trình chính trong khu xử lý chất thải rắn thành phố
Thái Bình bao gồm:
a. Khu sản xuất phân compost
Hệ thống sản xuất phân compost được thiết kế như sau:
- Khu tiếp nhận chất thải rắn hữu cơ: Khu này gồm nhà tiếp nhận chất
thải rắn hữu cơ và điểm tiếp nhận chất thải để đưa lên băng chuyền. Kích
phân loại
Hệ thống
bể ủ chín
Hệ thống
cung cấp
khí
VSV
Hệ thống
bể ủ tươi
Hệ thống
chứa
Tận dụng
phế liệu
12
Bảng 1.7: Các hạng mục công trình trong khu sản xuất phân hữu cơ [17]
TT Công trình Số lượng
Kích thước
(m)
1 Băng tải xích 01 2 x 3
2 Băng tải phân loại 01 1 x 11
3 Tang quay 01 2 x 6
4 Băng tải chất thải >50mm 01 1 x 4,5
5 Băng tải phân loại từ tính 01 1 x 7
6 Thùng đựng kim loại 01 1 x 1
7 Băng tải chất thải < 50mm 02 1 x 7,5; 1 x 4,5
8 Khu phối trộn 01 10 x 10
9 Bể ủ tươi 20 3 x 5 x 5
10 Bể ủ chín 20 3 x 5 x 5
11 Phễu nạp liệu 01 1 x 1
12 Sàng 01 3 x 3
, và có 20 bể ủ.
- Khu đóng bao hoàn thiện sản phẩm: Gồm máy nghiền sàng, băng
chuyền, dây chuyền phối trộn các chất vi lượng, dây chuyền đóng bao và kho
chứa phân hữu cơ thành phẩm.
b. Khu vực lò đốt chất thải
- Hiện trạng khu xử lý đã xây dựng 3 lò đốt chất thải công nghiệp công
suất 500kg/h, 1000kg/h, 2000 kg/h do Trung tâm Nghiên cứu ứng dụng Công
nghệ mới và Môi trường (Envic) chế tạo và lắp đặt. Công nghệ Envic đã được
Bộ trưởng Bộ Xây dựng cấp chứng chỉ công nghệ hợp chuẩn và Bộ Khoa học
và Công nghệ thẩm định, đánh giá là công nghệ hiện đại khuyến khích phát
triển trên cả nước.
- Hiện tại, công ty đang trình UBND tỉnh phê duyệt xây dựng thêm một
lò đốt rác công nghiệp công suất 4000 kg/h.
c. Khu chôn lấp
Tính đến hết tháng 12/2013, khu vực chôn lấp chất thải rắn được chia
làm 3 ô chôn lấp nổi, theo quan sát cho thấy việc chôn lấp chất thải rắn không
đúng với quy định tại TCVN 6696:2000/BTNMT và TCXDVN
261:2001/BXD. Kết cấu thành và đáy ô chôn lấp không có lớp chông thấm;
khu vực bãi chôn lấp không có hệ thống thu gom nước mặt, hệ thống thu gom
nước rỉ rác, hệ thống thu gom khí rác. Hệ thống nước mặt và nước rỉ bãi rác