Thực trạng và giải pháp cho FDI trong lĩnh vực giáo dục tại Việt Nam - Pdf 61

Mục lục
Lời mở đầu ............................................................................................................ 1
Ch ơng 1: Tổng quan về hệ thống giáo dục và các nguồn vốn đầu t cho giáo dục
của Việt Nam ........................................................................................................ 4
1.1 Hệ thống giáo dục của Việt Nam .................................................................................... 4
1.1.1 Giáo dục mầm non .................................................................................................... 4
1.1.2 Giáo dục phổ thông ................................................................................................... 5
1.1.3 Giáo dục nghề nghiệp .............................................................................................. 6
1.1.4 Giáo dục cao đẳng, đại học và sau đại học .......................................................... 6
1.2 Vai trò của giáo dục đối với sự phát triển Kinh tế- xã hội .............................................. 7
1.2.1 Giáo dục thúc đẩy sự hình thành và phát triển nền kinh tế tri thức. ................... 7
1.2.2 Giáo dục là nhân tố quan trọng để phát triển nguồn lực con ng ời. ....................... 9
1.2.3 Giáo dục đóng góp vào tăng tr ởng kinh tế thông qua ứng dụng và thúc đẩy tiến
bộ công nghệ. ................................................................................................................... 10
1.2.4 Giáo dục đóng góp vào tổng thu nhập quốc dân. ................................................ 11
1.3 Đặc điểm đầu t vào giáo dục ..................................................................................... 12
1.3.1 Đầu t cho giáo dục là đầu t cho con ng ời .............................................................. 12
1.3.2 Đầu t cho giáo dục là đầu t phát triển ................................................................... 12
1.3.3 Giáo dục đòi hỏi phải có các loại nguồn vốn đầu t thích ứng .............................. 13
1.4 Các nguồn vốn đầu t cho phát triển giáo dục của Việt Nam ....................................... 13
1.4.1 Nguồn vốn trong n ớc ................................................................................................ 13
1.4.2 Nguồn vốn n ớc ngoài ............................................................................................... 15
Ch ơng 2: Thực trạng FDI trong lĩnh vực giáo dục tại Việt Nam ........................ 19
2.1 Các nhân tố tác động đến FDI vào lĩnh vực giáo dục của Việt Nam ...................... 19
2.1.1 Xu h ớng phát triển giáo dục trên thế giới ................................................................. 19
2.1.2 Xu h ớng phát triển của kinh tế Việt Nam ............................................................ 20
2.1.3 Quan niệm về giáo dục .......................................................................................... 21
2.1.4 Môi tr ờng pháp lý ..................................................................................................... 22
2.2 Quy mô và tỷ trọng của FDI trong lĩnh vực giáo dục ở Việt Nam .............................. 23
2.2.1 Quy mô vốn FDI vào lĩnh vực giáo dục của Việt Nam qua các năm ................... 23
2.2.2 Tỷ trọng của vốn FDI vào lĩnh vực giáo dục so với tổng vốn FDI vào Việt Nam

-CĐ-ĐH : Cao đẳng- Đại học
-CTMT : Chơng trình mục tiêu
-GATS : Hiệp định chung về thơng mại và dịch vụ
-NSNN : Ngân sách nhà nớc
-OPCD : Tổ chức kế hoạch và phát triển cộng đồng.
-OECD : Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế
-Sở GD-ĐT : Sở Giáo dục và Đào tạo
-Tp : Thành phố
2
-TP.HCM : Thµnh phè Hå ChÝ Minh
-UBND : ñy ban nh©n d©n
3
Danh mục bảng biểu
Bảng 1.1: Số liệu thống kê giáo dục phổ thông 2 năm học 2007-2008 và
2008-200910
Bảng 1.2: Tỷ lệ chi phí cho giáo dục Việt Nam (2000-2007)..18
Bảng 1.3 : Chi Ngân sách nhà nớc cho giáo dục đào tạo (2000-2007)
...19
Bảng 2.1: Tổng vốn FDI vào lĩnh vực giáo dục qua các năm
(Tính đến 31/12/2009)28
Bảng 2.2: Tỷ trọng vốn FDI vào các ngành ở Việt Nam ( Tính đến
31/12/2009).30
Bảng 2.3: Cơ cấu FDI vào lĩnh vực giáo dục phân theo nớc chủ đầu t. (Tính
đến 31/12/2009).32
Bảng 2.4: FDI vào lĩnh vực giáo dục phân theo địa bàn đầu t.
(Tính đến ngày 31/12/2009)34
Bảng 2.5: FDI phân theo cấp học và trình độ đào tạo
(Tính đến ngày 31/12/2009)35
Lời mở đầu
1. Lý do lựa chọn đề tài

phát huy những mặt tích cực và hạn chế những tiêu cực, làm sao để tăng cờng
thu hút FDI vào giáo dục nhng vẫn bảo vệ đợc sức mạnh của nền giáo dục nớc
nhà, làm sao để tiếp thu những tiến bộ khoa học công nghệ, phơng pháp quản lý
giáo dục, nhng đồng thời vẫn giữ đợc những truyền thống tốt đẹp của giáo dục
Việt Nam.
Vì những lí do trên, tôi quyết định chọn đề tài khóa luận: Thực trạng và
giải pháp cho FDI trong lĩnh vực giáo dục tại Việt Nam.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài.
- Hệ thống hóa hệ thống giáo dục, đặc điểm đầu t vào giáo dục và các
nguồn vốn đầu t cho giáo dục của Việt Nam, khẳng định vai trò quan trọng của
giáo dục.
- Phân tích và đánh giá hoạt động FDI vào lĩnh vực giáo dục của Việt
Nam.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cờng thu hút cũng nh sử dụng có
hiệu quả nguồn vốn FDI vào lĩnh vực giáo dục của Việt Nam.
3. Đối tợng, phạm vi nghiên cứu.
- Khóa luận chỉ tập trung vào nghiên cứu hoạt động FDI vào lĩnh vực
giáo dục của Việt Nam trong khoảng thời gian từ năm 1993 đến năm 2009.
- Những giải pháp đề xuất đợc áp dụng cho giai đoạn từ nay đến năm
2020.
2
4. Phơng pháp nghiên cứu
- Phơng pháp phân tích tổng hợp
- Phơng pháp thống kê, thu thập số liệu và phân tích số liệu để làm rõ
thêm cho nội dung liên quan.
5. Bố cục
Nội dung chính của khóa luận đợc chia thành 3 chơng nh sau:
Ch ơng 1 : Tổng quan về hệ thống giáo dục và các nguồn vốn đầu t cho giáo
dục của Việt Nam
Ch ơng2 : Thực trạng FDI trong lĩnh vực giáo dục tại Việt Nam

Tuy nhiên giáo dục mầm non vẫn đang cần đợc đầu t thêm. Hiện nay, cơ
cấu NSNN chi cho giáo dục mầm non vẫn còn thấp, năm 2008 con số này chỉ
đạt 8,5%. Tỷ lệ chi cho giáo dục mầm non ở Việt Nam là: Nhà nớc chi 38,6%,
ngời dân chi 61,4%, đây là một con số thấp so với bình quân của các nớc phát
triển, ở các nớc này tỷ lệ trung bình là: Nhà nớc chi 80%, gia đình chi 20%.
Ngoài ra, hệ thống trờng mầm non và cơ sở vật chất vẫn cha đáp ứng đợc nhu
cầu gửi trẻ của ngời dân. Tại các thành phố lớn, do thiếu quỹ đất để xây dựng tr-
ờng nên số trờng mầm non vẫn thiếu so với nhu cầu của ngời dân. Còn ở những
vùng sâu, vùng xa, nông thôn tuy không thiếu đất nhng lại không đợc đầu t thỏa
đáng để xây dựng cơ sở hạ tầng, cung cấp trang thiết bị học tập cho trẻ. Bên
cạnh đó, cấp học này còn thiếu giáo viên và chất lợng giáo viên cha cao. Trong
năm học 2009, cả nớc thiếu gần 25.000 giáo viên. Đội ngũ giáo viên mầm non
hiện tại phần lớn thiếu cập nhật thông tin và chậm đổi mới phơng pháp [11].
1.1.2 Giáo dục phổ thông
Trong giáo dục phổ thông có 3 cấp học là tiểu học, trung học cơ sở và
trung học phổ thông.
ở cấp tiểu học, học sinh sẽ học trong 5 năm. Tính đến thời điểm này tỷ lệ
trẻ đi học tiểu học trong độ tuổi là 97%.
Cấp trung học cơ sở đào tạo học sinh trong vòng 4 năm. Tỷ lệ học sinh
tốt nghiệp ở cấp học này năm học 2008-2009 là 85,04%
Sau khi tốt nghiệp bậc trung học cơ sở, học sinh sẽ vào học tiếp ở bậc
trung học phổ thông. Đây là cấp học cuối cùng trong hệ thống giáo dục phổ
thông, cấp học này đào tạo học sinh trong 3 năm học. Tuy nhiên không phải
học sinh nào cũng có điều kiện để theo học tiếp bậc trung học phổ thông, do
vậy tỷ lệ học sinh trong độ tuổi đi học ở cấp học này chỉ đạt 48,5%. Học sinh
sau khi tốt nghiệp phổ thông trung học có thể tham gia thi vào các trờng đại
học, cao đẳng hoặc vào các trờng dạy nghềTỷ lệ đỗ tốt nghiệp phổ thông của
5
cả nớc năm 2009 là 83,3%, cao hơn so với tỷ lệ đỗ lần một của năm 2008 là
7,8% và thấp hơn tỷ lệ đỗ cả hai lần của năm 2008 là 2,8% [3].

nớc.
Hiện nay Việt Nam có 223 trờng cao đẳng và 146 trờng đại học.
6
Số sinh viên vào các trờng cao đẳng và đại học ngày càng tăng lên, đây là một
tín hiệu đáng mừng với nền giáo dục Việt Nam. Năm học 2000-2001, tổng số
sinh viên ở các trờng cao đẳng, đại học chỉ là khoảng 0,8 triệu ngời, nhng đến
năm học 2008-2009 con số này đã là 1,72 triệu, tức là tăng gấp đôi. Tỷ lệ sinh
viên tốt nghiệp đại học năm 2009 là 11,54%; và tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp cao
đẳng là 16,61% [3].
Về chất lợng giảng viên, tỷ lệ giảng viên ở trình độ tiến sĩ trên tổng số
giảng viên là 14,27 %; tỷ lệ giảng viên trình độ thạc sĩ là 41,37% [3].
1.2 Vai trò của giáo dục đối với sự phát triển Kinh tế- xã hội
1.2.1 Giáo dục thúc đẩy sự hình thành và phát triển nền kinh tế tri thức.
Khái nim kinh t tri thc ra i t nm 1995 do T chc OPCD nêu ra
"Nn kinh t tri thc l nn kinh t trong ó s sn sinh, truyn bỏ v s dng
tri thc tr thnh yu t quyt nh nht i vi s phát trin kinh t, không
ngng nâng cao cht lng cuc sng" [18]. Ngày nay, với sự phát triển mạnh
mẽ của các ngành công nghệ mới, công nghệ thông tin, sự tơng tác giữa tin học,
vi điện tử và sinh học đã hỗ trợ đắc lực cho phát triển kinh tế. Trong đó, tri thức
đóng vai trò nh một lực lợng sản xuất mới, một lực lợng sản xuất đặc biệt,
không bị hao mòn mà giá trị ngày càng tăng, trong một nền kinh tế mới- nền
kinh tế tri thức.
c trng ca nn kinh t tri thc l sự phát triển của thị trờng chất xám.
Trong ó, con ngi cùng những yếu tố về tri thức, kĩ năng l vn quý nht. Tri
thc chính l yu t quyt nh ca sn xut, sáng to i mi, l ng lc thúc
y sn xut phát trin. Công ngh mi tr thnh một nhân tố quan trng hng
u trong vic nâng cao nng sut, cht lng, công ngh thông tin c ng
dng mt cách rng rãi. Bởi vậy, tất yếu, khi mun nâng cao nng sut lao ng
xã hi, nâng cao cht lng sn phm phi có tri thc, phi lm ch c tri
7

tạo ra động lực phát triển, những nguồn lực khác muốn phát huy tác dụng chỉ có
thể thông qua nguồn lực con ngời. Tài nguyên con ngời lại không bao giờ cạn
kiệt, con ngời chính là tài nguyên của mọi tài nguyên.
Bên cạnh đó, phát triển kinh tế xã hội là nhằm mục tiêu phục vụ, nâng
cao chất lợng cuộc sống của con ngời. Con ngời là lực lợng tiêu dùng của cải
vật chất và tinh thần trong xã hội, thể hiện rõ nét nhất mối quan hệ giữa sản
xuất và tiêu dùng. Mặc dù mức độ phát triển của sản xuất sẽ tác động tới mức
độ phát triển của tiêu dùng, song chính nhu cầu tiêu dùng của con ngời lại tác
động mạnh mẽ đến sản xuất thông qua quan hệ cung cầu hàng hóa trên thị tr-
ờng. Nh vậy con ngời không chỉ là mục tiêu, động lực cho sự phát triển, mà con
ngời còn chế ngự đợc tự nhiên, lợi dụng tự nhiên để phục vụ cho con ngời, và
còn tạo ra những điều kiện để hoàn thiện chính bản thân con ngời.
Cùng với khoa học công nghệ, vốn đầu t, chất lợng nguồn nhân lực đóng
vai trò quyết định đến sự thành công của sự nghiệp đổi mới toàn diện kinh tế-
xã hội. Kinh tế nớc ta có cạnh tranh đợc với các nớc trong khu vực và thế giới,
thu hút mạnh mẽ các nguồn đầu t đều phụ thuộc phần lớn vào chất lợng nguồn
nhân lực. Mục tiêu chiến lợc phát triển nguồn nhân lực Việt Nam là đáp ứng sự
nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nớc để đến năm 2020 nớc ta cơ bản trở
thành một nớc công nghiệp. Đại hội Đảng IX đã định hớng cho phát triển nguồn
nhân lực Việt Nam là: Ngời lao động có trí tuệ cao, tay nghề thành thạo, có
phẩm chất tốt đẹp, đợc đào tạo bồi dỡng và phát triển bởi một nền giáo dục tiên
tiến gắn liền với một nền khoa học công nghệ hiện đại [6].
Giáo dục đào tạo là cơ sở để phát triển nguồn nhân lực, là con đờng cơ
bản để phát huy nguồn lực con ngời. Con ngời đợc giáo dục và biết tự giáo dục
9
đợc coi là nhân tố quan trọng nhất, vừa là động lực vừa là mục tiêu của phát
triển bền vững của xã hội. Từ đó giáo dục đang trở thành bộ phận đặc biệt của
cấu trúc hạ tầng xã hội và là tiền đề quan trọng cho sự phát triển của tất cả các
lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa, quốc phòng và an ninh.
1.2.3 Giáo dục đóng góp vào tăng trởng kinh tế thông qua ứng dụng và thúc

cha qua đào tạo đã trở thành rào cản lớn cho các nớc đang phát triển và kém
phát triển, ngay cả khi họ đợc các nớc có nền khoa học công nghệ cao chuyển
giao công nghệ, bởi số lợng các nhân công có thể sử dụng công nghệ đó không
nhiều. Chính bởi thế, muốn kinh tế phát triển, các nớc phải đặc biệt chú trọng
đến đào tạo nâng cao trình độ, kĩ năng và năng suất của ngời lao động để học có
thể ứng dụng tốt khoa học công nghệ, qua đó thúc đẩy công nghệ phát triển.
Nh vậy có thể khẳng định, giáo dục có tác động, ảnh hởng rất lớn đến sự
phát triển bền vững của nền kinh tế thông qua ứng dụng và phát triển khoa học
công nghệ.
1.2.4 Giáo dục đóng góp vào tổng thu nhập quốc dân.
Ngày nay giáo dục đã trở thành một ngành dịch vụ tạo ra lợi nhuận.
Không chỉ có nhà nớc cung cấp giáo dục độc quyền nữa, mà t nhân cũng đang
tham gia cung ứng mạnh mẽ ở ngành dịch vụ này. Số trờng t thục, ngoài công
lập mọc lên ngày càng nhiều ở tất cả các cấp học và trình độ đào tạo. Các nhà
đầu t nớc ngoài cũng đang tăng cờng đầu t vào thị trờng giáo dục Việt Nam đầy
tiềm năng này.
Giá trị sản phẩm ngành giáo dục tăng dần qua các năm. Năm 2002, tổng
giá trị sản phẩm của ngành này là 18.071 tỷ đồng, đóng góp 3,37% vào tổng thu
nhập quốc dân (GDP). Đến năm 2003, tỷ trọng đóng góp của ngành giáo dục
11
vào GDP là 3,49%. So với năm 2002, ngành giáo dục thu đợc gần gấp đôi vào
năm 2007, là 34.821 tỷ đồng, chiếm 3,04% GDP [19].
Tuy những con số đóng góp vào GDP còn hạn hẹp so với các ngành dịch
vụ khác, nhng ngành giáo dục đang ngày càng phát triển và tạo cơ sở cho sự
phát triển của các ngành khác.
1.3 Đặc điểm đầu t vào giáo dục
1.3.1 Đầu t cho giáo dục là đầu t cho con ngời
ở mức độ khái quát nhất, mục đích phát triển của bất kì quốc gia nào
cũng nhằm nâng cao chất lợng cuộc sống của con ngời. Con ngời chính là trung
tâm của sự phát triển, là nhân tố chi phối quyết định chính sách của mỗi quốc

xã hội đạt đợc cao nhất.
1.4 Các nguồn vốn đầu t cho phát triển giáo dục của Việt Nam
1.4.1 Nguồn vốn trong nớc
* Nguồn vốn Ngân sách nhà nớc (NSNN)
Trong nền kinh tế nớc ta hiện nay, NSNN không phải là nguồn vốn duy
nhất đầu t cho giáo dục nhng lại là nguồn vốn có vai trò chủ đạo và quyết định
chính đến việc phát triển nền giáo dục của nớc ta.
Nhận thức rõ vai trò của giáo dục, Đảng và Nhà nớc ta luôn coi giáo dục
và đào tạo là lĩnh vực đợc u tiên đầu t trong cơ cấu chi NSNN. Luật Giáo dục
2005 đã chỉ rõ: "Nhà nớc dành u tiên hàng đầu cho việc bố trí ngân sách giáo
dục, bảo đảm tỷ lệ tăng chi ngân sách giáo dục hàng năm cao hơn tỷ lệ tăng chi
13
NSNN" [1]. Nhà nớc coi giáo dục là quốc sách hàng đầu, và luôn dành một tỷ
trọng lớn trong ngân sách của mình để phát triển giáo dục.
Bảng 1.2: Tỷ lệ chi phí cho giáo dục Việt Nam (2000-2007)
2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007
Tỷ lệ chi/ GDP
(%)
5,3 5,4 7,8 6,1 7,6 8,3 8,4 9,2
Tỷ lệ chi NSNN
(%)
15 15,3 15,6 16,4 17,1 18,1 19 20
(Nguồn: Bộ Giáo dục và đào tạo)
Tỷ trọng chi NSNN cho giáo dục tăng qua các năm. Đặc biệt trong giai
đoạn 2000-2005, trong khi NSNN chỉ tăng bình quân 22,9%/năm thì tỷ trọng
chi NSNN cho giáo dục lại tăng đến 27,7%/năm. Thậm chí tỷ trọng chi cho giáo
dục trên GDP của Việt Nam còn vợt xa các nớc phát triển cao, ví dụ nh năm
2005 tỷ lệ này là 8,3%, cao hơn nhiều so với tỷ lệ này ở các nớc phát triển cao
thuộc khối OECD, kể cả Mỹ, Anh, Pháp [19].
Trong cơ cấu chi NSNN thì ngân sách chi thờng xuyên cho giáo dục

phí là một khoản đóng góp quan trọng thể hiện sự công bằng trong việc hởng
thụ giáo dục, bên cạnh đó học phí còn làm giảm gánh nặng cho NSNN. Tuy
nhiên để thực hiện công bằng xã hội và khuyến khích ngời dân tham gia học
tập, nhà nớc có thể miễn học phí ở những cấp học nhất định và những đối tợng
thuộc diện u tiên theo quy đinh của pháp luật.
Ngoài ra các cơ sở giáo dục có thể tạo ra nguồn thu từ chính những hoạt
động của mình nh cung ứng các loại dịch vụ, nghiên cứu khoa học, liên kết đào
tạo. Bên cạnh đó, cơ sở giáo dục có thể nhận quà biếu, các khoản đóng góp từ
các cá nhân, tổ chức, hoặc nhận các học bổng từ các quỹ giáo dục, doanh
nghiệp.
1.4.2 Nguồn vốn nớc ngoài
Vốn nớc ngoài ngày càng tăng về số lợng và đa dạng về hình thức, nhng
vốn nớc ngoài chủ yếu thể hiện qua hai hình thức đầu t: gián tiếp và trực tiếp.
* Đầu t quốc tế gián tiếp
15
Hình thức này bao gồm tài trợ phát triển chính thức, vay thơng mại từ các
ngân hàng, đầu t thông qua các công cụ của thị trờng tài chính, các khoản viện
trợ không hoàn lại của các tổ chức phi chính phủ, và một số nguồn tài trợ khác.
Tài trợ phát triển chính thức là nguồn vốn phát triển do các tổ chức quốc
tế, các tổ chức chính phủ và liên chính phủ cung cấp. Đặc điểm của nguồn vốn
này là có mức lãi suất thấp và thời hạn vay dài hơn các khoản vay theo điều
kiện thị trờng. Tài trợ phát triển chính thức đợc chia thành hỗ trợ phát triển
chính thức (Official Development Assistance- ODA) và các hình thức tài trợ
khác.
Đối với Việt Nam, nguồn vốn ODA đã góp một phần quan trọng cho
ngân sách nhà nớc. Nhiều công trình quan trọng đã đợc tài trợ bởi vốn ODA đã
giúp cải thiện cơ bản và phát triển một bớc cơ sở hạ tầng kinh tế, đặc biệt là cải
thiện hệ thống giao thông vận tải và năng lợng điện. Ngoài ra nhờ vào vốn
ODA, số lợng ngời dân nghèo đói ở nông thông Việt Nam đã giảm. Ngời nông
dân nghèo có điều kiện tạo ra các nghề phụ, phát triển công tác khuyến nông,

ờng cạnh tranh lành mạnh, tạo sức ép và động lực cho các cơ sở giáo dục trong
nớc phát triển. Tuy số dự án FDI vào giáo dục đến nay còn cha nhiều, chỉ có
127 dự án với tổng vốn đầu t là 269,037 triệu USD, nhng cũng không thể phủ
nhận vốn FDI đã góp phần thay đổi bộ mặt nền giáo dục của Việt Nam theo h-
ớng hội nhập quốc tế.
Tóm lại qua chơng 1, ta có thể thấy rằng hệ thống giáo dục của Việt Nam
hiện nay bao gồm các cấp học và trình độ đào tạo nh sau: giáo dục mầm non,
giáo dục phổ thông, giáo dục đại học và sau đại học, và giáo dục nghề nghiệp.
17
Giáo dục có vai trò vô cùng quan trọng đối với sự phát triển của mỗi quốc gia,
đầu t cho giáo dục chính là đầu t cho con ngời và đầu t cho phát triển. Hiện nay
giáo dục Việt Nam đang đợc nhận đợc sự đầu t từ các nguồn vốn trong và ngoài
nớc, trong đó nguồn vốn nớc ngoài có ý nghĩa đặc biệt quan trọng. Hai nguồn
vốn nớc ngoài đầu t cho giáo dục Việt Nam chủ yếu là ODA và FDI, lợng vốn
ODA vào lĩnh vực giáo dục của Việt Nam tăng dần qua các năm, trong khi đó l-
ợng vốn FDI tăng nhng vẫn ở mức khiêm tốn. Chơng 2 của khóa luận sẽ đi sâu
vào phân tích và đánh giá cụ thể hoạt động FDI vào lĩnh vực giáo dục của Việt
Nam.
18
Chơng 2: Thực trạng FDI trong lĩnh vực giáo dục tại
Việt Nam
2.1 Các nhân tố tác động đến FDI vào lĩnh vực giáo dục của Việt Nam
2.1.1 Xu hớng phát triển giáo dục trên thế giới
Từ những năm 90 của thế kỉ XX, cuộc cách mạng khoa học công nghệ đã
đa sự phát triển của kinh tế thế giới sang một giai đoạn mới về chất, giai đoạn
kinh tế tri thức. Một trong những đặc điểm của nền kinh tế này đó là: học tập,
học tập thờng xuyên, học tập suốt đời, và xã hội hóa học tập. Trong thời kì này,
ở các nớc phát triển và cả các nớc đang phát triển, tổng số ngời đi học tăng
nhanh cha từng thấy, có thể coi là một cuộc bùng nổ sĩ số. Năm 1993, số ngời
đi học chỉ chiếm 12% dân số thế giới, trong đó hơn một nửa số ngời đi học

trình đổi mới kinh tế của Việt Nam đã bị chậm lại, dẫn đến một tình trạng suy
thoái kinh tế khá nghiêm trọng trong hai năm 1999-2000. Tuy nhiên, trong giai
đoạn này Việt Nam vẫn duy trì đợc mức tăng trởng GDP là 7%/năm. Cũng
trong thời gian này cánh cửa hội nhập đã mở, Việt Nam gia nhập AFTA và
chuẩn bị trở thành thành viên chính thức của WTO vào đầu thiên nhiên kỉ mới.
Từ năm 2002-2007, kinh tế Việt Nam đã tăng trởng trở lại với tốc độ
trung bình 7%/năm. Trong thời gian đó, sự gia tăng đầu t trực tiếp và gián tiếp
của nớc ngoài phối hợp với sự gia tăng đầu t mạnh mẽ trong nớc, đặc biệt là đầu
t t nhân đã tạo nên lực đẩy quan trọng thúc đẩy tăng trởng kinh tế. Tỷ trọng thu
ngân sách nhà nớc từ khu vực kinh tế t nhân đã tăng từ 6% (năm 2002) lên đến
trên 11% (năm 2007). FDI đăng ký tăng từ 1,4 tỷ USD (năm 2002) đến 19 tỷ
USD (năm 2007). Ngoài ra riêng trong năm 2007, đóng góp của khu vực đầu t
20
nớc ngoài vào ngân sách lên tới 1,5 tỷ USD, tạo công ăn việc làm cho 1,2 triệu
lao động trực tiếp. Bên cạnh đó, số dự án FDI vào ngành dịch vụ của Việt Nam
cũng dần tăng lên, trớc đó thì ngành công nghiêp-xây dựng là ngành đợc các
nhà đầu t nớc ngoài quan tâm nhất. Năm 2007, số dự án FDI vào lĩnh vực dịch
vụ đã gần tơng đơng số dự án FDI vào ngành công nghiệp-xây dựng. Về cơ cấu
ngành, tỷ trọng nông nghiệp trong GDP giảm dần, thay vào đó là tỷ trọng ngành
công nghiệp-xây dựng tăng lên liên tục. Trong suốt thời kì từ 1995-2007, tỷ
trọng nông nghiệp trong GDP đã giảm từ 27,2% xuống còn 20%; tỷ trọng
ngành công nghiệp-xây dựng tăng từ 28,8% lên 41,2% [16].
Trong 2 năm 2008-2009, khủng hoảng tài chính toàn cầu cũng đã khiến
kinh tế Việt Nam chịu ảnh hởng. Năm 2008, GDP của Việt Nam là 1487 nghìn
tỷ đồng, tốc độ tăng trởng là 6,23%, tổng vốn FDI đăng kí là 64 tỷ USD; năm
2009, GDP của Việt Nam tăng lên 1645 nghìn tỷ đồng, nhng tốc độ tăng trởng
giảm xuống 5,32%, và tổng vốn FDI đăng kí giảm mạnh so với các năm trớc:
chỉ có 21,48 tỷ USD.
2.1.3 Quan niệm về giáo dục
Từ những năm cuối thập kỉ XX, giáo dục Việt Nam bắt đầu có những


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status