báo cáo thực tập tại Viễn thông đà nẵng - Pdf 22

Luận văn tèt nghiÖp
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN 105
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
VTLS
CBCNV
XDCB
BCVT
VTĐ
SXKD
VT
SCL
SCTX
HSMT
HSDT
HSĐX
Viễn Thông Đà Nẵng
Cán bộ công nhân viên
Xây dựng cơ bản
Bưu chính viễn thông
Vô tuyến điện
Sản xuất kinh doanh
Viễn thông
Sửa chữa lớn
Sửa chữa thường xuyên
Hồ sơ mời thầu
Hồ sơ dự thầu
Hồ sơ đề xuất
1
Luận văn tèt nghiÖp
DANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ

- Thực trạng công tác tổ chức đấu thầu tại Viễn Thông Đà Nẵng.
- Một số giải pháp hoàn thiện công tác tổ chức đấu thầu cho Viễn Thông Đà Nẵng.
3
Luận văn tèt nghiÖp
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo- TS Huỳnh Minh - giảng viên trường Đại
Học Kinh Tế Đà Nẵng, và các cô chú, anh chị tại Viễn Thông Đà Nẵng đã nhiệt tình
chỉ dẫn và giúp đỡ để em có được nghiên cứu và hoàn thành luận văn thực tập này.
Do kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế nên bài luận văn có thể không tránh
khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được đóng góp của quý thầy cô để bài luận
văn của em được hoàn thiện hơn.
4
Luận văn tèt nghiÖp
CHƯƠNG I - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC ĐẤU THẦU TẠI
VIỄN THÔNG ĐÀ NẴNG
1.1. Khái quát chung về Viễn Thông Đà Nẵng (VTLS):
1.1.1. Quá trình hình thành:
Tập đoàn Bưu chính – Viễn Thông Việt Nam (VNPT) là Tập đoàn số 1 quốc
gia về lĩnh vực Bưu chính – Viễn thông – Công nghệ thông tin, được thành lập theo
quyết định số 265/QĐ – TTg ngày 17/11/2006, của Thủ tướng Chính phủ nước
Cộng hòa XHCN Việt Nam.
Tập đoàn Bưu chính – Viễn thông Việt Nam – VNPT, tiền thân là Bưu điện
Việt Nam, kế thừa truyền thống anh hùng của các thế hệ đi trước; một lòng trung
thành, dũng cảm, tận tụy với Đảng với Tổ quốc; nguyện đem mọi sức lực, trí tuệ
xây dựng đất nước, phục vụ nhân dân.
Viễn thông Đà Nẵng (VNPT Đà Nẵng), đơn vị thành viên của Tập đoàn Bưu
chính – Viễn thông Việt Nam, là đơn vị anh hùng trong kháng chiến chống Pháp và
chống Mỹ; được tách ra từ Bưu điện Đà Nẵng, theo quyết định số 648/QĐ –
TCCB/HĐQT ngày 06/12/2007, của Tập đoàn Bưu chính – Viễn thông Việt Nam.
Viễn thông Đà Nẵng là đơn vị thành viên thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn
thông Việt Nam (VNPT) đảm nhận cung cấp các dịch vụ Viễn thông và Công nghệ

đến một cuộc sống đích thực.
1.1.2. Cơ cấu tổ chức các phòng ban:
Cơ cấu tổ chức của Viễn thông Đà Nẵng gồm: 8 Phòng, Ban chức năng
(Trong đó, có 7 Phòng và 1 Ban) và 07 Trung tâm trực thuộc. Hiện nay, Viễn thông
Đà Nẵng có tổng số 380 CBCNV, trình độ đội ngũ: Cao học 6 người, đại học 100
người, cao đẳng 42 người (chiếm 42,15%), trung cấp 58 người, công nhân 129
người(chiếm 55,68%), chưa qua đào tạo 3 người.
6
Luận văn tèt nghiÖp
Sơ đồ 1. Cơ cấu tổ chức các phòng ban
Nguồn: Phòng tổ chức cán bộ.
* Các đơn vị sản xuất:
- Trung tâm dịch vụ khách hàng.
- Trung tâm viễn thông 1.
- Trung tâm viễn thông 2.
- Trung tâm viễn thông 3.
- Trung tâm viễn thông 4.
- Trung tâm viễn thông 5.
- Trung tâm tin học.
Trong đó:
- Phòng kế toán gồm một trưởng phòng và không có phó phòng.
- Phòng Đầu tư – XDCB không có trưởng phòng mà do phó phòng phụ
trách, thực hiện nghiệp vụ chuyên môn được phân công.
- Phòng quản lý mạng và dịch vụ có Trưởng phòng phụ trách thực hiện các
nghiệp vụ chuyên môn được phân công. Phòng có tổ 119 có tổ trưởng phụ trách
chuyên nhận báo hỏng và điều hành xử lý thuê bao.
- Phòng tổ chức cán bộ - lao động do Trưởng phòng phụ trách chung, có
Phó phòng giúp việc quản lý điều hành và các chuyên viên, cán sự giúp việc
công tác chuyên môn, nghiệp vụ.
Ban Giám Đốc

Đầu

Luận văn tèt nghiÖp
- Phòng kế hoạch – kinh doanh không có trưởng phòng và phó phòng mà
chỉ có Quyền trưởng phòng.
- Phòng hành chính gồm một Trưởng phòng và một phó phòng.
- Ban triển khai dự án do Phó ban thực hiện nghiệp vụ chuyên môn được
phân công, gồm tổ thầu và tổ chuyên gia giúp việc đấu thầu.
- Trung tâm điều hành Viễn Thông có trưởng Trung tâm, phó trung tâm và
các chuyên viên điều hành chuyên trách, được tổ chức thành 2 nhóm là nhóm
OMC và nhóm Bảo dưỡng.
Như vậy, mỗi phòng ban đều có cơ cấu tổ chức cũng như chức năng nhiệm vụ
khác nhau. Tuy nhiên, tất cả đều hướng đến một mục đích chung là cố gắng hoàn
thành nhiệm vụ được giao để đưa Viễn Thông Đà Nẵng nói riêng và Tập đoàn Bưu
Chính Viễn Thông Việt Nam nói chung này càng phát triển, chiếm lĩnh thị trường,
góp phần vào sự tăng trưởng và phát triển của đất nước.
1.1.3. Các loại hình kinh doanh- dịch vụ của Viễn Thông Đà Nẵng:
Từ khi được thành lập với vai trò là một đơn vị thuộc Bưu điện Tỉnh Đà Nẵng
cho đến khi được chính thức tách ra làm 1 đơn vị mới lấy tên là Viễn Thông Đà
Nẵng (VNPT Đà Nẵng) vào ngày 01/04/2007, VNPT Đà Nẵng đã tiến hành các
hoạt động đầu tư như xây dựng các nhà trạm Viễn thông mới, mở rộng tổng đài, xây
dựng các trạm BTS, mua sắm trang thiết bị, nâng cấp và cải tạo mạng, cơ sở hạ
tầng, kỹ thuật….
1.1.3.1. Dịch vụ điện thoại cố định:
1.1.3.1.1. Dịch vụ điện thoại nội hạt:
Dịch vụ điện thoại nội hạt là dịch vụ thông tin liên lạc bằng mạng điện thoại
cố định được thiết lập trong phạm vi địa giới hành chính của một huyện, thành phố.
1.1.3.1.2. Dịch vụ điện thoại nội tỉnh:
Dịch vụ điện thoại nội tỉnh là dịch vụ thông tin liên lạc bằng mạng điện thoại
cố định được thiết lập trong phạm vi địa giới hành chính của Tỉnh giữa các huyện,

người Việt Nam không có điện thoại nhà riêng tới buồng đàm thoại công cộng để
tiếp chuyện, người được mời phải được chỉ định bằng họ tên địa chỉ rõ ràng. Hiện
nay, Việt Nam không mở khai thác dịch vụ điện thoại giấy mời chiều đi quốc tế mà
chỉ chấp nhận điện thoại giấy mời quốc tế gọi về Việt Nam.
*Dịch vụ điện thoại HCD (Home Country Direct): là dịch vụ điện thoại quốc
tế cho phép người nước ngoài đến Việt Nam gọi thẳng về tổng đài nước mình để
đăng ký và thiết lập cuộc gọi.Khi sử dụng dịch vụ này, người gọi không phải trả
cước phí tại Việt Nam mà sẽ trả tại nước mình khi trở về nước. Bưu điện chỉ mở
dịch vụ HCD tại các bưu cục, ghi-sê, một số khách sạn lớn của các tỉnh thành phố
có đông khách nước ngoài đến tham quan du lịch.
9
Luận văn tèt nghiÖp
*Dịch vụ điện thoại hội nghị Quốc tế: là dịch vụ điện thoại mà trong đó một
cuộc điện thoại bao gồm tối thiểu 03 máy thuê bao được kết nối với nhau thông qua
một cầu nối mạch, trong đó có ít nhất 01 máy ở nước ngoài tham gia đàm thoại.
Thông thường có loại điện đàm hội nghị: Điện đàm hai chiều và điện đàm 1 chiều.
1.1.3.2. Dịch vụ điện thoại di động:
Mạng điện thoại di động VinaPhone là mạng điện thoại di động sử dụng công
nghệ GSM hiện đại với 100% vốn của Tập đoàn Bưu chính - Viễn thông Việt Nam.
Hiện tại mạng VinaPhone đã phủ sóng 64/64 tỉnh thành và vẫn đang tiếp tục mở
rộng và hoàn thiện hơn nữa vùng phủ sóng.Mạng di động VinaPhone có hệ thống
thiết bị công nghệ hiện đại, đảm bảo, tin cậy, dịch vụ đa dạng, chất lượng dịch vụ
cao. Với công nghệ kỹ thuật số, mọi cuộc gọi sẽ được bảo mật tuyệt đối.
Dịch vụ này gồm dịch vụ di động trả trước và dịch vụ di động trả sau.
1.1.3.2.1. Di động trả trước:
*Vinacard:
Là dịch vụ điện thoại di động trả tiền trước của mạng VinaPhone. Khác với
dịch vụ điện thoại di động thông thường, với dịch vụ VinaCard bạn có thể kiểm soát
mức chi tiêu của mình bằng cách thanh toán trước cước phí các cuộc gọi điện thoại
di động vào tài khoản VinaCard của mình trong hệ thống. Khi bạn thực hiện cuộc

cước thông tin trả trước trong tài khoản với 80 ngày sử dụng và 01 ngày chờ.
1.1.3.2.2. Di động trả sau:
Dịch vụ điện thoại di động trả tiền sau - VinaPhone là loại hình dịch vụ được
ra đời từ ngày thành lập mạng ĐTDĐ VinaPhone. ở thời điểm ban đầu thuê bao
VinaPhone được cung cấp các dịch vụ: chặn cuộc gọi, hiển thị số gọi đi, gọi đến,
chuyển cuộc gọi, nhắn tin ngắn sms, chuyển vùng quốc tế, gọi quốc tế, dịch vụ cấm
hiển thị số gọi đi, dịch vụ chờ, giữ cuộc gọi, dịch vụ hộp thư thoại, dịch vụ fax-data.
Với hơn 10 năm phát triển mạng di động VinaPhone không ngừng phát triển
cùng với đó thuê bao VinaPhone được cung cấp nhiều dịch vụ tiện ích hơn như:
Dịch vụ truyền dữ liệu DATA - Dịch vụ WAP999 - Dịch vụ GPRS, MMS - Dịch vụ
chuyển vùng trong nước - Dịch vụ Ringtunes - Dịch vụ đồng bộ hóa - Dịch vụ
thông báo cuộc gọi nhỡ - Dịch vụ Info360 - Dịch vụ gọi quốc tế sử dụng VOIP -
Dịch vụ GTGT 8xxx, 1900xxxx và hàng loạt dịch vụ tiện ích khác trong tương lai.
1.1.3.3. Dịch vụ điện thoại Gphone:
Là dịch vụ điện thoại cố định vô tuyến của sử dụng công nghệ GSM lần đầu
tiên được cung cấp tại Việt Nam. Dịch vụ được Tập đoàn Bưu chính Viễn thông
Việt Nam (VNPT) cung cấp tại các khu vực có phủ sóng của mạng Vinaphone với
11
Luận văn tèt nghiÖp
máy đầu cuối là máy GSM loại để bàn. Thuê bao được sử dụng dịch vụ tại địa chỉ
đã đăng ký trong hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ.
1.1.3.4. Dịch vụ 3G:
Là mạng di động mới theo chuẩn công nghệ W- CDMA, băng tần 2100 Mhz
được VNPT/Vinaphone đưa vào khai thác từ tháng 10/2009 theo giấy phép số
1119/GP- BTTTT do Bộ TT&TT cấp ngày 11/8/2009.
Là mạng di động theo chuẩn thế hệ thứ 3, mạng Vinaphone 3G cho phép
thuê bao di động thực hiện các dịch vụ cơ bản như thoại, nhắn tin….với chất lượng
cao, đặc biệt là truy cập Internet với tốc độ tối đa lên đến 14,4 Mbps ( tốc độ tối đa
hiện tại là 7.2 Mbps, tốc độ tối đa 14,4 Mbps sẽ đạt được vào đầu năm 2010).
Mạng Vinaphone 3G được kết nói và tích hợp toàn diện với mạng

1.1.3.6. Dịch vụ internet Mega VNN:
Là dịch vụ truy nhập Internet băng rộng qua mạng VNN do Tổng Công ty Bưu
chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) cung cấp, dịch vụ cho phép khách hàng truy
nhập Internet với tốc độ cao dựa trên công nghệ đường dây thuê bao số bất đối xứng
ADSL.
1.1.3.7. Dịch vụ Mega Wan:
Cho phép kết nối các mạng máy tính của doanh nghiệp thuộc các vị trí địa lý
khác nhau tạo thành một mạng duy nhất và tin cậy thông qua việc sử dụng các liên
kết băng rộng xDSL .
Là dịch vụ cung cấp kết nối mạng riêng cho khách hàng trên nền mạng
IP/MPLS. Dịch vụ VPN/MPLS cho phép triển khai các kết nối nhanh chóng, đơn
giản, thuận tiện với chi phí thấp.
1.1.3.8. Dịch vụ 108:
Hộp thư trả lời tự động 801108 với thông tin rất phong phú chuyên mục
tình yêu hôn nhân, gia đình, ca nhạc, kể truyện, vườn cổ tích,chăm sóc sắc đẹp,
thông tin văn hóa thể thao và du lịch
Viễn thông Đà Nẵng cam kết cung cấp các dịch vụ với chất luợng tốt nhất và
giá thành hợp lý nhất, trong đó có một số dịch vụ mới như: dịch vụ 3G, dịch vụ
truyền hình MyTV.
1.2. Thực trạng công tác tổ chức đấu thầu tại Viễn Thông Đà Nẵng:
Từ khi Luật đấu thầu 2004 chính thức có hiệu lực đã tạo điều kiện cho hoạt
động đấu thầu được diễn ra công khai, minh bạch, quyền và nghĩa vụ của bên mời
thầu, chủ đầu tư cũng như nhà thầu được quy định rõ ràng, đòi hỏi cả nhà thầu và
bên mời thầu đều phải nắm rõ luật và tuân thủ mọi quy định, nguyên tắc của luật
đấu thầu khi tham gia đấu thầu. Viễn thông Đà Nẵng là 1 doanh nghiệp nhà nước
được tách ra từ Bưu điện từ năm 2007, luôn tuân thủ mọi nguyên tắc cũng như quy
13
Luận văn tèt nghiÖp
định khi tham gia đấu thầu. Phần lớn trong hoạt động đấu thầu, doanh nghiệp đều
trên cương vị là chủ đầu tư dồng thời là bên mời thầu, do đó đòi hỏi trình độ năng

14
Luận văn tèt nghiÖp
thầu thực hiện tất cả các công việc từ thiết kế đến xây dựng và cung cấp lắp đặt máy
móc thiết bị. Như vậy, gói thầu EPC bao gồm 3 nội dung: tư vấn thiết kế, xây lắp và
cung cấp máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ.
Năm là, gói thầu thực hiện dự án: khi bên mời thầu có ý tưởng về một dự án
đầu tư nhưng vì một lý do nào đó mà không thể hoặc không muốn tự mình tiến
hành các công việc như chuẩn bị đầu tư, tự thực hiện đầu tư và thậm chí cả vận
hành kết quả của đầu tư thì có thể tổ chức đấu thầu để chọn nhà thầu thực hiện ý
tưởng đầu tư này. Đây thường là các dự án có dạng dự án BOT ( xây lắp, vận hành
và chuyển giao), dự án BTO (xây lắp, chuyển giao và vận hành) hoặc BT. Khi thực
hiện gói thầu này thì chủ đầu tư thực sự sẽ là nhà thầu trúng thầu.
Do đặc điểm của Viễn Thông Đà Nẵng là cung cấp các loại hình kinh
doanh dịch vụ viễn thông như: dịch vụ điện thoại cố định, điện thoại di động,
dịch vụ internet, dịch vụ truyền hình MyTV… nên các gói thầu mà VTLS tổ chức
chủ yếu là gói thầu mua sắm hàng hóa và gói thầu xây lắp.
Gói thầu Mua sắm hàng hóa thường có nội dung như: mua sắm cáp đồng các
loại, mua sắm cáp quang và phụ kiện, mua sắm cột bê tông, mua sắm máy điện
thoại cố định và điện thoại di động, mua sắm modem, mua sắm ống nhựa, mua sắm
ODF, mua sắm cột Anten, mua sắm dây súp, mua máy phát điện, máy điều hòa…
Gói thầu xây lắp thường là các gói thầu xây lắp nhà trạm BTS, xây dựng các
tuyến cáp quang, xây lắp cột anten, xây lắp cột và tổ đất cho các trạm BTS…
Bảng 1. Số lượng các gói thầu mua sắm hàng hóa và gói thầu xây lắp
giai đoạn 2007-2009:
Đơn vị: Gói thầu
Năm 2007 2008 2009
Gói thầu mua sắm hàng hóa 43 48 61
Gói thầu xây lắp 16 31 56
Nguồn: Ban Triển Khai Dự Án.
15

điện 3 pha các
loại
247.125.000
Chỉ định
thầu
Tháng
09,10/200
8
190.866.900 Tự Cường
Mua cột
Anten dây co
H=42m kèm
đầy đủ phụ
kiện để lắp
dựng cột
2.263.000.000
Mua sắm
trực tiếp
Tháng
9/2008
2.263.000.000 COMTEC
Mua sắm
Modem
480.000.000
Chỉ định
thầu
Tháng
09/2009
370.500.000
CTCP Đầu

Bưu điện
16
Luận văn tèt nghiÖp
Xây dựng nhà
Viễn Thông
Phai Luông
1.025.171.000
Đấu thầu
rộng rãi
Tháng
03/2008
975.420.000 Hoàng Vũ
Xây lắp tuyền
cáp quang
ĐVT Trung
tâm- ĐVT
Hữu Lũng
1.371.654.000
Đấu thầu
rộng rãi
Tháng
05,06/200
8
1.150.600.000
Công ty CP
xây lắp Bưu
điện
Xây lắp cột
Anten, hệ
thống tổ đất

trạm BTS
Hữu Lũng
452.125.956
Chỉ định
thầu
Quý
III/2008
413.838.255
CTCP xây
dựng viễn
thông Hà
Nội
Xây lắp nhà
trạm Pản Pè
494.147.273
Chỉ định
thầu
Tháng
07/2008
485.802.783
CTCP Xây
dựng Viễn
Thông
Xây lắp các
nhà trạm Yên
Khoái, Chi
Ma,Khuất Xá,
Xuân Dương
744.354.278
Chỉ định

- Phải thực hiện công việc ngay (khắc phục sự cố).
- Giá trị công việc nhỏ, yêu cầu kỹ thuật rất đơn giản.
- Công việc có tính thử nghiệm nên rủi ro cao.
- Quy định của nguồn vốn.
Mua sắm trực tiếp được áp dụng khi bên mời thầu muốn thực hiện một công
việc có nội dung giống gói thầu đã được tiến hành đấu thầu và hợp đồng thực hiện
gói thầu này được ký vào thời điểm trước đó không quá lâu (thường là 6 tháng).`
Tự thực hiện là hình thức được áp dụng cho các loại hình đấu thầu, bên mời
thầu có khả năng sử dụng nhân công và phương tiện làm việc của mình để thực hiện
công việc khi:
- Khối lượng công việc không xác định được trước.
- Công việc có giá trị nhỏ và có tính đặc thù nên không có nhà thầu quan tâm.
- Công việc có tính gián đoạn.
- Công việc có tính rủi ro cao.
- Phải khắc phục ngay sự cố.
Do đặc điểm các gói thầu mà Viễn Thông Đà Nẵng tổ chức chủ yếu là
những gói thầu có quy mô nhỏ, nhiều gói thầu có giá trị chưa tới 1 tỷ VNĐ và
chủ yếu là gói thầu mua sắm hàng hóa nên VTLS chủ yếu áp dụng hình thức
18
Luận văn tèt nghiÖp
Chỉ định thầu và chào hàng cạnh tranh, chỉ có một số ít gói thầu áp dụng hình
thức Đấu thầu rộng rãi.
Bảng 3. Các gói thầu đã hoàn thành giai đoạn 2007- 2009
Năm 2007 2008 2009
Đấu thầu rộng rãi 03 gói thầu 08 gói thầu 05 gói thầu
Chỉ định thầu 46 gói thầu 52 gói thầu 85 gói thầu
Chào hàng cạnh tranh 09 gói thầu 15 gói thầu 27 gói thầu
Mua sắm trực tiếp 01 gói thầu 04 gói thầu 0 gói thầu
Nguồn: Ban Triển Khai Dự Án.
Qua bảng trên ta thấy trong 3 năm 2007, 2008 và 2009, các gói thầu chủ yếu

một túi hồ sơ.
Phương thức này áp dụng trong trường hợp có nhiều phương án kỹ thuật để
thực hiện gói thầu.
Phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ:
Trong giai đoạn 1, Viễn Thông Đà Nẵng thực hiện các công việc như đã nêu ở
phương thức 2 giai đoạn 1 túi hồ sơ. Những nhà thầu được lựa chọn ở giai đoạn 1 sẽ
nộp bộ HSDT theo dạng 2 túi hồ sơ.
Do các gói thầu mà Viễn Thông Đà Nẵng tổ chức thường là theo hình thức chỉ
định thầu nên thường áp dụng phương thức đấu thầu một túi hồ sơ một giai đoạn.
Trong phương thức này, nhà thầu sẽ nộp đề xuất kĩ thuật và đề xuất tài chính trong
cùng một hồ sơ dự thầu. Bên mời thầu sẽ tiến hành mở thầu một lần các hồ sơ dự
thầu (bao gồm cả đề xuất kỹ thuật và đề xuất tài chính).
1.2.4. Thực trạng công tác tổ chức đấu thầu:
1.2.4.1. Quy trình tổ chức đấu thầu mà Viễn Thông Đà Nẵng sử dụng:
Tùy từng hình thức đấu thầu mà VTLS sẽ áp dụng những quy trình tổ chức
đấu thầu khác nhau phù hợp với từng loại hình đấu thầu. Dưới đây là sơ đồ quy
trình đấu thầu thông thường mà VTLS áp dụng:
20
Luận văn tèt nghiÖp
Sơ đồ 2. Quy trình đấu thầu thông thường mà Viễn Thông Đà Nẵng áp dụng:
Sau khi dự án được phê duyệt, Tổ đấu thầu sẽ chịu trách nhiệm lập HSMT.
HSMT được lập theo mẫu do Chính phủ quy định và bao gồm các nội dung:
- Yêu cầu về mặt kỹ thuật:
Đối với gói thầu dịch vụ tư vấn, bao gồm các yêu cầu về kiến thức và kinh
nghiệm chuyên môn đối với chuyên gia (điều khoản tham chiếu).
Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, bao gồm yêu cầu về phạm vi cung cấp, số
lượng, chất lượng hàng hóa được xác định thông qua đặc tính, thông số kỹ thụât,
tiêu chuản công nghệ, tiêu chuẩn sản xuất, thời gian bảo hành, yêu cầu về môi
trường và các yêu cầu cần thiết khác.
Đối với gói thầu xây lắp, bao gồm yêu cầu theo hồ sơ thết kế kỹ thuật kèm

Luận văn tèt nghiÖp
thanh toán, nguồn tài chính, đồng tiền dự thầu và các điều khoản nêu trong điều
kiện chung và điều kiện cụ thể của hợp đồng.
- Tiêu chuẩn đánh giá, yêu cầu quan trọng, điều kiện ưu đãi (nếu có), thuế, bảo
hiểm và các yêu cầu khác.
HSMT sẽ được phát hành sau khi được xem xét và phê duyệt. HSMT được
phát hành cho các nhà thầu tham gia đấu thầu rộng rãi, cho các nhà thầu theo danh
sách được mời tham gia đấu thầu hạn chế hoặc cho các nhà thầu đã vượt qua bước
sơ tuyển.
Việc mở thầu sẽ được tiến hành công khai ngay sau thời điểm đóng thầu đối
với các HSDT được nộp theo yêu cầu của HSMT. Thông tin chính nêu trong HSDT
của từng nhà thầu sẽ được công bố trong buổi mở thầu, được ghi lại trong biên bản
mở thầu có chữ ký xác nhận của đại diện bên mời thầu, đại diện nhà thầu và đại
diện cơ quan liên quan tham dự.
Sau khi mở thầu, bên mời thầu – đại diện VNPT Đà Nẵng sẽ ký xác nhận vào
từng trang bản gốc của tất cả HSDT và quản lý theo chế độ quản lý hồ sơ “mật”.
Việc đánh giá HSDT được tiến hành theo bản chụp.
Việc đánh giá HSDT tiến hành theo tiêu chuẩn đánh giá HSDT và các yêu cầu
khác nêu trong HSMT, theo nguyên tắc đánh giá quy định tại Điều 28 của Luật Đấu
Thầu và theo trình tự đánh giá như sau:
Sơ đồ 3. Quy trình Đánh giá HSDT:
Việc đánh giá HSDT được thực hiện bằng phương pháp chấm điểm hoặc sử
dụng tiêu chí “đạt”, “không đạt”. HSDT được xếp hạng theo giá đánh giá. HSDT có
giá đánh giá thấp nhất sẽ được xếp thứ nhất.
Kết quả đấu thầu sẽ được Phòng Đầu Tư thẩm định sau đó trình lên Ban Giám
Đốc để xem xét và phê duyệt. Ngay sau khi nhận được quyết định phê duyệt kết quả
đấu thầu, bên mời thầu – VNPT Đà Nẵng sẽ gửi văn bản thông báo kết quả đấu thầu
cho các nhà thầu tham dự, riêng đối với nhà thầu trúng thầu còn phải gửi kế hoạch
thương thảo, hoàn thiện hợp đồng.
Đánh giá

Nhà thầu được đề nghị trúng chỉ định thầu khi đáp ứng đầy đủ các điều
kiện sau:
23
Lập và
phê duyệt
hồ sơ yêu
cầu
Phát
hành hồ
sơ yêu
cầu
Đánh giá hồ sơ
đề xuất và đàm
phán các đề xuất
Trình, thẩm
định và phê
duyệt kết
quả chỉ định
thầu
Thương thảo,
hoàn thiện và
ký kết hợp đồng
Luận văn tèt nghiÖp
- Có đủ năng lực và kinh nghiệm theo hồ sơ yêu cầu;
- Có đề xuất kỹ thuật được đánh giá là đáp ứng yêu cầu của hồ sơ yêu cầu
căn cứ theo tiêu chuẩn đánh giá;
- Có giá đề nghị chỉ định thầu không vượt dự toán được duyệt cho gói thầu.
Đối với những gói thầu có giá gói thầu không quá 500 triệu đồng thì quy
trình chỉ định thầu sẽ được rút gọn. Viễn Thông Đà Nẵng với vai trò vừa là chủ đầu
tư vừa là bên mời thầu sẽ căn cứ vào các mục tiêu, phạm vi công việc và giá gói

đồng
Luận văn tèt nghiÖp
- Lập, phê duyệt hồ sơ mời thầu: HSMT do Tổ chuyên gia đấu thầu thuộc
Viễn Thông Đà Nẵng chịu trách nhiệm lập và được lập theo mẫu do nhà nước quy
định. HSMT sau đó sẽ được trình lên ban Giám đốc hoặc phòng Đầu tư xem xét ra
quyết định phê duyệt.
- Thông báo mời thầu: Cuộc đấu thầu sẽ được thông báo trên các phương
tiện thông tin đại chúng để mời các nhà thầu muốn thực hiện gói thầu đến tham
dự và không hạn chế số lượng nhà thầu. Thông báo mời thầu được đăng tải ít
nhất là 3 kỳ liên tiếp trên tờ báo về đấu thầu, trang thông tin điện tử về đấu thầu
và các phương tiện thông tin đại chúng khác với thời gian tối thiểu là 10 ngày
trước khi phát hành HSMT.
- Phát hành hồ sơ mời thầu: HSMT sẽ được bán cho các nhà thầu tại địa điểm
và thời gian nêu trong thông báo mời thầu (địa điểm thường là Tổ chuyên gia giúp
việc đấu thầu (Ban triển khai dự án - Viễn Thông Đà Nẵng), P301, số 12, đường
Hùng Vương, phường Chi Lăng, TP. Đà Nẵng). Trong trường hợp cần sửa đổi, bổ
sung HSMT sau khi phát hành thì phải gửi các sửa đổi, bổ sung này cho các nhà
thầu đã mua HSMT ít nhất là 10 ngày trước thời điểm đóng thầu để các nhà thầu có
đủ thời gian chỉnh lý lại HSDT theo các sửa đổi, bổ sung này.
- Tiếp nhận, quản lý HSDT: Việc tiếp nhận và quản lý HSDT phải thực hiện
theo chế độ quản lý hồ sơ “Mật”.
Lập và
phê duyệt
hồ sơ mời
thầu
Thông báo
mời thầu
Phát hành
hồ sơ mời
thầu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status