GVHD: TS. Nguyễn Trọng Tài
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Tên đầy đủ Tên viết tắt
- Thương mại Cổ phần
- Việt Nam
- Giám đốc
TMCP
VN
GĐ
SVTH: Trương Ngọc Lan 1 Lớp : K3-TC3
GVHD: TS. Nguyễn Trọng Tài
- Ngân hàng Công thương
- Ngân hàng Nhà nước
- Ngân hàng thương mại
- Hoạt động thanh toán
-Tỷ trọng
- Tỷ lệ
- Cố định
- Lưu động
- Thu nhập doanh nghiệp
- Doanh thu
- Chi phí
- Lợi nhuận trước thuế
- Lợi nhuận sau thuế
- Tổ chức kinh tế
- Tổ chức tín dụng
NHCT
NHNN
NHTM
nhánh (2009-2013) 34
Bảng 1.6 Tình hình huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Công
thương Chi nhánh Nhị Chiểu (2009- 2013)
35
Bảng 1.7 Dư nợ của Ngân hàng TMCP Công thương chi nhánh
Nhị Chiểu ( 2009-2013)
37
Bảng 1.8 Doanh thu từ hoạt động thanh toán (2009- 2013) 39
Bảng 1.9 So sánh doanh thu từ hoạt động thanh toán 39
Bảng1.10 Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh 41
Bảng 1.11 So sánh kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh 42
Bảng 2.1 Lãi suất tiền gửi tại Chi nhánh 45
Đồ thị 2.1 Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động của Chi
nhánh (2009-2013) 46
Bảng 2.2 Cơ cấu nguồn vốn theo phương thức huy động tại Chi
nhánh (2009-2013)
48
Bảng 2.3 So sánh cơ cấu nguồn vốn theo phương thức huy động 49
Bảng 2.4 Cơ cấu vốn huy động theo kỳ hạn của Chi nhánh 51
Bảng 2.5 So sánh cơ cấu vốn huy động theo kỳ hạn của Chi
nhánh (2009-2013)
52
Đồ thị 2.2 Cơ cấu nguồn vốn huy động phân theo kỳ hạn của Chi
nhánh (2009-2013) 53
Bảng 2.6 Cơ cấu nguồn vốn huy động của Chi nhánh phân theo
đối tượng khách hàng ( 2009- 2013) 55
Bảng 2.7 So sánh cơ cấu nguồn vốn huy động phân theo đối
tượng khách hàng (2009-2013) 56
Đồ thị 2.3 Cơ cấu nguồn vốn huy động theo đối tượng khách
hàng (2009-2013) 56
công tác huy động vốn có vai trò to lớn quyết định đến khả năng hoạt động và
phát triển của Ngân hàng.
Tại Việt Nam hiện nay, huy động vốn hay là việc khai thác lượng tiền
nhàn rỗi trong công chúng hộ gia đình, của các tổ chức kinh tế xã hội hay tổ
chức tín dụng khác của Ngân hàng thương mại còn nhiều vấn đề cần giải
quyết. Làm sao để giảm chi phí, có quy mô ổn định, phù hợp trong việc tài trợ
cho các danh mục tài sản, tăng khả năng sinh lời cho Ngân hàng, giúp Ngân
hàng giảm thiểu rủi ro. Do đó việc tăng cường huy động vốn với chi phí hợp
lý và ổn định cao là yêu cầu ngày càng trở nên cấp thiết và quan trọng đối với
Ngân hàng.
SVTH: Trương Ngọc Lan 4 Lớp : K3-TC3
GVHD: TS. Nguyễn Trọng Tài
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, bằng kiến thức đã được
học tập tại khoa Tài chính- Ngân hàng Viện ĐH Mở Hà Nội cùng với khoảng
thời gian thực tập thiết thực tại Ngân hàng TMCP Công thương VN- Chi
nhánh Nhị Chiểu, em đã quyết định chọn đề tài “ Huy động vốn tại Ngân
hàng TMCP Công thương VN– chi nhánh Nhị Chiểu” để làm chuyên đề tốt
nghiệp.
Em xin gửi lời biết ơn sâu sắc tới thầy giáo TS.Nguyễn Trọng Tài ,
người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt quá trình làm báo cáo tốt
nghiệp cũng như gửi lời cảm ơn đến Ngân hàng TMCP Công thương VN- Chi
nhánh Nhị Chiểu, các anh chị cán bộ của Chi nhánh đã nhiệt tình giúp đỡ, chỉ
bảo.
Do thời gian thực tập cũng như kiến thức không nhiều nên bài báo tốt
nghiệp của em còn nhiều thiếu sót. Em rất mong được sự góp ý của các thầy
cô giáo. Em xin chân thành cảm ơn!
2. Phạm vi nghiên cứu
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của báo cáo là huy động vốn tại Ngân hàng TMCP
Số điện thoại: 0320.3.821.336
Website:
1.1.4. Cơ sở pháp lý của ngân hàng
Quyết định thành lập: Số 12/NHCT- TCCB
Ngày thành lập: 08/12/1991
SVTH: Trương Ngọc Lan 6 Lớp : K3-TC3
GVHD: TS. Nguyễn Trọng Tài
1.1.5. Loại hình ngân hàng
Ngân hàng Thương mại Cổ phần
1.1.6. Chức năng, nhiệm vụ của ngân hàng
Chức năng:
• Ngân hàng TMCP Công thương VN- Chi nhánh Nhị Chiểu là đơn vị trực
thuộc của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam có nhiệm vụ thực hiện
một số nội dung thuộc chức năng quản lý về tiền tệ và hoạt động Ngân hàng
trên địa bàn huyện Kinh Môn tỉnh Hải Dương, và trực tiếp thực hiện một số
nghiệp vụ ngân hàng theo sự ủy quyền của Ngân hàng cấp trên.
• Tổ chức huy động vốn của mọi tổ chức và tầng lớp dân cư bao gồm tiền gửi
có kỳ hạn, không kỳ hạn; tổ chức huy động tiết kiệm trong cộng đồng người
nghèo. Phát hành trái phiếu được chính phủ bảo lãnh, chứng chỉ tiền gửi và
các giấy tờ có giá khác; vay các tổ chức tài chính, tín dụng. Được nhận các
nguồn đóng góp tự nguyện không có lãi và các tổ chức chính trị – xã hội, các
hiệp hội, các tổ chức phi chính phủ trong và ngoài nước.
• Mở tài khoản tiền gửi thanh toán cho tất cả các khách hàng trong và ngoài
nước, cung ứng các phương tiện thanh toán, thực hiện các dịch vụ thanh toán,
thực hiện các dịch vụ thu hộ, chi hộ bằng tiền mặt và không tiền mặt. Cho vay
ngắn hạn, trung hạn và dài hạn phục vụ cho sản xuất, kinh doanh, tạo việc
làm, cải thiện đời sống.
Nhiệm vụ:
• Làm đầu mối tổ chức phổ biến, hướng dẫn triển khai thi hành các văn bản quy
thương Việt Nam có quyết định số 12/NHCT-TCCB ngày 08/12/1991 về việc
thành lập Chi nhánh Ngân hàng công thương Nhị Chiểu thuộc Chi nhánh
Ngân hàng công thương Hải Dương có nhiệm vụ kinh doanh tiền tệ - tín dụng
và thanh toán, hạch toán kinh tế phụ thuộc.
• Giai đoạn 5 năm đầu chuyển đổi mô hình tổ chức hoạt động (1988- 1993):
Khi chuyển đổi mô hình hoạt động, với chức năng của một Ngân hàng chuyên
doanh, tổ chức Chi nhánh Ngân hàng Công thương Nhị Chiểu trực thuộc chi
nhánh Ngân hàng công thương tỉnh Hải Dương. Hoạt động của Chi nhánh
Ngân hàng Công thương Nhị Chiểu lúc này chưa thoát khỏi cơ chế cũ bởi
hoạt động thu chi ngân sách vẫn còn tồn tại và hoạt động song song với chức
năng kinh doanh trong nội bộ ngân hàng. Bên cạnh đó hoạt động của chi
nhánh còn gặp nhiều khó khăn: tổ chức bộ máy cồng kềnh, biên chế lao động
SVTH: Trương Ngọc Lan 8 Lớp : K3-TC3
GVHD: TS. Nguyễn Trọng Tài
quá đông, trình độ cán bộ còn nhiều yếu kém không đủ sức đáp ứng nhu cầu
đổi mới của nền kinh tế và đổi mới hoạt động Ngân hàng. Thời kỳ này hoạt
động kinh doanh của Ngân hàng còn gặp nhiều khó khăn do chưa tách bạch
giữa chức năng kinh doanh với nhiệm vụ thu chi hộ ngân sách Nhà nước.
Hoạt động tín dụng cũng vấp phải những sai lầm nghiêm trọng trong bước
đầu trải nghiệm cơ chế thị trường, do nôn nóng đổi mới, do hệ thống luật
pháp chưa đầu đủ, chưa thích ứng được với yêu cầu đổi mới, do trình độ cán
bộ còn non kém, không có kiến thức về lĩnh vực kinh tế thị trường. Một sai
lầm nghiêm trọng mà Chi nhánh Ngân hàng công thương Nhị Chiểu nói riêng
và một số Chi nhánh thuộc hệ thống Ngân hàng công thương nói chung là đã
vấp phải trong dòng xoáy của quá trình đổi mới đó là sự đổ bể của hoạt động
tín dụng công đoàn, với hình thức huy đông vốn của đoàn viên và cho đoàn
viên vay vốn để phát triển kinh tế gia đình.
• Giai đoạn 1994-2013: Trong 19 năm xây dựng và trưởng thành, Chi nhánh đã
vượt lên bao khó khăn thử thách và đóng góp không nhỏ vào thành tích của
Phó giám đốc
Phó giám đốc
Phòng giao dịch
Minh Tân
Phòng giao dịch
Hoàng Thạch
Phòng giao dịch
Phúc thành
Phòng giao dịch
Kinh Môn
Phòng giao dịch
Hiệp Sơn
GVHD: TS. Nguyễn Trọng Tài
1.2.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý ngân hàng:
1.2.1.Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý ngân hàng:
Sơ đồ 1.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Chi nhánh
SVTH: Trương Ngọc Lan 10 Lớp : K3-TC3
GVHD: TS. Nguyễn Trọng Tài
1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:
Ban giám đốc:
1 – Phó GĐ phụ trách: Ông Nguyễn Văn Lợi
2 – Phó GĐ thường trực: Ông Nguyễn Văn Miêng
3 – Phó GĐ chi nhánh: Ông Nguyễn Xuân Tá
4 – Phó GĐ chi nhánh: Bà Mạc Tạ Thị Tuyết Nga
Đứng đầu điều hành là Phó GĐ phụ trách (Ông Nguyễn Văn Lợi), do
Chi nhánh chưa bổ nhiệm GĐ, điều hành bao quát các công việc của chi
nhánh và cũng trực tiếp chỉ đạo các phòng ban. Phó GĐ phụ trách (Ông
Nguyễn Văn Lợi) xem xét, quyết định và phê duyệt các khoản cấp tín dụng
ngắn hạn, trung hạn, bảo lãnh… Phụ trách công tác xử lý nợ xấu và nợ có dấu
- Cung cấp hồ sơ, tài liệu, thông tin của khách hàng cho phòng Quản lý rủi ro
để thẩm định độc lập và tái thẩm định theo qui định của chi nhánh và NHCT
Việt Nam.
- Là đầu mối cung cấp thông tin về các khoản nợ đến hạn, nợ quá hạn…, phòng
khách hàng cá nhân, phòng giao dịch.
- Cập nhật, phân tích thường xuyên hoạt động kinh tế, khả năng tài chính của
khách hàng đáp ứng yêu cầu quản lý hoạt động tín dụng.
- Thực hiện chấm điểm xếp hạng tín nhiệm đối với khách hàng có nhu cầu quan
hệ giao dịch và đang có quan hệ giao dịch tín dụng với chi nhánh.
- Làm đầu mối tổng hợp báo cáo theo quy định của NHNN và NHCT Việt
Nam.
- Lưu trữ hồ sơ số liệu, làm báo cáo theo quy định hiện hành.
- Tổ chức học tập nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ của phòng.
- Phối hợp chặt chẽ, hiệu quả với các phòng liên quan khác.
Phòng khách hàng cá nhân:
• Chức năng :
- Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng là các cá nhân (bao
gồm cả hộ gia đình, chủ trang trại…).
• Nhiệm vụ:
- Khai thác nguồn vốn bằng VNĐ và ngoại tệ từ khách hàng là các cá nhân theo
qui định của NHNN và NHCT Việt Nam.
- Thực hiện tiếp thị, hỗ trợ, chăm sóc khách hàng, tư vấn cho khách hàng về
các sản phẩm dịch vụ của NHCT Việt Nam.
- Thẩm định, xác định, quản lý các giới hạn tín dụng cho các khách hàng có
nhu cầu giao dịch về tín dụng và tài trợ thương mại, trình cấp có thẩm quyền
quyết định theo quy định của NHCT Việt Nam
- Thực hiện nghiệp vụ tín dụng và xử lý giao dịch
SVTH: Trương Ngọc Lan 12 Lớp : K3-TC3
GVHD: TS. Nguyễn Trọng Tài
khoản thu nhập khác cho cán bộ nhân viên hàng tháng.
- Lập kế hoạch tài chính, báo cáo tài chính theo qui định hiện hành.
- Tính và trích nộp thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các khoản nộp ngân
sách khác theo qui định
SVTH: Trương Ngọc Lan 13 Lớp : K3-TC3
GVHD: TS. Nguyễn Trọng Tài
- Làm báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo qui định của NHNN và NHCT Việt
Nam
- Tổ chức học tập nâng cao trình độ của cán bộ phòng.
Phòng tổ chức hành chính:
• Chức năng:
- Là phòng nghiệp vụ thực hiện công tác tổ chức cán bộ và đào tạo tại Chi
nhánh theo đúng chủ trương chính sách của Nhà nước, quy định của NHCT
Việt Nam. Thực hiện công tác quản trị và văn phòng phục vụ hoạt động kinh
doanh tại Chi nhánh, thực hiện công tác bảo vệ, an ninh an toàn chi nhánh.
• Nhiệm vụ :
- Thực hiện quy định của Nhà nước và của NHCT Việt Nam có liên quan đến
chính sách cán bộ về tiền lương, Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế …
- Thực hiện quản lý lao động, tuyển dụng lao động, điều động, sắp xếp cán bộ
phù hợp với năng lực, trình độ và yêu cầu nhiệm vụ kinh doanh theo thẩm
quyền của Chi nhánh.
- Thực hiện bồi dưỡng, quy hoạch cán bộ lãnh đạo tại Chi nhánh
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức đào tạo nâng cao trình độ về mọi mặt cho cán
bộ, nhân viên chi nhánh.
- Thực hiện việc mua sắm tài sản và công cụ lao động, trang thiết bị và phương
tiện làm việc, văn phòng phẩm phục vụ hoạt động kinh doanh tại Chi nhánh.
- Thực hiện công tác xây dựng cơ bản, nâng cấp và sửa chữa nhà làm việc, Quỹ
Tiết kiệm, Điểm giao dịch đáp ứng yêu cầu hoạt động kinh doanh và quy chế
quản lý đầu tư xây dựng cơ bản của Nhà nước và NHCT Việt Nam. Tổ chức
Việt Nam. Thực hiện nhiệm vụ tư vấn cho khách hàng về sử dụng các sản
phẩm Ngân hàng.
• Nhiệm vụ:
- Khai thác nguồn vốn bằng VNĐ và ngoại tệ từ khách hàng.
- Thực hiện nghiệp vụ tín dụng và xử lý giao dịch.
- Quản lý các tín dụng đã được cấp; quản lý tài sản đảm bảo.
- Cung cấp hồ sơ, tài liệu, thông tin của khách hàng cho phòng Quản lý rủi ro
để thẩm định độc lập và tái thẩm định theo qui định của chi nhánh và NHCT
VN.
- Điều hành và quản lý lao động, tài sản, tiền vốn huy động tại phòng Giao
dịch.
- Thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng.
- Thực hiện kiểm tra, kiểm soát tất cả các bút toán.
- Quản lý thông tin: duy trì quản lý hồ sơ thông tin và mẫu dấu chữ ký của
khách hàng do phòng quản lý.
- Quản lý giấy tờ có giá, các ấn chỉ quan trọng, các chứng từ gốc… của các
Giao dịch viên.
- Lưu trữ hồ sơ số liệu, làm báo cáo.
1.2.3. Phân tích mối quan hệ giữa các bộ phận trong hệ thống quản lý
ngân hàng
SVTH: Trương Ngọc Lan 15 Lớp : K3-TC3
GVHD: TS. Nguyễn Trọng Tài
Mặc dù nghiệp vụ cụ thể cũng như chức năng của các phòng ban là khác
nhau, nhưng trong tổng thể bộ máy của ngân hàng,các phòng ban có mối liên
hệ chặt chẽ với nhau, hợp tác và hỗ trợ cho nhau tạo thành các mắt xích quan
trọng vận hành bộ máy ngân hàng hoạt động trôi chảy.
• Xét về mặt tổng quan, hoạt động của các phòng ban trong ngân hàng đều phục
vụ cho mục đích chung của ngân hàng là kiếm lợi nhuận từ đồng vốn huy
động được. Phòng Khách hàng vừa tìm kiếm nguồn vốn vừa cho vay nguồn
quá trình hợp tác với ngân hàng.
Hiện tại, Chi nhánh có các hoạt động dịch vụ sau:
Tiền gửi:
- Nhận tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn bằng VNĐ và ngoại tệ của các tổ
chức kinh tế và dân cư.
- Nhận tiền gửi tiết kiệm với nhiều hình thức phong phú và hấp dẫn: Tiết kiệm
không kỳ hạn và có kỳ hạn bằng VNĐ và ngoại tệ, Tiết kiệm dự thưởng,Tiết
kiệm tích luỹ
Cho vay, đầu tư:
- Cho vay ngắn hạn bằng VNĐ và ngoại tệ.
- Cho vay trung, dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ.
- Đồng tài trợ và cho vay hợp vốn đối với những dự án lớn, thời gian
hoàn vốn dài.
- Thấu chi, cho vay tiêu dùng.
- Đầu tư trên thị trường vốn, thị trường tiền tệ trong nước và quốc tế.
Bảo lãnh:
Bảo lãnh, tái bảo lãnh (trong nước và quốc tế): Bảo lãnh dự thầu; Bảo
lãnh thực hiện hợp đồng; Bảo lãnh thanh toán.
Thanh toán và Tài trợ thương mại:
- Chuyển tiền trong nước và quốc tế.
SVTH: Trương Ngọc Lan 17 Lớp : K3-TC3
GVHD: TS. Nguyễn Trọng Tài
- Chuyển tiền nhanh Western Union.
- Thanh toán uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, séc.
- Chi trả lương cho doanh nghiệp qua tài khoản, qua ATM
- Chi trả Kiều hối…
Ngân quỹ:
- Mua, bán ngoại tệ (Spot, Forward, Swap…).
- Mua, bán các chứng từ có giá (trái phiếu chính phủ, tín phiếu kho
B1: Tiếp xúc và hướng dẫn khách hàng nếu khách hàng có nhu cầu về vốn
sản xuất, kinh doanh đến trực tiếp gặp cán bộ tín dụng tại phòng tín dụng sẽ
được cán bộ tín dụng hướng dẫn làm hồ sơ vay vốn.
B2: Kiểm tra hồ sơ và mục đích vay vốn: cán bộ tín dụng trực tiếp nhận
hồ sơ vay vốn của khách hàng, có trách nhiệm đối chiếu danh mục hồ sơ theo
quy định, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ, kiểm tra xem mục đích vay vốn của
phương án đầu tư phù hợp với nội dung đăng kí kinh doanh.
B3: Thẩm định khách hàng và phương án sản xuất kinh doanh: Các vấn đề
trọng tâm mà cán bộ thẩm định cần tập trung phân tích:
- Năng lực pháp lí của khách hàng.
- Tính cách và uy tín của khách hàng.
- Năng lực tài chính của khách hàng.
- Phương án vay vốn và năng lực trả nợ cho khách hàng.
- Phân tích dự báo ảnh hưởng của môi trường kinh doanh đến phương án
vay vốn và khả năng trả nợ của khách hàng.
Sau khi thẩm định xong đề nghị khách hàng xác nhận tài sản thế chấp,
hoặc cầm cố có liên quan đến hoạt động tín dụng ( nếu có).
B4: Xét duyệt khoản vay: khách hàng làm xong thủ tục vay vốn, trưởng
phòng tín dụng có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu hồ sơ vay vốn, xem xét báo
cáo thẩm định. Khoản vay thuộc thẩm quyền giải quyết: Ban lãnh đạo Chi
nhánh sẽ quyết định đồng ý hoặc không đồng ý cho vay, nếu từ chối, cho vay
thì trả lời cho khách hàng biết lí do bằng văn bản.
Khoản vay vượt thẩm quyền giải quyết, sẽ được Hội đồng tín dụng hoặc ban
thẩm định dự án Ngân hàng cấp trên phê duyệt. Chỉ khi được phê duyệt có
thông báo Chi nhánh cho vay mới được phép giải ngân.
B5: Kí hợp đồng tín dụng và các hợp đồng liên quan: Khi khoản vay được
phê duyệt, ngân hàng cho vay và khách hàng vay lập hợp đồng tín dụng và
hợp đồng bảo đảm tiền vay (nếu có).
SVTH: Trương Ngọc Lan 19 Lớp : K3-TC3
GVHD: TS. Nguyễn Trọng Tài
Sơ đồ 1.3. Quy trình huy động vốn tại Chi nhánh
• Giải thích quy trình:
B1: Khách hàng có nhu cầu gửi tiền tại Chi nhánh thực hiện mở tài khoản
tại Chi nhánh (Ban Tài chính Kế toán)
B2: Cán bộ Ban Tài chính Kế toán tại Hội sở chính tiếp nhận hồ sơ, kiểm
tra tính đầy đủ, hợp pháp của bộ hồ sơ mở tài khoản và tiến hành nhận tiền
gửi của khách hàng.
B3: Khách hàng lựa chọn 1 trong 3 hình thức gửi tiền sau (gọi tắt là hợp
đồng huy động vốn):
- Tài khoản tiền gửi.
- Ký kết hợp đồng tiền gửi.
- Ký kết hợp đồng vay vốn.
B4: Chi nhánh ký kết hợp đồng huy động vốn với khách hàng, hợp đồng có
hiệu lực kể từ ngày Chi nhánh nhận được tiền của khách hàng.
Nếu số tiền gửi của khách hàng được chuyển nhiều lần, Chi nhánh ký phụ
lục hợp đồng huy động vốn hoặc lập khế ước nhận nợ.
Quy trình phát hành thẻ:
SVTH: Trương Ngọc Lan 21 Lớp : K3-TC3
Ngân hàng
phát hành thẻ
4.Nhận yêu
cầu
5. Nhập dữ
liệu phát hành
6. Chay batch(
xử lý)
ký của trưởng phòng nghiệp vụ hoặc người được uỷ quyền cho trung tâm thẻ.
1.3.2. Các yếu tố đầu vào:
1.3.2.1.Công nghệ
• Hiện nay, chi nhánh cũng đã từng bước nâng cao chất lượng trang thiết bị,
công nghệ như đầu tư hệ thống máy tính hiện đại, tin học hóa hầu hết các mặt
nghiệp vụ; chi nhánh sử dụng hệ thống IPCAS tự động theo dõi thông tin
khách hàng và tài khoản, tính lãi định kỳ và theo dõi biến động, đảm bảo độ
chính xác và an toàn cao nhất.
• Bên cạnh đó Chi nhánh còn được trang bị máy chủ mainframe system z10
Business Class của IBM và hệ điều hành Linux cho hoạt động quản lý rủi ro
tác nghiệp ngân hàng.
• Tuy nhiên, trong tương lai, để phát triển, nâng cao sức cạnh tranh của
mình,hoạt động của hệ thống chi nhánh cần được thực hiện dựa trên cơ sở hạ
tầng công nghệ truyền thông và thông tin hiện đại ở hầu hết các mặt nghiệp
vụ ngân hàng. Hệ thống hạch toán kế toán, thông tin thống kê dựa trên nền
tảng ứng dụng công nghệ để đảm bảo Chi nhánh thực hiện có hiệu quả việc
hoạch định và thực thi chính sách tiền tệ, các hoạt động quản lý, điều hành,
hoạt động thanh tra, giám sát toàn bộ hoạt động của Chi nhánh và các hoạt
động chức năng khác.
1.3.2.2.Yếu tố lao động
a.Cơ cấu lao động của Chi nhánh trong những năm gần đây
Tính đến thời điểm hiện tại Chi nhánh có 84 lao động, Trong đó: Nam 27
người, chiếm 32,14%; Nữ là 57 người, chiếm 67,86% .Về độ tuổi: có 60,71%
cán bộ dưới 30 tuổi ( 51 người), 15,48% từ 31-40 tuổi ( 13 người) và 23,81%
từ 41- trên 50 tuổi (20 người).
Bảng 1.1. Cơ cấu lao động tại Chi nhánh ( 2012-2013)
SVTH: Trương Ngọc Lan 23 Lớp : K3-TC3
GVHD: TS. Nguyễn Trọng Tài
Chỉ tiêu
nghiệp vụ chuyên môn của Chi nhánh cũng đã được theo học các khóa bồi
dưỡng thêm về nghiệp vụ để nâng cao trình độ chuyên môn, đáp ứng được
nhu cầu thực tế, ngày càng phát huy được quy mô hoạt động của ngành, phù
hợp với yêu cầu hiện đại hóa ngành ngân hàng trong giai đoạn mới.
• Chương trình đào tạo thông qua 2 hình thức: một là đào tạo cơ bản,hai là kèm
cặp trực tiếp: Theo phương pháp cổ điển đó là cán bộ cũ, có trình độ, có kinh
nghiệm kèm cặp từ 1 đến 2 cán bộ mới còn yếu về nghiệp vụ và kinh nghiệm.
Tổ chức kiểm tra sát hạch để đánh giá kết quả kèm cặp nhằm ghi nhận thành
tích đối với cán bộ hướng dẫn và cũng qua đó làm cơ sở để phân công nhiệm
vụ cho phù hợp đối với nhân viên được kèm cặp.
• Công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực của chi nhánh dựa trên những
nguyên tắc:
Nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức.
Phát triển phải đảm bảo hài hòa giữa lợi ích của tổ chức và lợi ích của cá
nhân.
Đào tạo và phát triển phải tạo động lực làm việc cao cho người lao động.
Phát triển nguồn nhân lực phải đảm bảo cơ cấu hợp lí, phù hợp với điều kiện
cụ thể của chi nhánh.
d.Các chính sách hiện thời của ngân hàng tạo động lực cho người lao động
• Phân công và hiệp tác lao động: là sự chia nhỏ công việc để giao cho từng
người hay nhóm người lao động thực hiện. Đó là quá trình gắn người lao
động với những nhu cầu phù hợp với trình độ lành nghề, khả năng, sở trường
của họ.
• Công bằng trả lương: Trả lương tương xứng với công sức của người lao động
bỏ ra, đảm bảo cân bằng nội bộ, cân bằng bên ngoài.
• Tiền thưởng: giành cho những lao động có thành tích cao hơn so với mức quy
định của Chi nhánh, đây được coi là chính sách tạo động lực rất hữu ích.
• Tạo môi trường làm việc tốt nhất cho lao động, đảm bảo các khoản phúc lợi,
bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, chế độ nghỉ phép, chế độ nghỉ dưỡng sức
phục hồi sức khỏe Ngoài ra, Chi nhánh còn áp dụng một số chế độ, chính