báo cáo thực tập mạng máy tính - Pdf 22

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang i

Mục lục
Mục lục
Liệt kê hình iii
Liệt kê bảng iv
Chương 1: Giới thiệu cơ quan thực tập 1
1.1 Giới thiệu 1
1.2 Lĩnh vực và phương hướng hoạt động 2
1.3 Các chương trình đào tạo tại Newstar 3
1.4 Đội ngũ giảng viên 4
Chương 2: Tổng quan về mạng máy tính 7
2.1 Mạng máy tính và các khái niệm cơ bản 7
2.1.1 Định nghĩa mạng máy tính 7
2.1.2 Cấu trúc mạng (Physical Topologies) 7
2.1.3 Giao thức mạng máy tính 8
2.1.4 Môi trường truyền thông mạng 8
2.1.5 Phân loại mạng máy tính 9
2.2 Mô hình OSI 9
2.3 Mô hình TCP/IP 11
2.4 Giao thức TCP, UDP 12
2.5 Giao thức IP (Internet Protocol) 13
2.5.1 IP version 4 (IPv4) 13
2.5.2 IP version 6 (IPv6) 16
Chương 3: Tổng quan về IPv6 17
3.1 Sự ra đời của IPv6 và sự khác biệt so với IPv4 17
3.1.1 Sự ra đời của IPv6 17
3.1.2 Sự khác biệt của IPv6 so với IPv4 18
3.2 Khái quát IPv6 19
3.2.1 Không gian địa chỉ lớn hơn 19
3.2.2 Tăng sự phân cấp địa chỉ IP 19

4.3 Lab 2 – Cấu hình OSPFv3 cho IPv6 42
4.4 Lab 3 – Manual IPv6 Tunnel 49
Kết luận 55
Tài liệu tham khảo 56

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang iii

Liệt kê hình
Liệt kê hình

Hình 1.1: Logo của trung tâm đào tạo chuyên gia mạng quốc tế Newstar 1
Hình 2.1: Ví dụ về một mạng máy tính 7
Hình 2.2: Các dạng mô hình mạng 8
Hình 2.3: Các loại cáp truyền dẫn 9
Hình 2.4: Mô hình 7 lớp OSI 10
Hình 2.5: Nguyên lý làm việc của mô hình OSI 11
Hình 2.6: Mô hình TCP/IP 11
Hình 2.7: UDP header 12
Hình 2.8: TCP header 12
Hình 2.9: Mô hình bắt tay 3 bước 13
Hình 2.10: Cấu trúc IPv4 13
Hình 2.11: IPv4 Header 14
Hình 2.12: Cấu trúc địa chỉ các lớp IPv4 15
Hình 3.1: Định dạng EUI-64 21
Hình 3.2: IPv6 Mobility 22
Hình 3.3: Header của IPv4 và IPv6 23
Hình 3.4: Thứ tự các header trong gói tin IPv6 24
Hình 3.5: Kiến trúc quản lý việc cấp phát địa chỉ IPv6 hiện nay 27
Hình 3.6: Cơ chế chuyển đổi IPv6 sang IPv4 32
Hình 3.7: Cơ chế giải pháp Dual Stack 33

Bảng 3.2: Bảng chỉ sự phân cấp địa chỉ IPv6 19
Bảng 3.3: Cấu trúc địa chỉ IPv6 Global Unicast Address 28
Bảng 3.4: Cấu trúc địa chỉ IPv6 Link Local 28
Bảng 3.5: Cấu trúc địa chỉ IPv6 Site Local 28
Bảng 3.6: Cấu trúc địa chỉ IPv6 Anycast 29
Bảng 3.7: Cấu trúc địa chỉ IPv6 Multicast 30

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 1

Chương 1: Giới thiệu cơ quan thực tập
Chương 1: Giới thiệu cơ quan thực tập

1.1 Giới thiệu
Newstar là một trong những trung tâm chuyên đào tào về lĩnh vực Công nghệ
Mạng hàng đầu Việt Nam.
Trung tâm đào tạo chuyên gia mạng quốc tế Newstar được thành lập ngày
1/10/2008 theo giấy phép số 161/08/GP-GDTX do Sở giáo dục đào tạo TP. Hồ Chí
Minh cấp và đi vào hoạt động từ tháng 11/2008. Trong 5 năm hoạt động, trải qua một
chặng đường chưa phải là dài nhưng đã đánh dấu bước phát triển đáng ghi nhớ của
trung tâm đào tạo chuyên gia mạng quốc tế NewStar. Khởi đầu từ ước muốn tạo một
môi trường học tập, thực hành tốt nhất cho tất cả cộng đồng IT nói chung và các bạn

Với sự phát triển không ngừng của công nghệ, nhằm nắm bắt xu hướng công
nghệ mới. Trung tâm đã thành lập ra nhóm dự án công nghệ cao dành cho các bạn học
viên tâm huyết, tạo điều kiện cho các bạn trau dồi kiến thức, kỹ năng làm việc thực tế,
có cơ hội làm việc cùng các chuyên gia. Thông qua các chuyên đề công nghệ như: Ảo
hóa, bảo mật, công nghệ đám mây, … và thực hành tại dự án cụ thể tại các công ty,
doanh nghiệp lớn.
1.2 Lĩnh vực và phương hướng hoạt động
 Lĩnh vực hoạt động:
Quan hệ hợp tác với các công ty xí nghiệp trong việc tổ chức các khóa học chuyên
sâu về lĩnh vự quản trị mạng.
Tổ chức đào tạo học viên có nhu cầu
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 3

Chương 1: Giới thiệu cơ quan thực tập
 Phương hướng hoạt động
Đào tạo đội ngủ giảng viên chuyên nghiệp, đáp ứng ngay nhu cầu của các công
ty, xí nghiệp, trường học.
Tăng cường hợp tác với các trường đại học, các công ty, xí nghiệp trong việc
đào tạo năng lực trẻ.
Trở thành trung tâm tổ chức thi và đào tạo chuyên viên mạng tầm quốc tế.

1.3 Các chương trình đào tạo tại Newstar
Chuyên gia mạng Cisco: CCNA,CCNP,CCSP,CCVP,CCDP.
Chuyên gia mạng Microsoft: MCITP-SA,MCITP-EA.
Đào tạo các lớp chuyên đề: Quản trị mạng cơ bản, Quản trị mạng không dây, Quản
trị hệ thống server, An ninh mạng, thiết kế mạng. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 6

Chương 1: Giới thiệu cơ quan thực tập

 Giảng viên các lớp chuyên đề

Bảng 1.3: Danh sách giảng viên các lớp chuyên đề
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 7

Chương 2: Tổng quan về mạng máy tính
Chương 2: Tổng quan về mạng máy tính

2.1 Mạng máy tính và các khái niệm cơ bản
2.1.1 Định nghĩa mạng máy tính
Mạng máy tính là tập hợp các máy tính và các thiết bị khác kết nối với nhau

truyền.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 9

Chương 2: Tổng quan về mạng máy tính Hình 2.3: Các loại cáp truyền dẫn
2.1.5 Phân loại mạng máy tính
 Theo khoảng cách địa lý
 Mạng cục bộ (LAN).
 Mạng độ thị (MAN).
 Mạng diện rộng (WAN).
 Theo topology
 Điểm – điểm.
 Điểm – đa điểm.
2.2 Mô hình OSI
Mô hình OSI (Open Systems Interconnection Reference Model) là một thiết kế
dựa vào nguyên lý tầng cấp, lý giải một cách trừu tượng kỹ thuật kết nối truyền thông
giữa các máy tính và thiết kế giao thức mạng giữa chúng. Mô hình này được phát triển
thành một phần trong kế hoạch kết nối các hệ thống mở (Open Systems
Interconnection) do ISO và IUT-T triển khai. Mô hình OSI gồm 7 lớp:

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 10

Chương 2: Tổng quan về mạng máy tính
 Lớp ứng dụng (Application Layer)
 Lớp trình bày (Presentation Layer) Hình 2.6: Mô hình TCP/IP
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 12

Chương 2: Tổng quan về mạng máy tính
2.4 Giao thức TCP, UDP
TCP,UDP là 2 giao thức cơ bản của TCP/IP hoạt động tại lớp 3 của mô hình
TCP/IP.
 Giao thức UDP (User Datagram Protocol)
UDP là giao thức không hướng kết nối, không có bắt tay giữa bên gửi và bên
nhận. Các UDP Segment được xử lý độc lập, không cần biết trước đường đi. UDP là
giao thức không tin cậy. Sử dụng cho các dịch vụ như Voice, Video…

Hình 2.7: UDP header
 Giao thức TCP (Transmission Control Protocol)
TCP là giao thức theo hướng kết nối theo mô hình bắt tay 3 bước (three way -
handshake). TCP là giao thức tin cậy có kiểm soát và quản lý gói tin truyền nhận.
Sử dụng cho các dịch vụ Email, file sharing, download,


Hình 2.10: Cấu trúc IPv4
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 14

Chương 2: Tổng quan về mạng máy tính

Hình 2.11: IPv4 Header

Version (4 bit): Version hiện hành của IP được cài đặt.
IHL (4 bit): Internet Header length.
Type of Service (8 bit): Thông tin về loại dịch vụ và mức ưu tiên của gói IP.
Total length (16 bit): Độ dài của Datagram.
Identification (16 bit): Định danh cho 1 Datagram trong thời gian sống của nó.
Flags (3 bit): Liên quan các sự phân đoạn các Datagram.
Fragment offset (13 bit): Chỉ vị trí của Fragment trong Datagram.
Time to live (TTL – 8 bit): Thời gian sống của một gói dữ liệu.
Protocol (8 bit): Chỉ giao thức sử dụng TCP hay UDP.
Header Checksum (16 bit): Mã kiểm tra lỗi.
Source Address (32 bit): Địa chỉ trạm nguồn.
Destination Address (32 bit): Địa chỉ trạm đích.
Options (có độ dài thay đổi): Sử dụng trong trường hợp bảo mật, định tuyến
đặc biệt.
Padding (có độ dài thay đổi): Vùng đệm cho phần header luôn kết thúc ở 32
bit.
32 bit địa chỉ của IPv4 được chia thành 4 octet, mỗi octet có chiều dài là 8 bit.
IPv4 được chia thành 5 lớp A, B, C, D, E trong đó chỉ đó ba lớp A, B, C là được đưa
vào sử dụng. Hai lớp D và E dành cho mục đích khác và không được phân chia.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 15

Chương 2: Tổng quan về mạng máy tính

class
First Octet
Decimal Value
First Octet
Binary Value
Possible Number
Of Host
Class A
1- 126
00000001 - 01111110
16.777.214
Class B
128 - 191
10000000 - 10111111
65.534
Class C
192 - 223
11000000 - 11011111
254

Để giải quyết vấn đề thiếu hụt địa chỉ IPv4, có nhiều giải pháp để tạo ra nhiều địa
chỉ: Subneting, VLSM, CIDR, NAT…
 Định tuyến trong IPv4
Xác định đường đi tốt nhất trên mạng từ node gửi đến node nhận được thực hiện
bởi các router.
Phân loại định tuyến:
 Theo tính chất:
Định tuyến tĩnh (Static route) thông số định tuyến không tự động thay đổi theo
thời gian.
Định tuyến động (Dynamic route) thông số định tuyến thay đổi theo chu kỳ hoặc

 NAT: là một công cụ cho phép hàng ngàn host truy cập vào Internet với một vài
địa chỉ IP-Pulic.
Giải pháp lâu dài:
IPv6: năm 1994, IETF đề xuất IPv6 trong RFC1752. IPv6 khắc phục một số vấn đề:
- Thiếu hụt không gian địa chỉ.
- QoS, autoconfiguration.
- Xác thực và bảo mật

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 18

Chương 3: Tổng quan về IPv6

3.1.2 Sự khác biệt của IPv6 so với IPv4
Bảng 3.1: Sự khác nhau giữa IPv4 và IPv6

IPv4
IPv6
Địa chỉ dài 32 bit
Địa chỉ dài 128 bit
IPSec là tùy chọn
IPSec là theo yêu cầu
Không định dạng được luồng dữ liệu
Định dạng được luồng dữ liệu nên hỗ
trỗ QoS tốt hơn

Discovery và Router Advertisement .
Địa chỉ broadcast để gửi lưu lượng đến
tất cả các node.
IPv6 không có địa chỉ broadcast, mà
địa chỉ multicast đến tất cả các node
(phạm Link-Local).
Phải cấu hình bằng tay hoặc thông qua
giao thức DHCP cho IPv4.
Cấu hình tự động, không đòi hỏi
DHCP cho IPv6.
Sử dụng các mẫu tin chứa tài nguyên
địa chỉ host trong DNS để ánh xạ tên
host thành địa chỉ IPv4.
Sử dụng các mẫu tin AAAA trong
DNS để ánh xạ tên host thành địa chỉ
IPv6.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 19

Chương 3: Tổng quan về IPv6
3.2 Khái quát IPv6

3.2.1 Không gian địa chỉ lớn hơn

IPv4 có độ dài địa chỉ là 32 bit (4 byte), có khoảng 4.200.000.000 địa chỉ
IPv6 có độ dài địa chỉ là 128 bit (16 byte), có nghĩa là IPv6 có 2
128

địa chỉ khác
nhau, 3 bit đầu luôn là 001 dùng cho các địa chỉ có khả năng định tuyến toàn cầu, vậy
có nghĩa là còn là 2

-SLA ID ( Site Level Aggregation Identification): Xác định các Site của khách hàng.
-Interface ID: Xác định Interface của các Host kết nối trong một Site.

3.2.3 Tự cấu hình không trạng thái

Tự động cấu hình không trạng thái là một tính năng plug-and-play cho phép các
thiết bị để tự động kết nối tới một mạng IPv6 mà không cần cấu hình bằng tay và
IPv4 -32bit
IPv6 – 128 bit
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 20

Chương 3: Tổng quan về IPv6
không có bất kỳ máy chủ (như máy chủ DHCP). DHCP và DHCPv6 được gọi là giao
thức trạng thái bởi vì họ duy trì các bảng trong các máy chủ chuyên dụng.
Tự động cấu hình không trạng thái không cần bất kỳ máy chủ hoặc chuyển
tiếp vì không có trạng thái để duy trì. Mỗi hệ thống IPv6 (khác với các bộ định
tuyến) có thể xây dựng địa chỉ unicast riêng của mình trên toàn cầu, cho phép các
thiết bị mới, chẳng hạn như điện thoại di động, thiết bị không dây, thiết bị gia
dụng, và các mạng gia đình, được triển khai trên Internet.
Bởi vì chiều dài tiền tố là cố định và được biết nhiều, một hệ thống tự động xây
dựng một địa chỉ link-local trong giai đoạn khởi động của NIC IPv6. Sau khi xác thực
không duy trì, hệ thống này có thể giao tiếp với các máy chủ IPv6 trên liên kết đó mà
không cần bất kỳ sự can hiệp bằng tay nào khác.
IPv6 có 128 bit, trong đó 64 bit đầu dùng cho Network và 64 bit sau dùng cho
host. 64 bit của host ID định dạng theo EUI-64 có thể thu được địa chỉ MAC của
Network Interface.

3.2.4 Định danh EUI-64 trong IPv6

Một địa chỉ MAC (IEEE 802) dài 48 bit. Các không gian cho các định danh

cung cấp khả năng theo dõi các hoạt động và điểm kết nối.

Trích đoạn Header IPv6 Cách biểu diễn IPv6 Định tuyến tĩnh
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status