(a)
LUẬN VĂN:
Nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng
vốn ODA ở việt nam thông qua thực
hiện phân cấp ODA
Lời Nói Đầu Hội nhập với nền kinh tế thế giới đang phát triển với tốc độ nhanh
chóng, Việt Nam tiếp tục đẩy mạnh quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá
đất nước. Đất nước ta còn nghèo, thu nhập người dân chưa cao, xuất phát
điểm thấp.Vì vậy để phát triển kinh tế, thực hiện quá trình công nghiệp
hoá, hiện đại hoá đất nước thành công, bên cạnh nguồn vốn trong nước là
quyết định, Đảng và Nhà nước ta rất chú trọng nguồn vốn bên ngoài, đặc
biệt là nguồn vốn Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)
Trong những năm gần đây, nguồn vốn ODA dành cho Việt Nam có xu
hướng ngày càng tăng, góp phần to lớn vào công cuộc phát triển kinh tế -
xã hội và nó được phân bổ vào nhiều ngành, nhiều lĩnh vực và nhiều địa
CHƯƠNG I
thu hút và quản lý sử dụng ODA viêt nam giai
đoạn 1999-2004
I. vốn oda và vai trò của oda đối với các n-ớc đang phát triển
1.khái niệm
Trong quỏ trỡnh hỡnh thnh v phỏt trin ca s Hp tỏc phỏt trin quc
t cú mt s khỏi nim v ODA.
Thứ nhất, ODA là hình thức hỗ trợ phát triển của Chính phủ các nước,
các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi Chính phủ có tính chất song phương
hoặc đa phương bao gồm các khoản tiền mà các cơ quan, Chính phủ viện
trợ không hoàn lại ( cho không) hoặc cho vay theo các điều kiện tài chính
ưu đãi (Giáo trình kinh tế quốc tế - trường ĐH Kinh tế quốc dân)
Thứ hai, Theo quy định của Tổ chức Hợp tác kinh tế và phát triển
(OECD) bao gồm thành viên là các nước phát triển, ODA là nguồn vốn hỗ
trợ phát triển chính thức của Chính phủ các nước phát triển, các tổ chức
tài chính quốc tế, các tổ chức quốc tế… dành cho các nước đang phát triển
có mức thành tố hỗ trợ (Grant element), hay còn gọi là yếu tố không hoàn
lại đạt ít nhất 25%. ODA bao gồm các dạng: viện trợ không hoàn lại(dưới
dạng tiền hoặc hàng hoá), tín dụng ưu đãi, tín dụng hỗn hợp. Đây là định
nghĩa chính thức được thống nhất sử dụng trong các văn bản về ODA của
nhà nước ta, cũng như trong báo cáo này.
Từ định nghĩa trên, ta thấy ODA bao gồm các khoản viện trợ không
cho Việt Nam lần đầu tiên họp tại Paris, đã là sự kiện đánh dấu việc thiết
lập quan hệ đầy đủ về hợp tác phát triển giữa Việt Nam và Cộng đồng tài
trợ quốc tế. Cho đến tháng 12/2004, các nhà tài trợ quốc tế đã cam kết
cung cấp ODA cho Việt Nam 28,87 tỉ USD, trong đó trên 15% là viện trợ
không hoàn lại. Năm 2004, cam kết ODA đạt mức kỷ lục là 3,44 tỉ USD.
Các nhà tài trợ chính là Nhật Bản, WB, ODA chiếm hơn 70% tổng vốn cam
kết. ý nghĩa quan trọng của mức cam kết tài trợ ngày càng lớn của cộng
đồng các nhà tài trợ là sự khẳng định sự ủng hộ và tin tưởng mạnh mẽ của
cộng đồng quốc tế đối với những thành công trong công cuộc đổi mới và
phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam, đặc biệt là những thành tựu trong
công cuộc xoá đói giảm nghèo.
2. c¸c nguån ODA trªn thÕ giíi
Trong thời kỳ chiến tranh lạnh và đối đầu Đông - Tây, trên thế giới tồn
tại ba nguồn ODA chủ yếu là : từ Liên Xô và Đông Âu, từ các nước thuộc
tổ chức OECD, các tổ chức quốc tế và các tổ chức phi chính phủ.
Trên thế giới hiện nay có hai nguồn cung cấp ODA chủ yếu từ:
- Các nước thành viên của uỷ ban hỗ trợ phát triển (DAC) thuộc tổ chức
OECD.
- Các nguồn tài trợ khác như: Các tổ chức tài chinh quốc tế (WB, ADB,
OPEC…), các tổ chức của Liên hiệp quốc( UNDP, UNICEF…)…
Trong các nguồn trên thì ODA từ các nước thành viên của DAC là lớn
nhất. Năm 1994, DAC cung cấp 59,1 tỷ USD chiếm 0,3% tổng GNP của các
nước này, tăng hơn 1% so với năm 1993. Các nguồn tài trợ khác bao gồm
một số nước đang phát triển, các tổ chức quốc tế và các tổ chức phi chính
phủ.
3. C¸c ph-¬ng thøc cung cÊp ODA
Có 3 phương thức cung cấp ODA chủ yếu là :
- Hỗ trợ cán cân thanh toán : Thường là hỗ trợ tài chính trực tiếp
(chuyển giao tiền tệ), đôi khi là hiện vật (hỗ trợ hàng hoá) hoặc hỗ trợ
Thúc đăy tăng tr-ơng kinh tế :Các nhà đầu t- khi quyết
định đàu t- vào một lĩnh vực tr-ớc hết họ quan tâm
đén khả năng sinh lời của vốn đầu t- đó,họ cảnh giác
tr-ớc những nguy cơ làm tăng phí tổn của vốn đầu t- .Do
vậy đẻ thu hút đ-ợc vốn đầu t- cần phải nâng cấp cải
thiện cơ sở hạ tầng,hệ thống tài chính ngân hàng Do
đó thúc đảy tăng tr-ởng kinh tế
Chuyển giao công nghệ :Những lợi ích quang trọng mà
ODA mang lại cho cấc nhà tài trợ là công nghệ ,kỹ thuật
hiện đại ,kỹ sảo chuyên môn và trình độ quản lý ODA
d-ợc coi nh- là nguồn vốn quan trọng để tăng khả năng
công nghệ của n-ớc chủ nhà.Vai trò này đ-ợc thể hiện ở
hai khía cạnh chính là chuyển giao công nghệ sẵn có
từ bên ngoài vào và tăng khả năng công nghệ của các cơ
sở nghiên cứu ,ứng dụng của n-ơc chủ nhà ,có tác dụng
tăng c-ờng năng lực nghiên cứu và phát triển của n-ớc chủ
nhà.
Phát triển nguồn nhân lực và tạo cơ sở việc làm:Phát
triển chả một quốc gia phụ thuộc mật thiết vào sự phát
triển nguồn nhân lực.Chính vì vậy các nhà tài trợ
th-ờng -u tiên cho việc phát triển nguồn nhân lực d-ới
hình thức :nhận ng-ời sang học ,gửi các chuyên gia sang
huyến luyện đào tạo Nguồn nhân lực ảnh h-ởng trực
tiếp tới hoạt động sản xuất ,các vấn đề xã hội và múc
tiêu dùng của dân c Viêc cải thiện chất l-ợng cuộc sống
thông qua đầu t- vào các lĩnh vực :sức khoẻ ,giáo
dục sẽ làm tăng hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực ,năng
cao năng suất lao động và các yếu tố sản xuất nhờ đó
thúc đẩy tăng tr-ơng kinh tế
II. Thực trạng tình thu hút oda ở việt nam giai đoạn 1999-20004
1.Khỏi quỏt chung
Hn 10 nm qua, tuy ngun vốn ni lc úng vai trũ quyt nh n phỏt
trin t nc, ngun vn ODA là mt kờnh vn u t quan trng b sung
cho Ngõn sỏch nh nc, gúp phn tớch cc trong vic xõy dng c s h
tng kinh t xó hi Vit Nam trong cụng cuc i mi t nc.
Qua 12 hi ngh nhúm t vn cỏc nh ti tr (CG) c t chc t 1993-
2004 cỏc nh ti tr quc t ó cam kt cung cp cho Vit Nam lng ODA
ỏng k. Tớnh n 2004, tng ODA cam kt t 28,87 t USD (trong ú
trờn 15% l vin tr khụng hon li), mc cam kt nm sau cao hn nm
trc v nm 2004 t mc k lc 3,44 t USD. Cỏc nh ti tr chớnh l
Nht Bn, WB, ADB chim hn 71% vn cam kt.
Cỏc cam kt ny ó c hp thc hoỏ bng Hip nh v ODA tr giỏ
trờn 24,98 t USD, trong ú vn vay khong 20.378,93 triu USD v vn
khụng hon li l 4.608,59 triu USD.
Giai on 1993-2004, tng vn ODA ó c gii ngõn vo khong
14,11 t USD, bng 56,49% tng s vn ó ký kt v bng khong 49,03%
cam kt trong thi k ny. Tc gii ngõn ODA bỡnh quõn nhng nm
qua mi ch t 70-80% so vi k hoch ra.
Mặc dù điều kiện đàm phán ODA rất khó khăn, nhất là do mất cân đối
nghiêm trọng về cung cầu ODA trên toàn thế giới cũng như trong khu vực
và do các điều kiện tài trợ bị thắt chặt dần, các khoản ODA được ký kết
trong 5 năm gần đây về cơ bản đã phù hợp với định hướng cơ cấu sử dụng
ODA mà Đại hội IX đã đề ra. Nhìn chung, mức cam kết ODA dành cho
Việt Nam tăng đều qua các năm, kể cả thời kỳ kinh tế một số nhà tài trợ
khó khăn tài chính.
Nguồn vốn ODA đã chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng vốn đầu tư bằng
Ngân sách Nhà nước( khoảng 50-60%) trong vài năm trở lại đây và đạt mức
1999
20 200 2002 2003
2004
Năm
ODA
00 1
Cam
kết
1810
1940
2260
2430
2400
2200
2210
24
00
240
0
2550 2830
như đền bù, di dân, tái định cư). Các nhà tài trợ có mức giải ngân gần mức
trung bình của thế giới 17-18% ODA đã ký kết) phần lớn là do có các
chương trình và dự án giải ngân nhanh.
Trọng tâm thu hút nguồn vốn ODA vào các lĩnh vực về cơ bản phù hợp
với định hướng của nghị quyết Đại Hội IX của Đảng.
Bảng1.2 Cơ cấu giá trị các hiệp định ODA ký kết theo ngành giai đoạn
1993-2003
Ngành Tỷ
trọng(%)
Giao thông vận tải
Nguồn, đường dây chuyển tải và lưới điện
phân phối
Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Cấp thoát nước và hạ tầng đô thị
Giáo dục, đào tạo, khoa học, công nghệ
Y tế, xã hội
Các lĩnh vực khác
22,58
20,26
dien phan phoi
nong nghiep va
phat trien nong
thon
cap thoat nuoc
va ha tang do thi
giao duc,dao
tao,khoa hoc
cong nghe
y te,xa hoiTrong nhiều dự án tài trợ, nguồn vốn ODA được huy động cho vay lại
có hiệu quả thiết thực đối với sự phát triển của một số doanh nghiệp, đáp
ứng nhu cầu về vốn để đầu tư chiều sâu, nâng cao chất lượng sản phẩm và
dịch vụ, giải quyết việc làm và cải thiện đời sống của người lao động, nhất
là trong lĩnh vực năng lượng, cảng biển, cấp nước, chế biến cao su, sản
xuất mía đường…
Các dự án ODA đã đóng góp cho sự phát triển hạ tầng xã hội, tác động
tích cực đến việc cải thiện chỉ số phát triển con người Việt Nam (HDI), từ
0,62(1992) lên 0,69(2003). Các chương trình, dự án hỗ trợ giáo dục (nâng
cao chất lượng dạy, học…) y tế (chương trình dân số và phát triển, tiêm
chủng mở rộng, dinh dưỡng trẻ em…), xoá đói giảm nghèo… được đánh giá
là hiệu quả, góp phần nâng cao đời sống người dân.
2.Đánh giá chung
2.1.Đánh giá về cơ cấu
Lĩnh vực công nghiệp và xây dựng chiếm tỷ trọng lớn nhất, chiếm
66,9% về số dự án và 58,3% tổng vốn đầu tư đăng ký. Tiếp theo là lĩnh vực
dịch vụ, chiếm 19,3% về số dự án và 34,3% về số vốn đầu tư đăng ký. Số
von oda tập trung vào một số tỉnh thuộc khu vực kinh tế trọng điểm
phía Nam (thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương và Bà Rịa-Vũng
Tàu) và vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc (Hà Nội, Hải Phòng, Vốn
ĐTNHải Dương, Vĩnh Phúc và Quảng Ninh).
Đồ thị 3: Cơ cấu ĐTNN theo vùng
Vốn đă ng ký
Vù ng trọng
điểm miền
Trung
1.8%
Các địa
ph ơng khác
và dầu khí
13.8%
Vù ng trọng
điểm phía
Nam
57.6%
Vùng trọng
điểm phía Bắc
26.8%
Vốn thực hiện
Vù ng trọng
điểm phía
Bắc
24.3%
Vù ng trọng
điểm phía
Nam
cỏc nc chõu ỏ vn l i tỏc u t chớnh vo Vit Nam,
chim 80,5% tng vn ng ký, trong ú Nht Bn, i Loan, Hn Quc (3
nh u t ln nht vo Vit Nam) v Trung Quc (k c Hng Kụng)
chim 46,3% tng vn ng ký vo Vit Nam, 24,2% l u t t cỏc nc
ASEAN. Cỏc nh u t t EU chim 13,6% tng vn ng ký, chõu M-
chim 9,8%, Australia, New Zealand chim 1,5% v cỏc nc khỏc 1,4%.
th 5: C cu TNN theo i tỏc u t
Vốn đăng ký
ASEAN
24.2%
Nhật,Đ.Loan,
T.Quốc,HK,
H.Quốc
46.3%
N ớ c khác
1.4%
EU
13.6%
c và New
Zealand
1.5%
Châu u
khác
3.5%
Châu Mỹ
9.5%
Vốn thực hiện
EU
16.0%
48,7% tng vn ng ký. Quy mụ vn u t l 15,3 triu USD/d ỏn, cao
hn mc bỡnh quõn ca c nc. Cỏc d ỏn ca Phỏp phõn b tng i u
gia cỏc lnh vc cụng nghip v dch v, riờng lnh vc dch v chim
37,5% v s d ỏn v 49% v vn u t ng ký.
Vng quc Anh cú 59 d ỏn cũn hiu lc vi tng vn u t ng
ký 1.201,5 triu USD, vn thc hin t hn 600 triu USD, bng 49,9%
tng vn ng ký, ng th 12/68 quc gia v vựng lónh th cú u t trc
tip ti Vit Nam v ng th 3 trong cỏc nc EU u t ti Vit Nam.
Quy mô vốn đầu tư đạt 20,3 triệu USD/dự án, cao hơn mức bình quân
chung của cả nước. Các dự án của Anh tập trung chủ yếu vào ngành công
nghiệp và xây dựng, chiếm 64,1% về số dự án và 92% về tổng vốn đầu tư
đăng ký.
Cộng hoà Liên bang Đức có 57 dự án còn hiệu lực với tổng vốn đầu
tư đăng ký 253,6 triệu USD, vốn thực hiện 122,8 triệu USD, bằng 49%
tổng vốn đầu tư đăng ký, đứng thứ 21/68 nước và vùng lãnh thổ đầu tư vào
Việt Nam và đứng ở vị trí thứ 5 trong các nước EU đầu tư tại Việt Nam.
Quy mô vốn đầu tư là 4,5 triệu USD/dự án, tương đối thấp so với mức bình
quân của cả nước.
Italia có 16 dự án còn hiệu lực với tổng vốn đầu tư đăng ký trên 40
triệu USD, đã thực hiện trên 9,5 triệu USD, bằng 23,5% tổng vốn đăng ký,
đứng thứ 35/68 quốc gia và vùng lãnh thổ có vốn đầu tư tại Việt Nam. Qui
mô vốn đầu tư là 2,7 triệu USD/ dự án, thấp so với mức bình quân của cả
nước. Vốn đầu tư của Italia chủ yếu tập trung vào lĩnh vực công nghiệp và
xây dựng, chiếm 61% tổng vốn đầu tư đăng ký.
Hoa Kỳ có 209 dự án còn hiệu lực với tổng vốn đăng ký 1,27 tỷ USD,
vốn thực hiện 719,6 triệu USD, bằng 56,6% tổng vốn đầu tư đăng ký, đứng
thứ 11/68 quốc gia và vùng lãnh thổ đầu tư Việt Nam. Vốn đầu tư của Hoa
Kỳ tập trung chủ yếu trong lĩnh vực công nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu
vào thị trường Mỹ, chiếm 60% tổng vốn đăng ký. Qui mô vốn đầu tư là 6
Việt Nam. Qui mô vốn đầu tư là 5,7 triệu USD/ dự án, thấp so với mức
bình quân của cả nước. Đầu tư của Hàn Quốc tập trung vào lĩnh vực công
nghiệp, nhất là sản xuất các sản phẩm xuất khẩu (chiếm 70,7%).
Đài Loan là vùng lãnh thổ đứng thứ hai về đầu tư vào Việt Nam sau
Singapore với 1.235 dự án còn hiệu lực, tổng vốn đầu tư 7.180 triệu USD,
chiếm 24,6% tổng số dự án và 15,8% tổng vốn đầu tư; vốn thực hiện
2.788,9 triệu USD, bằng 38,8% tổng vốn đầu tư đăng ký. Đầu tư của Đài
Loan tập trung chủ yếu vào lĩnh vực công nghiệp. Qui mô vốn đầu tư là 5,8
triệu USD/dự án, thấp hơn mức bình quân của cả nước, cho thấy các dự án
của Đài Loan là các dự án nhỏ và vừa.
Hồng Kông đứng thứ 5/68 nước và vùng lãnh thổ đầu tư vào Việt
Nam với 320 dự án còn hiệu lực với tổng vốn đầu tư đăng ký 3,14 tỷ USD,
vốn thực hiện 1.893,3 triệu USD, chiếm 60,2% tổng vốn đầu tư đăng ký,
tập trung chủ yếu vào lĩnh vực dịch vụ (xây dựng khách sạn, văn phòng-căn
hộ cho thuê) chiếm 53,3% Qui mô vốn đầu tư là 9,8 triệu USD/ dự án,
thấp so với mức bình quân của cả nước.
Như vậy, riêng ba quốc gia và vùng lãnh thổ châu á này đã đầu tư
vào Việt Nam 2.376 dự án với tổng vốn đầu tư đăng ký 15,03 tỷ USD,
chiếm 47,3% tổng số dự án và 33% tổng vốn đầu tư nước ngoài đăng ký tại
Việt Nam.
Ngoài 3 nhóm quốc gia và vùng lãnh thổ nói trên, còn một số đối tác
khác đã đầu tư tại Việt Nam tương đối lớn. ở châu âu, đó là Hà Lan, Thụy
Sỹ, Thụy Điển, Liên bang Nga, Đan Mạch, Bỉ. ở châu á có Trung Quốc, ấn
Độ.
Liên bang Nga, ngoài liên doanh dầu khí Vietsopetro, hiện có 46 dự án
còn hiệu lực có tổng vốn đầu tư đăng ký trên 267 triệu USD; vốn thực hiện
187,4 triệu USD, bằng 70% tổng vốn đầu tư đăng ký; đứng thứ 19/68 nước
và vùng lãnh thổ có đầu tư tại Việt Nam, tập trung chủ yếu vào ngành công
nghiệp và xây dựng, chiếm 50% về số dự án và 57% tổng vốn đầu tư đăng
Việt Nam với tổng vốn đăng ký khoảng 613,5 triệu USD, vốn thực hiện
174,9 triệu USD, chiếm 28,4% tổng vốn đầu tư đăng ký, xếp 15/68 nước và
vùng lãnh thổ có đầu tư trực tiếp vào Việt Nam. Các dự án của Trung Quốc
có qui mô nhỏ và vừa (2,1 triệu USD/dự án-thấp so với mức bình quân của
cả nước), tập trung vào lĩnh vực công nghiệp, chiếm 55% tổng vốn đăng ký.
ấn Độ hiện có 10 dự án còn hiệu lực với tổng vốn đầu tư đăng ký là
45,4 triệu USD, xếp thứ 32/68 nước và vùng lãnh thổ có dự án đầu tư tại
Việt Nam, chủ yếu tập trung chủ yếu vào lĩnh vực nông-lâm-ngư nghiệp
(chiếm 53,3%). Qui mô bình quân vốn đầu tư là 2,1 triệu USD/ dự án, thấp
so với mức bình quân của cả nước.
III. NH÷NG THµNH TùU,H¹N CHÕ TRONG VIÖC THU HóT Vµ Sö
DôNG ODA T¹I VIÖT NAM.
1.Thành tựu
1.Việc thu hút và sử dụng ODA trong hơn 10 năm đã được thực hiện
theo các quan điểm, đường lối chỉ đạo của Đảng, phù hợp với các chiến
lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam, ưu
tiên sử dụng nguồn lực này để hỗ trợ phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế xã
hội, phát triển lực lượng sản xuất, góp phần tăng trưởng kinh tế và cải
thiện đời sống nhân dân.
2. ODA giai đoạn qua góp phần trực tiếp trong việc cải thiện cơ bản cơ
sở hạ tầng kinh tế, trước hết là giao thông vận tải, năng lượng, nông nghiệp
và phát triển nông thôn, góp phần nâng cao thu nhập và điều kiện sống, tạo
động lực, môi trường thuận lợi, khơi dậy nguồn vốn trong nước và thu hút
đầu tư trực tiếp nước ngoài, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
3. ODA đã góp phần quan trọng thúc đẩy phát triển nông nghiệp và nông
thôn, xoá đói giảm nghèo. Các dự án dùng ODA đã góp phần khơi dậy
nguồn lực tại chỗ thông qua sự tham gia của người dân trong các dự án
phát triển sản xuất và sơ sở hạ tầng, chuyển giao công nghệ và tăng cường
năng lực quản lý.
cập, hạn chế chủ yếu đó là:
1. Quá trình thực hiện triển khai các chương trình, dự án còn phát sinh
nhiều vấn đề phức tạp, khó khăn nhất là trong hoạt động tái định cư giải
phóng mặt bằng, giai ngân chậm trễ…Nguyên nhân chủ yếu do:
1.1 Hệ thống văn bản pháp quy thiếu đồng bộ, thiếu nhất quán, vừa
chậm thay đổi, bổ sung (giải phóng mặt bằng, tái định cư…) vừa hay thay
đổi, khó dự đoán trước (quản lý đầu tư, xây dựng, định mức chi phí chuẩn
bị đầu tư…). các chính sách tài chính trong nước ( thuế, cơ chế cho vay
lại…) nặng nề xử lý theo vụ việc thay vì có một chính sách nhất quán,
được công bố trước làm cơ sở cho việc tính toán và lựa chọn các phương án
dài hạn sử dụng các nguồn vốn đầu tư phù hợp.
1.2 Việc thực hiện các văn bản pháp quy thiếu nghiêm minh
1.3 Quy trình và thủ tục ODA còn nhiều phức tạp, rườm rà, thiếu minh
bạch( quy trình phê duyệt dự án, giải phóng mặt bằng, đấu thầu, xét thầu).
1.4 Chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm của các cơ quan liên quan chưa rõ
ràng, chồng chéo.
1.5 Năng lực quản lý và thực hiện dự án nói chung và các dự án ODA
nói riêng còn yếu, bất cập, việc đào tạo và nâng có năng lực chưa được
quan tâm thoả đáng.
1.6 Thiếu vốn đối ứng cho các dự án…
2 Thiếu một Quy hoạch thu hút và sử dụng ODA với tầm nhìn dài hạn để
định hướng việc vận động và sử dụng nguồn vốn này trong kế hoạch hàng
năm và tru ng hạn có sự kết hợp với các nguồn vốn khác.
3. Hệ thống văn bản pháp quy liên quan đến quản lý và sử dụng ODA
còn nhiều bất cập. Quy trình và thủ tục ODA còn phụ thuộc rất nhiều vào
các quy chế quản lý đầu tư xây dựng, quy chế đấu thầu và quy chế về giải
phóng mặt bằng, đền bù tái định cư. Các quy chế trên trong thời gian qua
được sửa đổi nhiều lần song vẫn còn thiếu sót, chồng chéo. Hiểu biết và ý
thức thực hiện các thủ tục, quy trình đã được thể chế hoá chưa cao chủ yếu
Tuy nhiên bằng nhiều chính sách đối ngoại khôn khéo các nước tiếp
nhận viện trợ vẫn có thể đa phương hoá quan hệ hỗ trợ phát triển của mình,
sử dụng có hiệu quả các nguồn ODA phục vụ các mục tiêu phát triển trong
khi vẫn giữa được độc lập tự chủ của đất nước.
Hai là, phải coi trọng hiệu quả sử dụng ODA hơn là số lượng ODA
được sử dụng. Tổng lợi ích kinh tế - xã hội do vốn ODA mang lại là tích số
của lợi ích do mỗi đơn vị vốn ODA và tổng số ODA. Với lượng ODA
không đổi, tổng lợi ích sẽ cao hơn nếu dự án được thực hiện có hiệu quả
hơn. Coi trọng hiệu quả hơn số lượng còn tránh cho nền kinh tế nguy cơ
chịu đựng gánh nặng nợ nần nước ngoài.
Ba là, vốn ODA là quan trọng nhưng vốn trong nước là quyết định.
Đối với các nước đang phát triển vốn ODA là cực kỳ quan trọng nhưng vốn
ODA chỉ là chất xúc tác cho các nước đang phát triển khai thác tiềm năng
bên trong để phát triển. Vốn ODA không thể thay thế cho nguồn vốn trong
nước vì:
- Vn ODA ch c s dng trong lnh vc c s h tng kinh t xó
hi, tc l ch giỏn tip tỏc ng n phỏt trin sc mnh ca mt quc gia.
iu ny l tụn ch, l mc ớch ca cỏc nh ti tr.
- Vn ODA dự cú sn cng ch c thc hin theo kh nng hp th
ca nn kinh t trong nc, cú ngha l nú ph thuc vo tớch lu ni b
ca nn kinh t.
- Vn ODA gn vi cỏc khon n nc ngoi ca nn kinh t,
do vy khi tớnh toỏn nhu cu vay ODA cn phi tớnh n kh
nng tr n ca nn kinh t.
IV. THựC TRạNG QUá TRìNH PHÂN CấP QUảN Lý Và Sử DụNG
ODA TạI VIệT NAM
1. Thc trng phõn cp qun lý v s dng ODA ti Vit Nam giai
on 1993-2004
ODA l mt ngun vn quan trng ca ngõn sỏch. Phn ln ODA c