Tiểu luận Kinh tế phát triển Thực trạng và giải pháp cho việc áp dụng tăng trưởng Xanh tại Việt Nam - Pdf 22

Tiểu luận Kinh tế phát triển
Mục Lục
A. LỜI NÓI ĐẦU 2
B. NỘI DUNG 3
I. KHÁI QUÁT VỀ TĂNG TRƯỞNG XANH 3
1. Một số định nghĩa về tăng trưởng xanh. 3
2. Nội dung của tăng trưởng xanh. 4
a. Sản xuât và tiêu dùng bền vững. 4
b. Xanh hóa kinh doanh và thị trường. 5
c. Xây dựng cơ sở hạ tầng bền vững. 5
d. Áp dụng thuế xanh. 7
II. THỰC TRẠNG ÁP DỤNG TĂNG TRƯỞNG XANH TẠI VIỆT NAM 9
1. Thực trạng 9
a. Trong công nghiệp 9
b. Trong nông, lâm nghiệp 14
c. Trong dịch vụ và tiêu dùng 15
d. Về năng lượng xanh 17
e. Về năng lượng tái tạo 17
2. Thuận lợi khi áp dụng tăng trưởng xanh tại Việt Nam 23
a. Về vị trí địa lý: 23
b. Về sự trợ giúp quốc tế 25
c. Về tình hình chính trị, chính sách 26
d. Về nguồn lao động 27
3. Khó khăn khi áp dụng tăng trưởng xanh tại Việt Nam. 28
a. Về nhận thức 28
b. Về cách thức vận hành nền kinh tế 29
c. Về ngồn vốn cho việc thực hiện tăng trưởng xanh. 29
d. Về cơ chế, chính sách 30
e. Về vấn đề ESG (môi trường, xã hội, quản trị) 31
III. GIẢI PHÁP CHO VIỆC ÁP DỤNG TĂNG TRƯỞNG XANH TẠI
VIỆT NAM 32

1. Một số định nghĩa về tăng trưởng xanh.
Theo tổ chức Sáng kiến tăng trưởng xanh của Liên Hợp Quốc: Tăng trưởng
xanh hay xây dựng nền kinh tế xanh là quá trình tái cơ cấu lại hoạt động kinh tế và
cơ sở hạ tầng để thu được kết quả tốt hơn từ các khoản đầu tư cho tài nguyên, nhân
lực và tài chính, đồng thời giảm phát thải khí nhà kính, khai thác và sử dụng ít tài
nguyên thiên nhiên hơn, tạo ra ít chất thải hơn và giảm sự mất công bằng trong xã
hội.
Theo OECD: Tăng trưởng xanh là thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế
đồng thời đảm bảo rằng các nguồn tài sản tự nhiên tiếp tục cung cấp các tài nguyên
và dịch vụ môi trường thiết yếu cho cuộc sống của chúng ta. Để thực hiện điều này,
tăng trưởng xanh phải là nhân tố xúc tác trong việc đầu tư và đổi mới, là cơ sở cho
sự tăng trưởng bền vững và tăng cường tạo ra các cơ hội kinh tế mới.
Trong dự thảo Chiến lược tăng trưởng xanh của Việt Nam thời kỳ 2011-
2020 và tầm nhìn đến 2050 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã đưa ra quan điểm chiến
lược ‘‘Tăng trưởng xanh ở Việt Nam là phương thức thúc đẩy quá trình tái cơ cấu
nền kinh tế để tiến tới việc sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, giảm phát thải
khí nhà kính thông qua nghiên cứu và áp dụng công nghệ hiện đại, phát triển hệ
thống cơ sở hạ tầng để nâng cao hiệu quả nền kinh tế, ứng phó với biến đổi khí hậu,
góp phần xóa đói giảm nghèo, và tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế một
cách bền vững’’. Ở Việt Nam, chiến lược tăng trưởng xanh được coi là một bước cụ
thể hóa trong chiến lược phát triển bền vững, là nội dung chính của phát triển bền
vững.
Từ đây ta có thể thấy các khái niệm của các tổ chức khác nhau có cách diễn
đạt khác nhau nhưng chúng đều quy tụ 3 điểm chính :
(i) Kinh tế xanh là nền kinh tế thân thiện với môi trường, giảm phát thải khí
nhà kính để giảm thiểu biến đổi khí hậu.
(ii) Kinh tế xanh là nền kinh tế tăng trưởng theo chiều sâu, hao tổn ít nhiên
liệu, tăng cường các ngành công nghiệp sinh thái, đổi mới công nghệ.
Nhóm 2 3
Tiểu luận Kinh tế phát triển

Nhóm 2 4
Tiểu luận Kinh tế phát triển
dùng. Với người tiêu dùng, họ cũng có thể tác động ngược trở lại với nhà sản xuất
thông qua những lựa chọn sản phẩm của mình.
b. Xanh hóa kinh doanh và thị trường.
Giá thị trường hiện nay không phản ánh được đầy đủ các chi phí chế biến của
đầu vào (ví dụ như tài nguyên thiên nhiên) và kết quả đầu ra (ví dụ như chất thải,
nước và khí thải). Như vậy cần phải có một khoản chi phí sinh thái cho việc sử dụng
tài nguyên trước và sau vào giá của hàng hoá. Điều này nghĩa là các hoạt động giao
dịch thị trường sẽ không có chi phí môi trường, xã hội. Hê quả của nó là sẽ phải mất
một mức thâm hụt- thâm hụt sinh thái. Khi thâm hụt sinh thái sâu sắc thì sẽ dẫn đến
nguy cơ về thảm hoạ môi trường.
Chính phủ phải đi đầu và khuyến khích xanh hóa kinh doanh trong tất cả các
cấp độ của nền kinh tế, để:
1) tạo ra một môi trường thuận lợi cho việc làm xanh;
2) thích ứng với tác động của biến đổi khí hậu;
3) hỗ trợ các thị trường mới cho các sản phẩm bền vững;
4) cải thiện việc sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên
5) giảm suy thoái môi trường gây ra bởi các hoạt động kinh doanh.
c. Xây dựng cơ sở hạ tầng bền vững.
Quy hoạch bền vững.
Quy hoạch bền vững là một chiến lược được đề ra để xây dựng và bảo trì hệ
thống cơ sở hạ tầng bền vững. Quy hoạch bền vững tạo ra tiềm năng cao cho việc
làm “xanh”, góp phần bảo vệ và giữ gìn môi trường và góp phần đẩy nhanh quá
trình chuyển đổi để tăng trưởng xanh. Để có một dự án quy hoạch tốt, đáp ứng nhu
cầu phát triển đô thị hiện nay, không phải là đơn giản. Có 4 yếu tố được đưa ra xem
xét khi đánh giá quy hoạch:
Xã hội: Quy hoạch đô thị ảnh hưởng sâu rộng đến nhiều người từ nhiều sắc
tộc khác nhau, nhiều nền văn hóa khác nhau. Để đồ án sống được theo thời gian với
đầy đủ ý nghĩa mong muốn, đồ án đó phải vì con người, nghĩa là phải mang tính

môi trường, cây xanh, chiếu sáng v.v không thu được vốn từ nhà cung cấp dịch vụ
thì chi phí được tính vào giá đất.
Tài chính: Công tác phân tích kinh tế - xã hội và tài chính được thực hiện rất
nghiêm ngặt ở giai đoạn ba - quy hoạch sơ bộ - và thẩm định lại ở giai đoạn cuối
Nhóm 2 6
Tiểu luận Kinh tế phát triển
cùng, nhằm tính toán mọi chi phí cần thiết để đầu tư, vận hành, bảo dưỡng, và quản
lý.Người ta lập mô hình tài chính đầy đủ cho toàn bộ vòng đời của công trình. Thậm
chí là chi phí để phá dỡ sau khi công trình hoàn thành sứ mệnh tồn tại (có khi cả
trăm năm sau) cũng được dự toán rất chi tiết.
Tòa nhà xanh.
Các toà nhà hiện nay ở các nước phát triển, sử dụng rất nhiều nguồn nguyên
liệu, và tiêu tốn rất nhiều các nguồn tài nguyên để xây dựng. Kéo theo nó là cả một
quá trình xây dựng phát thải cao và ô nhiễm. Vì thế toà nhà xanh là đối tượng quan
trọng trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng bền vững.
Khái niệm ‘Tòa nhà xanh” được hiểu là những tòa nhà đạt chuẩn về sử dụng
năng lượng hiệu quả, giảm sự tỏa hơi do hiệu ứng nhà kính, bảo toàn nguồn nước,
chống ô nhiễm tiếng ồn, nguồn nước, không khí, đất và ánh sáng. Chủ đầu tư đã đưa
thêm những giải pháp để giúp cho công trình của họ được an toàn hơn, sạch hơn,
và được coi là nơi có môi trường làm việc, sinh sống và vui chơi thân thiện với môi
trường. Hiệu quả của những tòa nhà xanh là giúp làm giảm mức tiêu thụ điện do sử
dụng năng lượng tự nhiên, nguồn nước tưới tiêu, giảm rác thải do quá trình tái chế
và tái sử dụng cũng như các chất gây ô nhiễm.Các toà nhà xanh đã được xây dựng:
Toà nhà xanh tại Mỹ (trụ sở hội đồng bảo vệ tài nguyên thiên nhiên); Trung tâm
Thương mại Xanh CII-Sohrabji Godrej ở Hyderabad tại Ấn Độ
d. Áp dụng thuế xanh.
Thuế xanh (còn gọi là "thuế môi trường" hoặc "thuế ô nhiễm") là loại thuế đặc
biệt đánh trên việc tiêu thụ các chất gây ô nhiễm môi trường hoặc hàng hoá có sử
dụng sản xuất các chất ô nhiễm. Lý thuyết kinh tế cho rằng đánh thuế đối với lượng
khí thải gây ô nhiễm môi trường sẽ làm giảm tác hại môi trường theo cách thức ít

“Sản xuất sạch hơn là sự áp dụng liên tục một chiến lược phòng ngừa môi
trường tổng hợp đối với các quá trình sản xuất, các sản phẩm và các dịch vụ nhằm
làm giảm tác động xấu đến con người và môi trường”.
Nhóm 2 9
Tiểu luận Kinh tế phát triển
- Đối với quá trình sản xuất: sản xuất sạch hơn bao gồm bảo toàn nguyên liệu
và năng lượng, loại trừ các nguyên liệu độc hại và giảm lượng và tính độc
hại của tất cả các chất thải ngay tại nguồn thải.
- Đối với sản phẩm: sản xuất sạch hơn bao gồm việc giảm các ảnh hưởng tiêu
cực trong suốt chu kỳ sống của sản phẩm, từ khâu thiết kế đến thải bỏ.
- Đối với dịch vụ: sản xuất sạch hơn đưa các yếu tố về môi trường vào trong
thiết kế và phát triển các dịch vụ.
Việc áp dụng sản xuất sạch hơn trong ngành công nghiệp hơn 10 năm qua ở
nước ta đã mang lại lợi ích kinh tế rõ ràng do hiệu quả sản xuất được nâng cao
thông qua sử dụng hiệu quả hơn nguyên vật liệu, năng lượng, nước để giảm đáng
kể lượng chất thải và các chất ô nhiễm cần xử lý, cải thiện môi trường lao động và
quan trọng hơn là nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp.
Bảng: Kết quả áp dụng SXSH ở một số ngành công nghiệp của Việt Nam
Nhóm 2 10
Tiểu luận Kinh tế phát triển
Nguồn: Trung tâm sản xuất sạch hơn Việt Nam
Nhóm 2 11
Tiểu luận Kinh tế phát triển
Sản xuất sạch hơn đã được phổ biến tại Việt Nam từ những năm 90 của thập kỷ
trước bằng sự thành lập của Trung tâm sản xuất sạch Việt Nam và nỗ lực của nhiều
nhà tài trợ như Thuỵ Điển, Canada, Đan Mạch, v.v Tuy nhiên mặc dù đã được
trình diễn tại hàng trăm cơ sở sản xuất và lợi ích của nó đã được chứng minh trên
thực tế, được truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng, mức độ lan toả
của SXSH đã không được như mong muốn. Nhiều doanh nghiệp, đặc biệt là các
doanh nghiệp vừa và nhỏ còn xa lạ, chưa hiểu và chưa áp dụng công cụ này. Chiến

của huyện, ngay từ những ngày đầu xây dựng các KCN, hạ tầng giao thông đô thị,
nơi đây đã được quy hoạch đồng bộ, đáp ứng nhu cầu của nhà đầu tư và người dân
địa phương. Nhờ vậy, các KCN kết nối đồng bộ với mạng giao thông của tỉnh và
của khu vực, tạo thuận lợi để công nghiệp phát triển. Tính đến nay, Bến Cát đã thu
hút hơn 1.600 dự án của các doanh nghiệp (DN) trong và ngoài nước; trong đó có
1.177 dự án của DN trong nước với tổng vốn đăng ký gần 10.000 tỷ đồng và 430 dự
án đầu tư nước ngoài đến từ 24 quốc gia và vùng lãnh thổ, như: Hàn Quốc, Nhật
Bản, Ý, Mỹ với tổng vốn đầu tư hơn 4,8 tỷ USD. Phần lớn, các dự án này đều tập
trung vào các KCN Mỹ Phước. Tại đây còn có những dự án với số vốn đầu tư lớn,
như: Nhà máy sản xuất vỏ ô tô của Kumho Tires, vốn đầu tư 380 triệu USD; Công
ty Giấy Graft Vina (Thái Lan) vốn đầu tư 180 triệu USD; Công ty TNHH nước giải
khát Kirin Việt Nam (Nhật Bản), vốn đầu tư 90 triệu USD; Tập đoàn Maruzen
Foods Corporation (Nhật Bản), vốn đầu tư hơn 100 triệu USD; Công ty Tomoku
(Nhật Bản) 47 triệu USD Một nhà đầu tư đến từ Nhật Bản, cho biết tập đoàn này
lựa chọn Mỹ Phước để đặt nhà máy sản xuất là do nơi đây có hạ tầng giao thông,
KCN và đô thị phát triển đồng bộ, đáp ứng được nhu cầu của nhà đầu tư. Trong đó,
hạ tầng đô thị hoàn chỉnh là động lực giúp nhà đầu tư an tâm bỏ vốn làm ăn, vì đô
thị phát triển sẽ giúp doanh nghiệp ổn định được nguồn nhân lực để làm ăn lâu dài.
Công nghiệp và đô thị phát triển, kéo theo dịch vụ phát triển. Theo số liệu của
UBND huyện, mỗi năm Bến Cát có gần 2.000 giấy phép kinh doanh được cấp mới
cho hộ kinh doanh cá thể. Toàn huyện hiện có hơn 17.100 hộ kinh doanh cá thể với
tổng số vốn đăng ký hơn 2.200 tỷ đồng; phần lớn tập trung tại Mỹ Phước. Các hộ
kinh doanh cá thể này đã góp phần đưa giá trị dịch vụ của Bến Cát lên 4.100 tỷ
đồng/năm. Dịch vụ phát triển ngoài việc giải quyết việc làm cho lao động tại địa
phương, còn góp phần tăng thu ngân sách Nhà nước tại địa phương.
Nhóm 2 13
Tiểu luận Kinh tế phát triển
Nhóm 2 14
Tiểu luận Kinh tế phát triển
b. Trong nông, lâm nghiệp

Lồng ghép mua sắm xanh vào chương trình dán nhãn sinh thái. Trong xu thế
phát triển bền vững hiện nay có 2 nội dung được đề cập tới là sản xuất bền vững và
tiêu dùng bền vững. Để thực hiện tiêu dùng bền vững trước tiên cần phải sử dụng
các sản phẩm và dịch vụ thân thiện với môi trường. Sản phẩm-dịch vụ thân thiện
môi trường là những sản phẩm, những dịch vụ: tiết kiệm năng lượng và nước trong
quá trình sản xuất và tiêu dùng; không hoặc ít phát sinh chất thải và rò rỉ các chất
ô nhiễm; được sản xuất từ nguyên liệu tái chế và có thể tái sử dụng; sử dụng năng
lượng tái tạo trong quá trình sản xuất và tiêu dùng; không hoặc ít sử dụng hoá chất
nguy hại, vật liệu phóng xạ và chế phẩm sinh học độc hại.
Song song với mua sắm xanh nhiều nước còn sử dụng nhãn sinh thái hay nhãn
môi trường. Ban đầu việc sử dụng nhãn này chỉ xuất hiện ở các nước phát triển một
cách rất tự phát theo xu thế thị trường do có nhiều công ty/hãng kinh doanh nhận
thấy rằng có thể biến mối quan ngại về môi trường thành yếu tố có lợi nhằm tăng
tính cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường. Chính vì thế đã xuất hiện rất nhiều
nhãn thông tin gắn trên các sản phẩm như “tái chế”, “thân thiện môi trường”, “sử
dụng ít năng lượng”, “có thành phần được tái chế”…
Ở Việt Nam, việc xây dựng chương trình cấp nhãn môi trường đã bước đầu
được thực hiện với mục đích: Nâng cao nhận thức, đồng thời cung cấp các thông tin
tin cậy và hướng dẫn người tiêu dùng trong việc lựa chọn sản phẩm ít tác động hơn
đối với môi trường, tạo ra sự khuyến khích thị trường đối với các nhà sản xuất nhằm
cung cấp các sản phẩm thân thiện với môi trường, giảm các tác động có hại tới môi
trường do sản xuất, sử dụng, tiêu thụ và thải bỏ sản phẩm gây ra; nâng cao chất
lượng môi trường và khuyến khích quản lý bền vững các tài nguyên thiên nhiên…
Chương trình Nhãn xanh Việt Nam được triển khai trên phạm vi toàn quốc từ
tháng 3 năm 2009 nhằm mục tiêu liên tục cải thiện và duy trì chất lượng môi trường
sống thông qua giảm thiểu sử dụng và tiêu dùng năng lượng, vật liệu cũng như các
loại chất thải sinh ra do quá trình sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng các sản phẩm,
dịch vụ tiêu dùng phục vụ đời sống.
Nhóm 2 16
Tiểu luận Kinh tế phát triển

Tiểu luận Kinh tế phát triển
hành phức tạp, không sản sinh nước nóng vào những ngày hiếu nắng và do giá
thành cao nên chưa được lắp đặt rộng rãi.
* Giàn pin mặt trời. Giàn pin mặt trời được sử dụng sớm ở miền Nam. Hiện có
khoảng 40 trạm điện mặt trời công suất 500-1000 Wp được lắp đặt ở các xã và 800
giàn có công suất 22.5-50 Wp phục vụ các bệnh viện, trạm xá, nhà văn hoá,…
Năng lượng gió: đã có một số các dự án điện gió được triển khai và áp dụng tại
Việt Nam, một số dự án đã đi vào hoạt động chính thức và cung cấp điện cho nhân
dân lân cận cũng như hòa vào lưới điện quốc gia.
Bảng: Một số dự án điện gió tại Việt Nam
Tên dự án nhà máy điện gió Công suất (MW) Vị trí dự án
Bạc Liêu 120 Bạc Liêu
Vĩnh Phước và Vĩnh Tân 100 Sóc Trăng
Duyên Hải 30 Trà Vinh
Phú Quý 6 Bình Thuận
PV Power – IMPSA 600 – 1.000 Bình Thuận
Sài Gòn – Bình Thuận 200 Bình Thuận
Bình Thuận 1 120 Tuy Phong – Bình Thuận
Phú Lạc 24 Bình Thuận
Phước Hữu 50 Ninh Thuận
Nhóm 2 18
Tiểu luận Kinh tế phát triển
Cầu Đất 300 Lâm Đồng
Phương Mai 1 30 Bình Định
Phương Mai 2 200 Bình Định
Phương Mai 3 21 Bình Định
Gia Lai 40,5 Gia Lai
Lý Sơn 8 – 10 Quản Ngãi
Bạch Long Vĩ 800 Hải Phòng
Mẫu Sơn 200 Lạng Sơn

5 Hàm Thuận 300 Lâm Đồng
6 Đa Mi 175 Lâm Đồng
7 Thác Mơ 150 Bình Phước
8 Trị An 400 Đồng Nai
B. Đang xây dựng
1 Tuyên Quang 342 Tuyên Quang
Nhóm 2 20
Tiểu luận Kinh tế phát triển
2 Bản Chát 220 Lai Châu
3 Huội Quảng 520 Sơn La
4 Sơn La 2400 Sơn La
5 Bản Vẽ 300 Nghệ An
6 A Vương 210 Quảng Nam
7 Kanak-An Khê 173 Gia Lai
8 Sông Tranh 2 190 Quảng Nam
9 Sông Ba Hạ 220 Phú Yên
10 Đại Ninh 300 Lâm Đồng
11 Plei Krông 110 Kontum
12 Sêsan 3 260 Gia Lai
13 Sêsan 4 330 Gia Lai
14 Srêpok 3 220 Đắc Lắc
15 Buôn Kuôp 280 Đắc Lắc
16 Đồng Nai 3 240 Lâm Đồng
17 Đồng Nai 4 270 Lâm Đồng
C. Chuẩn bị
1 Nho Quế 3 135 Hà Giang
2 Lai Châu 1200 Lai Châu
3 Nam Chien 210 Sơn La
4 Trung Sơn 250 Thanh Hoá
5 Khe Bố 100 Nghệ An

gió mùa nên tiềm năng về thủy năng, phong năng và năng lượng mặt trời rất lớn.
+ Việt Nam có tiềm năng lớn để phát triển điện gió, lớn hơn cả các nước láng
giềng trong khu vực Đông Nam Á. Theo Ngân hàng thế giới thì tiềm năng lý thuyết
là 500 GW ở độ cao 65m với tốc độ gió trung bình ≥ 6m/s. Theo Tổng công ty điện
lực Việt Nam (EVN) thì tiềm năng kỹ thuật là 1.785 MW (miền Bắc: 50MW; miền
Trung: 880MW và miền Nam: 855MW) ở độ cao 60m với tốc độ gió trung bình ≥
6m/s. Việt Nam có tới 8,6% diện tích lãnh thổ được đánh giá có tiềm năng từ “tốt”
đến “rất tốt” để xây dựng các trạm điện gió. Trong đó Ninh Thận được đánh giá là
có tiềm năng lớn nhất.
Nhóm 2 23
Tiểu luận Kinh tế phát triển
Bảng: Tiềm năng năng lượng gió kỹ thuật ở Ninh Thuận
Tốc độ gió
trung bình ở độ
cao 80 m
Khá
6,5 – 7
m/s
Tương đối
tốt
7 – 7,5 m/s
Tốt
7,5 – 8 m/
s
Rất tốt
> 8 m/s
Tổng cộng
Diện tích (ha) 544 3.811 7.791 9.496 21.642
% trên tổng
diện tích

4 Sông Cả 416 1.484
5 Sông Hương 284 1.315
6 Sông Vũ Gia – Thu Bồn 1.359 4.965
7 Sông Ba 669 2.600
8 Sông Sê San 1.796 7.320
9 Sông Serepok 650 2.850
b. Về sự trợ giúp quốc tế
Khi triển khai áp dụng tăng trưởng xanh, Việt Nam sẽ đón nhận được những sự
quan tâm và giúp đỡ của bạn bè quốc tế trong quá trình thực hiện. Tăng trưởng xanh
đang là sự quan tâm, là xu thế của toàn cầu, việc áp dụng tăng trưởng xanh vào nền
kinh tế sẽ nhận được rất nhiều sự đồng thuận của các quốc gia trên thế giới. Các
nước đi trước với những mô hình thành công và bước đầu mang lại những hiệu quả
kinh tế xã hội rất lớn chính là một tiền đề, một chỗ dựa vững chắc cho những quốc
Nhóm 2 25

Trích đoạn Về cơ chế, chính sách GIẢI PHÁP CHO VIỆC ÁP DỤNG TĂNG TRƯỞNG XANH TẠI VIỆT NAM
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status