MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU
Lao động là hoạt động quan trọng nhất của con người để tạo ra của cải
vật chất và các giỏ trị tinh thần cho xã hội. Lao động có năng suất chất lượng
và hiệu quả cao là nhân tố đảm bảo cho sự phồn vinh của quốc gia.
Để nâng cao tinh thần làm việc và đáp ứngnhu cầu cho người lao động
thì doanh nghiệp hay chủ đầu tư phải tính đến khoản tiền lương.
Tiền lương là khoản tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao
động để người lao động có thể tái sản xuất sức lao động hoặc tích lũy nếu còn
đủ. Do đó, người lao động phải phát huy hết năng lực lao động khi sức lao
động họ bỏ ra được đền bù xứng đáng.
Đồng hành với tiền lương là các khoản tich theo lương bao gồm bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn. Đây là
các quỹ xã hội thể hiện sự quan tâm của toàn xã hội đối với người lao
động.Quỹ này được hình thành do chủ sử dụng lao động đóng góp phần lớn,
phần nhỏ còn lại được trích từ thu nhập của người lao động
Chính sách tiền lương được vận dụng linh hoạt ở mỗi doanh nghiệp phụ
thuộc vào đặc điểm tổ chức quản lý, tính chất công việc và hoạt động sản xuất
kinh doanh. Do đó việc xây dựng cơ chế trả lương hợp lý đầy đủ, kịp thời có
ý nghĩa vô cùng to lớn về vật chất cũng như tinh thần cho người lao động, là
đòn thúc đẩy sự hăng say lao động đem lại công việc hiệu quả. Chính vì vậy
tôi chọn đề tài “Kế toán tiền lương và các khoản tính theo lương tại công ty
Ban quản lý dự án thuộc nguồn vốn ngân sách cấp” làm chuyên đề thực tập
tốt nghiệp.
1
Chuyên đề kết cấu gồm 3 chương:
Chương I: Những vấn đề chung về công tác kế toán tại công ty.
Chương II: Thực tế công tác kế toán tiền lương va các khoản trích
BHXH,BHYT,BHTN, KPCĐ tại công ty.
Chương III: Nhận xét và một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác
kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty
3
đồng ( chiếm 52%), vốn góp của người lao động trong các tổ chức khác là 2,4
tỷ đồng (chiếm 48%)
Năm 2009, Đại hội đồng cổ đông dự họp thống nhất bổ sung nâng vốn
điều lệ công ty lên 10 tỷ đồng theo tỷ lệ vốn thuộc sở hữu nhà nước chiếm
52% tương đương 5,2 tỷ đồng, vốn góp của người lao động chiếm 48% tương
đương 4,8 tỷ đồng
Với trên 10 năm hoạt động công ty đã có những đóng góp đáng kể vào
công cuộc xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho các ngành của nền kinh tế
quốc dân trên khắp mọi miền tổ quốc . Đến nay, với bề dầy kinh nghiệm sẵn
có, đội ngũ cán bộ công nhân viên kỹ thuật được đào tạo toàn diện về chuyên
môn nghiệp vụ, các thiết bị máy móc chuyên ngành và phương thức điều hành
cong nghiệp tiên tiến, Công ty đủ khả năng thi công các loại công trình có quy
mô lớn, hiện đại trong cả nước và quốc tế. Đặc biệt là các dự án cung cấp và
thoát nước, các dự án kỷ niệm 1000 năm Thăng Long Hà Nội, và nhiều công
trình sửa nha nâng cấp cơ quan lớn cho các thành phố lớn, khu đô thị và khu
công nghiệp. Năm 2001 công ty đã vinh dự được tổng cục đo lường chất
lượng – Trung tâm chứng nhận QUACẺT cấp giấy chứng nhận Hệ thống
quản lý chất lượng đạt tiêu chuẩn ISO 9001- 2000.
Sự tồn tại và phát triển ngày càng vững mạnh của công ty xây dựng được
đảm bảo với sự uy tín với khách hang về chẩt lượng, tiến độ, giá thành với
các loại hình công việc trên các lĩnh vực hoạt động của công ty.
. Trong quá trình phát triển , công ty đã trải qua những khó khăn thực
hiện kế hoạch hóa để đổi mới kinh tế, tiếp cận với nền kinh tế thị trường định
hướng XHCN công ty đã đạt được những thành tựu đáng kể, những sản phẩm
công trình xây lắp thoát nước đã và đang phục vụ cho các ngành kinh tế xã
hội, phục vụ cho an ninh quốc phòng của các lực lượng vũ trang, phục vụ cho
sinh hoạt của nhân dân địa phương từ biên giới hải đảo, từ phía bắc đến các
4
tỉnh miền trung. Công ty đạt được những kết quả trên là nhờ sự nỗ lực phấn
đội có thể thuê nhân công ngoài tùy theo công trình.
Với đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý như trên các phòng ban có mối
quan hệ qua lại chặt chẽ với nhau từ việc lên kế hoạch đấu thầu lắp đặt xây
dựng đến bàn giao công trình. Công tác kế toán cũng được quan tâm đúng
mức, với đặc thù là công ty hoạt động trong lĩnh vực xây d ựng tiền lương
thưởng và các khoản tích có khối lượng lớn ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình
đấu thầu và thi công. Vì vậy công tác kế toán cũng được tổ chức một cách
chặt chẽ từ khâu hạch toán thi công đến hoàn thành bàn giao công trình, đều
có sự thống nhất lãnh đạo công ty.
* Chức năng và nhiệm vụ của Công ty Ban quản lý dự án thuộc nguồn
vốn ngân sách cấp:
BQLDA thuộc nguồn vốn ngân sách cấp được củ đầu tư là Sở Xây
dựng Hà nội giao nhiệm vụ và uỷ quyền làm đại diện chủ đầu tư, thực hiện
các nhiệm vụ và quyền hạn của chủ đầu tư tại các dự án Đầu tư xây dựng, cải
tạo sửachữa , chống xuống cấp được giao chỉ tiêu trong năm Kế hoạch của
Sở Xây Dựng Hà Nội.
Kể từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến nghiệm thu bàn
giao, đưa công trinhg vào sử dụng, đảm bảo tính hiệu quả, tính khả thi của Dự
án và tuân thủ các qui định của Pháp luật.
2. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty:
2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán:
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo phương thức trực tuyến
mô hình kế toán tập trung kết hợpphân tán. Tại công ty có phòng kế toán tài
vụ, đứng đầu là kế toán trưởng kiêm trưởng phòng kế toán, giúp việc cho kế
6
toán trưởng là phó phòng kế toán cùng kế toán viên. Tại các đơn vị trực thuộc
kế toán đội. Tuy nhiên, kế toán tại các đơn vị này chỉ trách nhiệm tập trung
chứng từ và chuyển lên phòng kế toán công ty, phòng kế toán công ty có trách
nhiệm tập hợp tổng hợp và lập báo cáo lên sổ sách.
• Kế toán trưởng
trong Công ty.
• Kế toán thuế
Có nhiệm vụ theo dõi, tu thập toàn bộ hoá đơn mua nguyên aatj liệu,
công cụ, dụng cụ va các hoá đơn đầu vào để tập hợp kiểm tra và quyết toán
bù trừ giữa đầu vào và ra của công ty, thường xuyên hang kỳ với Nhà nước
theo đúng cế độ chính sách.
• Kế toán vốn Bằng tiền
Có nhiệm vụ lập phiếu thu, phiếu chi và nhập vào máy , chịu trách
nhiệm theo dõi tình hình thu chi của công ty.
8
CHƯƠNG II
THỰC TẾ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ
CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY BAN
QUẢN LÝ DỰ ÁN THUỘC NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH CẤP
1 Tiền lương và cách phân loại tiền lương tại Công ty Ban quản lý
dự án thuộc nguồn vôn ngân sách cấp:
1.1 Đặc điểm lao đông tại đơn vị :
Tên công ty : Công ty Ban quản lý dự án nguồn vốn Ngân sách cấp
Địa chỉ: toà nhà 04F _Trung yên _ Trung hồ _Nhân Chính _Cầu
giấy _ Hà Nội.
Cơng ty là một công ty có nguồn vốn do Ngân sách Nhà nước cấp. Công
ty là thành viên của Sở Xây Dựng Hà Nội có tư cách pháp nhân, hạch toán
độc lập, mở tài khoản riêng tại ngõn hàng, có con dấu riêng theo qui định nên
rất thuận tiện với việc ký kết hợp đồng và tham gia đấu thấu các cồg trình lớn
trong nội thành Hà Nội cũng như các tinh khác trong cả nước.
Cùng với sự lớn mạnh của Sở Xây Dựng TP Hà Nội Công ty đã tham
gia thi công các công trình, hạng mục công trình cơ sở hạ tầng, đến trung cư
cao tầng có giá trị lớn do Sở Xây Dựng làm chủ đầu tư cũng như các hạng
mục lớn do công ty tự kiếm tìm. Một số công trình tiêu biểu mà cơng ty Ban
QLDA thuộc nguôn vốn ngân sách cấp đã thi công như: Toà Nhà 18T khu Đô
10
Bảng1.1 Bảng cơ cấu lao động theo giới tính
STT
Năm
Giới
tính
2009
số
lượng
tỷ lệ
%
2010
số
lượng
tỷ lệ
%
2011
số
lượng
tỷ lệ
%
1 Nam 285 94,15 295 93,8 300 93,7
2 nữ 38 5.85 41 6,2 45 6,3
3 tổng 323 100 336 100 345 100
Về giới tính nhìn chung lực lượng lao động của công ty chủ yếu là
nam. Điều này hoàn to àn họp lý vì đây la công ty xây dựng nên công việc
chủ yếu là thích hợp la nam giơí. Tỷ lệ nữ trong năm tăng từ 38 năm 2009 lên
41 người năm 2010 va 45 ngươig năm 2011 với tốc độ tăng không đáng kể
với năm 2009 là5,85% lên 6,2 % năm 2010 và 6,3% năm 2011.Còn số
Số
lượng
Tỷ lệ
%
1
Lao động thường
xuyên
135 28,05 136 25.11 130 23,79
2
tổng
Lao động thời vụ
201
323
71,95
100
200
336
74, 49
100
215
345
76.21
100
Nhìn vào bảng ta thấy tỷ lệ lao động thương xuyên trong cả 3 năm co xu
hướn giảm. Điều nay không phải do số lượng lao động thường xuyên trong
công ty giảm, số lượng lao động thường xuyên tăng với 135 ng năm 2009 lên
136 ng năm 2010 và giảm xuống 130 ng năm 2011, tuy nhiên số lượn
người tăng và giảm không đáng kể. Số lượng này tăng lên chứng tỏ trong các
năm công ty đều nhận được thêm các công trình nên phải tổ chức thuê thêm
12
M : Mức lương chuẩn ( bằn mức thù lao chuẩn ) của tháng hoặc quý do
ội đồn quản tri phê duyệt thường hệ số = 1. Đối với năm 2011 là 20.000.000
đồng.
Hcl :Hệ số chênh lệch mức lương cố đinh của từng chức danh , hoặc vị
trí công tác so với mức lương chuẩn của người tứ i trong tháng .
Ki Hệ số mức độ hoàn thành của người thứ i trong tháng
Ppci : Các phụ cấp nếu có của người thứ i trong tháng.
Chi tiết các hệ số do tuỳ công ty chi trả . Với côngty QLDA thuộc vốn
ngan sách cấp thì chi tiết các hệ số được quy định như sau :
Nhóm 1.1 : Giám Đốc công ty :
Hcl = 1
Nhóm 1.2 : Phó Giám Đốc công ty :
Hcl= 0.8
Nhóm1.3
H cl = 0.7
Nhóm 1.4 : Trưởng phòng công ty . Giám đốc chi nhánh:
Mức 1 : Hcl= 0.5 Mức 2 : Hcl = 0,6
Phó trưởng phòng công ty , Phó giám đốc chi nhánh :
Mức 1 Hcl = 0,4 Mức 2 Hcl = 0,5
Nhóm 2 Chuyên viên
Nhóm 2.1 . Chuyên viên chính , kỹ sư chính , chuyên viên , kyz sư
thực hiện cơn tác chuyên môn nghiệp vụ :
14
Mức 1 : Hcl= 0 24 Mức 3 : Hcl = 0.38
Mức 2 Hcl = 0.36 Mức 4 : Hcl = 0.40
Nhóm 2.2 Cao đẳng , trung cấp làm công tác kỹ thuật , nghiệp vụ và kỹ
sư . cử nhân làm nhân viên phục vụ : thhủ quỹ , quản trị hành chính tạp vụ :
mức 1 : Hcl = 0.24 mức 4 Hcl = 0.30
Mức 2 : Hcl = 0.26 Mức 5 : Hcl = 0.32
Mức 3: Hcl = 0.28 Mức 6 :Hcl = 0.34
1.3.2 Tiền lương cán bộ công nhân viên tạị công trường trực thuộc
công ty .
Mức thu nhập tại các công trình căn cứ vào khối lượng hoàn thành và
tiến độ nghiệm thu thanh quyết toán của công trình và xác nhận của phòng
Kế hoach - Kỹ thuật Công ty để làm căn cứ xác định xếp hạng cơn trình ;
Hạng mục công trình đựoc xếp như sau :
Công trường loại 1 : Có giá trị sản lưọng hàng tháng đạt tư 3 tỷ đồng trở lên
Công trường loại II: Có giá trị hàng tháng đạt từ 1.5 tỷ đồng đến dưới 3
tỷ đồng
Công trường loại III: Có giá trị hàng tháng đạt từ 500 tr đồng đến dưói
1,5 tỷ đồng
Công trường loại IV : Có giá trị sản lượng hàng tháng đạt thấp hơn 500
tr đồng .
16
Bảng 1.4 Bảng quy định mức lương cố định
CBCNV tai các công trường trực thuộc
STT
Chức danh , công việc
đảm nhận
Mức lương (đồng)
CT loại I CT loại 2 CT loại 3 Ct loại 4
1 Trưởng chỉ huy
Từ 8000000
đến 8500 000
Từ 7 000 000
đến 8 000 000
từ 6 000 000
đến 7 000 000
từ 4 000 000
đến 5 000 000.
từ 5 000 000
đến 5 500 000
từ 4 500 000
đến 5 000 000
từ 4 000 000
đến 4 500 000
từ 3 000 000
đến 3 500 000
5
Cao đẳng, trung cấp
kỹ thuật, nghiệp vụ
từ 4 000 000
đến 5 000 000
từ 3 500 000
đến 4 500 000
3 500 000 3 000 000
6 Thủ kho, thủ quỹ
từ 3 000 000
đến 3 500 000
Từ 2 500 000
đến 3 000 000
2 500 000 2 300 000
7 bảo vệ hiện trường
từ 3 000 000
đến 3 500 000
từ 2 500 000
đến 2 800 000
2 500 000 2 000 000
8
Công nhân trực điện
Cơng ty trích BHXH theo chế độ tài chính hiện hành, Quỹ BHXH được
hình thành bằng cách tính theo tỷ lệ 22% trên tổng quỹ luơng của Công ty.
Người sử dụng lao động phải nộp 16% trên tổn quỹ lương và tính vào chi phí
sản xuất kinh doanh, còn 6% trên tổn quỹ lương thì do người lao động trực
tiếp đòn góp( trừ vào tu nhạp cuả họ ). Những khoản trợ cấp thực tế cho
người lao động tại Công ty trong các trường hợp họ ốm đau, tai nạn lao
động, công nhân viên nghỉ đẻ, thai sản … đựoc tính dụa trên cơ sở mức
lương ngày của họ, thời gian nghỉ có giấy tờ hợp lệ và tỷ lệ trợ cấp BHXH.
1.4.2: Quỹ bảo hiểm y tế ( BHYT):
Quỹ bảo hiểm y tế là quỹ đựoc sử sụng để trợ cấp cho những người lao
18
động có tham gia đóng góp quỹ trong các hoạt động khám bệnh. Công ty trích
nộp quỹ BHYT theo chế độ hiện hành thực hiện quỹ bằng 4.5 % tổn quỹ
lương , trong đó người sử dụng lao động nộp 3% trên tổn quỹ lương và tính
vào chiphí sản xuất kinh doanh, còn 1.5% do người lao đông trực tiếp đóng
góp (trừ vào lương)
1.4.3 Kinh phí công đoàn ( KPCĐ) :
Là nguồn tài trợ cho hoạt động công đoàn ỏ các cấp. Theo chế độ tài
chính hiện hành, kinh phí công đoàn được trích 2% trên tổng quỹ lương của
công ty và công ty phải chịu toàn bộ tính vào ci phí sản xuất kinh doanh.
1.4.4 Bảo hiểm thất nghiệp( BHTN):
Quỹ BHTN là quỹ dựng để trợ cấp cho người lao động bị thất ngiệp có
đúng BHTN. Điều kiện hưởng bảo hiểm thất ngiệp là người lao động phải
đúng BHTN đủ 12 tháng trở lên trong vòng 24 tháng trước khi bị mất việc
làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động theo qui định của pháp luật, đã đăng ký
với cơ quan lao động khi bị chấm dứt lao động chưa tìm được việc làm sau 15
ngày kể từ ngày đăng ký với cơ quan lao động theo qui định.
Công ty sẽ trích quỹ BHTN 2% trên tổng quỹ lương tron đó 1% trừ vào
chi phí sản xuất kinh doanh của công ty, 1% còn lại do người lao dộng đúng
và trừ vào tu nhập của họ.
nhân
Hưu
Tuất
Ôm,
thai
sản
Kinh
phí chi
trả
Đã
cấp
Chưa
cấp
CNV có tg
ctác trước
1965 chưa số
Có số
Tổng số
%
Không
nợ
Số
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19
1
CT BQLDA
NVNS CẤP
571 266 305 1829 16 1813 2400 23.8 9 10 17.7 536 35 3 93.9
Hà Nội, Ngày 28 tháng 02 năm 2011
Thủ Trưởng Đơn vị
(Ký, họ tên)
người lao động .
•Phòng Tổ chức – hành chính: Trực tiếp giúp Giám đốc về quản lý nhân
sự tại Công ty : xây dưng các kế hoạch lao động, định biên, bố trí lao động,
đánh giá thực hiện công việc, giúp Giám đốc và các phòng ban trong công
việc tuyển dụng, đào tạo lao động…
Tổ chức tuyển dụng lao động để xây dựng và phát triển nguồn nhân lực
đáp ứng yêu cầu chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh trong hiện tại và
tương lai của công ty.
Việc tuyển dụng người lao động vào làm việc tại công ty hàng năm phải
căn cứ vào kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh, đảm bảo các yêu cầu về
tăng năng suất lao động, trên kế hoạch sử dụng lao động của công ty đươc Sơ
Xây dưng phê duyệt.
Các phòng và đội xây dựng phải xây dựn kế hoạch sử dụng lao động
theo từng chức danh yêu cầu, nâng cao chất lượng đội ngũ lao động hằng năm
và được đề mghị tuyển dụng lao động theo kế hoạch đã được công ty duyệt.
Các phòng và đội xây dựng đề xuất nhu cầu chức danh công việc cần bổ
xung nhân sự của từng phòng, từng đội để lãnh đạo công ty giải quyết xem
xét điều động cán bộ tứ các đơn vị cơ sở hoănc tiếp nhận lao động ngoài công
ty co năng lực phù hợp với chức danh công việc yêu cầu.
Đào tạo bồi dưỡng trình độ, kỹ thuật nghiệp vụ cho cán bộ công nhân
viên luôn được Công ty chú trọng và thực hiện thường xuyên. Mục đích của
việc cứ ngươi đi đào tạo là để bổ xung kiến thức ngành nghề, cập nhật kiến
thức mới, nâng cao trình độ theo yêu cầu công tác, tạo ra đội ngũ lao động có
cơ cấu hợp lý. Hàng năm, Công ty thành lập Hội đồng xét chọn, cử người đi
đào tạo dài hạn từ 1năm trở lên. Thành phần Hội đồng do tổng Giám đốc
22
Công ty quyết định nhưng đảm bảo nguyên tắc công khai, công bằng dân
chủ.Phòng tỏ chức hành chính làm chức năng giúp cho Giám đốc công ty
trong việc lập kế hoạch, chọn người, thẩm định, trinh Giám đốc quyết đinh và
theo dõi kết quả với cán bộ được cử đi đào tạo.
lương là ngày liền trước ngày chủ nhật hoặc ngày lễ đó.
Hình thức trả lương là trả vào tài khoản cá nhân hoặc trả bằng tiên mặt
cho người lao động .
2.2.1 Phân phối quỹ phúc lợi, tiền thưởng
Quỹ tiền thưởng và phúc lợi theo kết quả sản xuất kinh doanh : tính teo
tỷ lệ % trên kết quả hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm và
do Đại hội đồng cổ đông thông qua. Quỹ tiền thưởng được phân phối từ lợi
nhuấnau thếu của công ty
Tiền thưởng và các chế độ thu nhập khác khuyến khích ngươilao động
không ngừng nâng cao tính chuyên nghiệp trong thực thi nhiệm vụ, nâng cao
năng suất lao động, tạo sự gắn bó của mỗi cán bộ công nhân viên với sự phát
triển bền vững của doanh nghiệp, tạo điều kiện cho người lao động có trình
độ chuyên môn cao, hiệu quả công tác cao, ý thức tổ chức kỷ luật tốt được
hưởnglương tương xứng với cống hiến của họ.
Quỹ tiền thưởng sau khi được Dại hội đồng cổ đông thông qua sẽ đựoc
Giám đốc công ty quyết định phân phối cho cán bộ công nhân viên theo tiêu
chuẩn hệ số chênh lệch mức lương cố định( Hcl) của từng đơn vị công tác và
thời gian làm việc thực tế (T) trong kỳ xét thưởng
Tiền thưởng của mỗi người được nhận tính theo công thức sau:
V
Vti = ___________________ * Hcl * ti
Z Hcli * ti
Trong đó:
Vti: tiền thưởng của mỗi người nhận được
V: Tổng quỹ tiền đựoc thưởng
24