Dự án: Xây dựng các tuyến đường cứu hộ Sóc Trăng - Ứng phó với biến đối khí hậu
MỤC LỤC
THÔNG TIN KHÁI QUÁT VỀ DỰ ÁN 3
I. BỐI CẢNH VÀ CĂN CỨ CỦA DỰ ÁN 4
1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DỰ ÁN 4
Tổng quan 4
Báo cáo đề xuất dự án: 5
2. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI CỦA THÀNH PHỐ CẦN
THƠ 5
2.1. Điều kiện tự nhiên 5
2.2. Điều kiện kinh tế xã hội 8
2.3. Căn cứ của dự án 9
3. MỤC TIÊU CỦA DỰ ÁN 11
4. QUY HOẠCH KHU VỰC DỰ ÁN 11
5. ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN TỈNH SÓC TRĂNG 12
Thực trạng biến đổi khí hậu thủy văn và sự ảnh hưởng đến cơ sở hạ tầng tại Sóc Trăng.12
6. SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ 15
ĐỀ XUẤT KỸ THUẬT CHO DỰ ÁN 16
1. PHẠM VI THỰC HIỆN DỰ ÁN VÀ QUY MÔ XÂY DỰNG 16
1.1 Phạm vi thực hiện 16
1.2 Quy mô xây dựng: 17
2. CÁC CẤU PHẦN CỦA DỰ ÁN 17
3. NỘI DUNG XÂY DỰNG VÀ PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ 17
1.1 Hạng mục 1: 17
19
1.2 Hạng mục 2: Tái định cư và giải phóng mặt bằng 19
1.3 Hạng mục 3: Tư vấn hỗ trợ chuẩn bị đầu tư và quản lý dự án 20
II. TỔNG MỨC ĐẦU TƯ, NGUỒN VỐN VÀ CƠ CHẾ TÀI CHÍNH 21
1.1 Tổng mức đầu tư 21
1.2 Khái toán các hạng mục đầu tư 21
1.3 Nguồn vốn và cách thức quản lý 22
7. Tổng mức đầu tư:
Tổng mức đầu tư cho dự án : 1.480.000 USD
8. Nguồn vốn cho dự án: Chương trình hỗ trợ ứng phó với biến đổi khí hậu (SP-
RCC) và vốn đối ứng của tỉnh Sóc Trăng
10. Hính thức quản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án.
11. Hiệu quả dự án:
Giảm thiểu ngập lụt, ô nhiễm môi trường cho thị xã Vĩnh Châu
Góp phần tăng thêm điều kiện cơ sở hạ tầng cho người dân, tăng cường khả năng
cứu hộ, cứu nạn khi bị bão lũ.
Đóng góp vào sự phát triển Kinh tế-Xã hội của thị xã Vĩnh Châu
Mang lại lợi ích trực tiếp cho khoảng 164.000 người của thị xã Vĩnh Châu
Báo cáo đề xuất 3
Dự án: Xây dựng các tuyến đường cứu hộ Sóc Trăng - Ứng phó với biến đối khí hậu
I. BỐI CẢNH VÀ CĂN CỨ CỦA DỰ ÁN
1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DỰ ÁN.
Tổng quan
Biến đổi khí hậu là một trong những thách thức lớn nhất đối với nhân loại trong
thế kỷ 21. Biến đổi khí hậu sẽ tác động nghiêm trọng đến sản xuất, đời sống và môi
trường trên phạm vi toàn thế giới. Nhiệt độ tăng, mực nước biển dâng gây ngập lụt, gây
nhiễm mặn nguồn nước, ảnh hưởng đến nông nghiệp, gây rủi ro lớn đối với công nghiệp
và các hệ thống kinh tế - xã hội trong tương lai.
Ở Việt Nam trong khoảng 50 năm qua, nhiệt độ trung bình năm đã tăng khoảng
0,5 - 0,7
0
C, mực nước biển đã dâng khoảng 20cm. Biến đổi khí hậu đã làm cho các thiên
tai, đặc biệt là bão, lũ, hạn hán ngày càng ác liệt.
Hậu quả của biến đổi khí hậu đối với Việt Nam là nghiêm trọng và là một nguy cơ
hiện hữu cho mục tiêu xoá đói giảm nghèo, cho việc thực hiện các mục tiêu thiên niên kỷ
và sự phát triển bền vững của đất nước. Theo các báo của các tổ chức Quốc tế (hội nghị
COP 13 Chống biến đổi khí hậu của Liên Hợp Quốc) đã khẳng định Việt Nam là một
C.
+ Trên các khu vực, mưa trong gió mùa đông bắc tăng 0 - 5% vào mùa khô
và 0 – 10% vào mùa mưa.
+ Nước biển dâng cao 45 cm.
Báo cáo đề xuất 4
Dự án: Xây dựng các tuyến đường cứu hộ Sóc Trăng - Ứng phó với biến đối khí hậu
Nhận thức rõ ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, Chính phủ Việt Nam đã phê duyệt
Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu. Bên cạnh đó, các tổ chức
Quốc tế cũng đã và đang tích cực tài trợ cho các Quốc gia chịu ảnh hưởng của biến đổi
khí hậu để thực hiện các biện pháp xây dựng, cải thiện môi trường nhằm ứng phó với
những hậu quả của biến đổi khí hậu có thể gây ra.
Trong những năm vừa qua, tại Việt Nam một số dự án ứng phó với biến đổi khí
hậu với sự tài trợ của nước ngoài đã bắt đầu được triển khai như: Chương trình UN-
REDD đã bắt đầu được triển khai từ tháng 9/2009 tại hai địa bàn thí điểm là huyện Lâm
Hà và Di Linh thuộc tỉnh Lâm Đồng với nguồn vốn tài trợ của Na Uy; Dự án lồng ghép
giảm nhẹ rủi ro thiên tai vào các dự án đang được xây dựng của Ngân hàng Thế giới tại
Việt Nam trị giá 2 triệu USD; Dự án tăng cường năng lực về khí hậu và thủy văn cho
Việt Nam do Ngân hàng Thế giới tài trợ với trị giá 3,9 triệu USD;…
Dự án xây dựng các tuyến đường cứu hộ đã được triển khai từ năm 2012 và dự
kiến sẽ kết thúc vào năm 2014. Với mục tiêu ứng phó với tình hình biến đổi khí hậu tại
thị xã Vĩnh Châu, bảo vệ đời sống an toàn tính mạng của người dân địa phương xã Lai
Hòa, xã Vĩnh Tân, xã Vĩnh Hải sẽ được đưa vào nghiên cứu và đề xuất trong báo cáo
này.
Báo cáo đề xuất dự án:
Nhằm nhận diện khu vực dự án, có được cái nhìn tổng thể cho việc xây dựng các
tuyến đường cứu hộ thích ứng một phần việc mực nước lũ dâng cao do ảnh hưởng của
biến đổi khí hậu thì việc khảo sát để nghiên cứu và đánh giá những vấn đề hiện trạng tại
xã Lai Hòa, xã Vĩnh Tân, xã Vĩnh Hải là hết sức cần thiết. Từ việc đánh giá này sẽ xác
định được khối lượng công việc cần phải đầu tư. Tính toán sơ bộ nhu cầu tổng mức đầu
tư cho dự án, cũng như phân bổ nguồn vốn tài chính cho các công việc của Dự án.
chiếm 0,01% (số liệu thống kê năm 2009). Đơn vị hành chính có 04 Phường và 06 xã,
gồm: Phường 1, Phường 2, Phường Vĩnh Phước, Phường Khánh Hòa, Xã Lai Hòa, Xã
Vĩnh Tân, Xã Vĩnh Hiệp, Xã Hòa Đông, Xã Lạc Hòa, Xã Vĩnh Hải với 91 Ấp, Khóm.
Sóc Trăng có địa hình tương đối thấp và bằng phẳng, địa hình bao gồm phần đất
bằng xen kẽ những vùng trũng và các giồng cát. Toàn bộ tỉnh Sóc Trăng nằm ở phía Nam
của vùng cửa sông Hậu, cao độ biến thiên không lớn, chỉ từ 0,2 – 2m so với mực nước
biển, vùng nội đồng có cao độ trung bình từ 0,5 – 1,0m. Địa hình của tỉnh có dạng hình
lòng chảo thoải, hướng dốc chính từ sông Hậu thấp dần vào phía trong, từ biển Đông và
kênh Quản lộ thấp dần vào đất liền với những giồng đất ven sông, biển.
Dựa vào địa hình có thể chia tỉnh Sóc Trăng thành 3 vùng như sau:
Báo cáo đề xuất 6
Dự án: Xây dựng các tuyến đường cứu hộ Sóc Trăng - Ứng phó với biến đối khí hậu
- Vùng địa hình thấp, vùng trũng: Tập trung ở huyện Mỹ Tú, Châu Thành, Thạnh
Trị, Ngã Năm và một phần phía Bắc huyện Mỹ Xuyên, thường bị ngập dài vào mùa mưa.
- Vùng địa hình cao ven sông Hậu và ven biển, gồm các huyện Vĩnh Châu, Trần
Đề, Long Phú, Cù Lao Dung, cao trình từ 1,2 – 2 m, giồng cát cao đến 2m.
- Vùng địa hình trung bình: gồm có thành phố Sóc Trăng và huyện Kế Sách.
Với địa hình thấp, bị phân cắt nhiều bởi hệ thống các sông rạch và kênh mương
thủy lợi, lại tiếp giáp với biển cho nên dễ bị nước biển xâm nhập (nhiễm mặn), nhất là
vào mùa khô.
Địa hình vùng biển ven bờ tỉnh Sóc Trăng có sự phân bậc rõ rệt ở 3 mức độ sâu:
- Độ sâu từ 0 – 10m nước: nhìn chung địa hình khá thoải và bằng phẳng. Khu
vực cửa sông có địa hình khá phức tạp, thay đổi theo mùa do tương tác động lực sông
biển, có nhiều cồn và doi cát ngầm đan xen với các luồng lạch.
- Độ sâu từ 10 – 20m nước: địa hình có dạng sườn dốc. Địa hình khu vực cửa
sông (phía Đông Bắc) dốc hơn phía Tây Nam. Đây là giới hạn ngoài của khu vực lắng
đọng trầm tích hiện đại và vì thế địa hình thường thay đổi theo thời gian.
- Độ sâu 20 – 30m nước: địa hình khá thoải và rộng, có nhiều sóng cát, một số
khu vực phân bố các cồn ngầm thoải.
triều cao nhất là 160 cm (vào tháng 10, 11), thấp nhất là 123 cm (vào tháng 5, 8), chân
triều cao nhất là -24 cm (tháng 11), thấp nhất là -103 cm (tháng 6), biên độ triều trung
bình từ 194 – 220 cm.
Nguồn nước trên hệ thống sông rạch tỉnh Sóc Trăng là kết quả của sự pha trộn
giữa lượng mưa tại chỗ, nước biển và nước thượng nguồn sông Hậu đổ về. Dòng cửa
sông Hậu khá mạnh vào mùa mưa, ảnh hưởng ra xa quá 4 hải lý, đây cũng là thời kỳ mùa
lũ ở sông Hậu. Dòng tổng hợp ven bờ khoảng 1m/s. Dòng hải lý theo mùa và dòng chảy
ven bờ lấn át dòng chảy sông tại vùng cửa Định An – dòng chảy theo hướng Tây – Nam
là chủ yếu trong mùa khô và theo hướng Đông – Bắc trong mùa mưa.
Do ảnh hưởng bởi dòng thủy triều và hải triều nên nước trên sông trong năm có thời
gian bị nhiễm mặn vào mùa khô, vào mùa mưa nước sông được ngọt hóa, có thể sử dụng
cho tưới nông nghiệp. Phần sông rạch giáp biển bị nhiễm mặn quanh năm, do đó không
thể phục vụ tưới cho nông nghiệp, nhưng bù lại nguồn nước mặn, lợ ở đây lại tạo thuận
lợi trong việc nuôi trồng thủy sản.
2.2. Điều kiện kinh tế xã hội.
- Quy mô GDP (giá so sánh năm 1994)
+ Năm 2006 là 7.586 tỷ đồng (khu vực I là 4.456 tỷ đồng, khu vực II là 1.462 tỷ
đồng và khu vực III là 1.668 tỷ đồng).
+ Năm 2009 là 10.296 tỷ đồng (khu vực I là 5.283 tỷ đồng, khu vực II là 2.204 tỷ
đồng và khu vực III là 2.808 tỷ đồng).
- Kế hoạch năm 2010 là 11.222 tỷ đồng (khu vực I là 5.450 tỷ đồng, khu vực II là
2.466 tỷ đồng và khu vực III là 3.305 tỷ đồng).
- Tốc độ tăng trưởng GDP (giá so sánh năm 1994): năm 2006 là 12,86%, năm
2009 là 8,5% dự kiến năm 2010 là 9%.
- GDP bình quân đầu người: Năm 2006 là 524 USD, ước thực hiện năm 2009 là
819 USD, kế hoạch năm 2010 là 880 USD (giá hiện hành).
Bảng 1 : Tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2006 – 2010
STT Chỉ tiêu ĐVT Năm 2006 Năm 2010
Tốc độ phát triển
bình quân 2006 –
Đây là khu vực phát triển ổn định và tăng trưởng khá nhanh ở một số ngành như: thương
nghiệp, khách sạn, nhà hàng, tài chính – tín dụng, giao thông, Mặt khác, trong giai
đoạn này Nhà nước thực hiện chương trình cải cách tiền lương đối với cán bộ, công chức,
góp phần tăng thu nhập và tạo điều kiện cho một số ngành dịch vụ phát triển.
2.3. Căn cứ của dự án.
"#$!%&'&$
- Luật xây dựng số 16/2003/QH đã được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông
qua ngày 26/11/2003.
- Luật đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc hội nước CHXHCN
Việt Nam;
- Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng
công trình xây dựng.
- Nghị định 49/2008/NĐ-CP ngày 18/04/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về
quản lý chất lượng công trình xây dựng.
- Nghị định số: 12/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2009 của Chính Phủ về Quản
lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
- Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về việc
hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng.
- Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về việc quản lý chi
phí đầu tư xây dựng công trình.
Báo cáo đề xuất 9
Dự án: Xây dựng các tuyến đường cứu hộ Sóc Trăng - Ứng phó với biến đối khí hậu
- Thông tư số 04/2010/TT-BXD Ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và
quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.
- Thông tư số 219/2009/TT-BTC ngày 19/11/2009 của Bộ tài chính về việc Quy định
một số định mức chi tiêu áp dụng cho cho các dự án/chương trình sử dụng nguồn vốn hỗ
trợ phát triển chính thức (ODA).
- Nghị định 131/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2006 cảu Chính phủ ban hành
quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức.
- Quyết định số 158/2008/QĐ – TTg ngày 02/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó BĐKH.
- Quyết định số 16/QĐ.BCĐ-UBND của BCĐ thực hiện kế hoạch hành động ứng
phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng-UBND tỉnh Sóc Trăng về việc ban hành quy
chế hoạt động của Ban Chỉ đạo thực hiện kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí
hậu và nước biển dâng trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2011-2015
3. MỤC TIÊU CỦA DỰ ÁN
- Tăng cường khả năng cứu hộ, cứu nạn và phát triển cơ sở hạ tầng thị xã Vĩnh Châu
- Lập lại trật tự xây dựng, đảm bảo an toàn giao thông đường bộ- Giải quyết từng
bước điều kiện môi trường đô thị thông qua các giải trồng cây xanh bên đường
- Góp phần ứng phó với tình trạng biến đổi khí hậu, tăng cường mặt thoáng cho đô
thị, giảm nhiệt độ không khí, tránh ngập lụt do nước sông dâng cao đang diễn ra tại
vùng đồng bằng sông Cửu Long.
4. QUY HOẠCH KHU VỰC DỰ ÁN
- Tăng cường công tác quản lý các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên đất, nước,
rừng, biển, khoáng sản. Bổ sung, hoàn chỉnh các quy hoạch, kế hoạch khai thác, sử dụng
các nguồn tài nguyên, phối hợp các Bộ, ngành Trung ương tổ chức điều tra, đánh giá tài
nguyên, môi trường biển, lập quy hoạch quản lý tổng hợp vùng đới bờ.
- Đầu tư xây dựng đồng bộ các công trình phòng chống thiên tai, ứng phó biến đổi
khí hậu, mực nước biển dâng. Triển khai các dự án tái định cư, bố trí, sắp xếp ổn định
dân cư ở các khu vực ven biển, ven sông chịu ảnh hưởng thiệt hại nặng nề từ thiên tai lũ
lụt gắn với quy hoạch xây dựng các xã nông thôn mới.
- Phổ biến thông tin, hỗ trợ kỹ thuật để các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất áp dụng hệ
thống tiêu chuẩn môi trường ISO 1400. Giám sát chặt chẽ các hoạt động sản xuất có nguy
cơ gây ô nhiễm môi trường, kiên quyết xử lý các trường hợp gây ô nhiễm môi trường
nghiêm trọng.
Báo cáo đề xuất 11
Dự án: Xây dựng các tuyến đường cứu hộ Sóc Trăng - Ứng phó với biến đối khí hậu
5. ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN TỈNH SÓC TRĂNG
Thực trạng biến đổi khí hậu thủy văn và sự ảnh hưởng đến cơ sở hạ tầng tại Sóc
+12$,
Nhìn chung độ ẩm trung bình trong giai đoạn 2000 - 2009 ít có thay đổi nhiều, tuy
nhiên do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu trên toàn cầu làm cho khí hậu trở nên khắc
nghiệt “vào mùa nóng thì nóng hơn và mùa lạnh thì càng lạnh hơn”. Vì nguyên nhân vừa
nêu đã làm cho biên độ dao động giữa tháng có độ ẩm cao và tháng có độ ẩm thấp chênh
Báo cáo đề xuất 12
Dự án: Xây dựng các tuyến đường cứu hộ Sóc Trăng - Ứng phó với biến đối khí hậu
lệch ngày càng nhiều, cụ thể trong năm 2000 biên độ dao động này là 8% đến năm 2008
đã tăng lên 13%; năm 2009 tăng lên là 9%. Ngoài ra, biên độ dao động giữa các tháng
trong năm 2000 nhìn chung là đều hơn so với các năm về sau, đặc biệt là năm 2008 được
thể hiện ở biểu đồ sau:
Hình 4 : Biểu diễn độ ẩm trong các tháng từ 2000-2009
3)+$4
Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, tỉnh Sóc Trăng có các hướng gió chính
như sau: Tây, Tây Nam, Đông Bắc, Đông Nam và gió được chia làm hai mùa rõ rệt là gió
mùa Đông Bắc và gió mùa Tây Nam. Mùa mưa chịu ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam là
chủ yếu; còn mùa khô chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc là chủ yếu với tốc độ gió
trung bình là 1,77m/s.
5 6' 789&
Theo số liệu thống kê tình hình hạn hán tại tỉnh Sóc Trăng trong giai đoạn 2006 –
2010 với diễn biến phức tạp hơn cả về thời gian, mức độ và có xu hướng tăng đợt hạn
hán vào những năm sau kế tiếp. Cụ thể, theo nguồn Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh
Sóc Trăng vào năm 2006 xuất hiện 2 đợt hạn hán (đợt 1 từ ngày 18/8 – 24/8, đợt 2 vào
đầu tháng 9); năm 2007 xuất hiện 3 đợt hạn hán (đợt 1 từ ngày 5/6 – 9/6, đợt 2 từ 17/7 –
27/7, đợt 3 từ 5/9 – 10/9); năm 2008 xuất hiện 3 đợt hạn hán (đợt 1 từ ngày 2/6 – 8/6, đợt
2 từ 10/7 – 21/7, đợt 3 từ 22/8 – 31/8).
Tại vị trí đo qua từng năm cho thấy độ mặn cao nhất tại các trạm đo tăng (năm
2005) do trong giai đoạn này nước ta chịu ảnh hưởng xu thế hiện tượng thời tiết nóng
trên toàn cầu đó là hiện tượng El Nino, thời điểm nắng nóng và khô hạn kéo dài. Độ mặn
cao nhất của các năm 2006, 2007, 2008 và năm 2009 có diễn biến thất thường, luôn ở
hàng năm tại các tỉnh phía Nam Bộ nói chung và tỉnh Sóc Trăng nói riêng.
Số lượng các cơn bão và áp thấp nhiệt đới ảnh hưởng trực tiếp đến tỉnh Sóc Trăng
không nhiều. Tuy nhiên, những hiện tượng bất thường của thời tiết như sự hình thành của
áp thấp nhiệt đới ngay trên khu vực biển Đông, một số cơn bão có cường độ rất mạnh
(cấp 12, trên cấp 12) đã xảy ra; lốc xoáy cục bộ xuất hiện nhiều. Ảnh hưởng về tai biến
thiên tai nặng nhất trong những năm gần đây là cơn bão số 9 năm 2006 và trong năm
2007 là cơn bão số 7 gây thiệt hại nặng nề và người và của. Riêng trong năm 2008 tuy là
ảnh hưởng của hiện tượng La Nina gây mưa nhiều trên diện rộng cả nước nhưng riêng
tỉnh Sóc Trăng trong năm này lại không ảnh hưởng trực tiếp nhiều. Thống kê các trận bão
đổ bộ vào khu vực từ Nam Trung Bộ (Khánh Hòa) đến Cà Mau (từ vĩ độ 7
o
N đến 12
o
N)
thời kỳ 18 năm gần đây (1991 - 2008).
?0$ ,C$D'(@<*(+ 7< EFGGHIIJK
Năm Tên cơn bão
Ngày
hình
thành
Ngày đổ
bộ
Khu vực đổ bộ
Cấp gió
mạnh
(Beaufort)
1991 THELMA 6/XI 9/XI Suy yếu gần Côn Đảo 11
Báo cáo đề xuất 14
Dự án: Xây dựng các tuyến đường cứu hộ Sóc Trăng - Ứng phó với biến đối khí hậu
Năm Tên cơn bão
gây nhiễm mặn nguồn nước, ảnh hưởng đến nông nghiệp, và gây rủi ro lớn đối với công
nghiệp và các hệ thống hạ tầng cơ sở trong tương lai.
Theo đánh giá của Ngân hàng Thế giới (2007), Việt Nam là một trong năm nước
sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng của BĐKH và nước biển dâng, trong đó vùng đồng bằng
sông Hồng và sông MK bị ngập chìm nặng nhất. Nếu mực nước biển dâng 1m sẽ có
khoảng 10% dân số bị ảnh hưởng trực tiếp, tổn thất đối với GDP khoảng 10%. Nếu nước
biển dâng 3m sẽ có khoảng 25% dân số bị ảnh hưởng trực tiếp và tổn thất đối với GDP
lên tới 25%.
Hậu quả của BĐKH đối với Việt Nam là nghiêm trọng và là một nguy cơ hiện
hữu cho mục tiêu xoá đói giảm nghèo, cho việc thực hiện các mục tiêu thiên niên kỷ và
sự phát triển bền vững của đất nước. Các lĩnh vực, ngành, địa phương dễ bị tổn thương
và chịu tác động mạnh mẽ nhất của biến đổi khí hậu là: tài nguyên nước, nông nghiệp và
an ninh lương thực, sức khoẻ; các vùng đồng bằng và dải ven biển. Theo Kịch bản
BĐKH của Bộ TNMT, nhiệt độ trung bình ở ĐBSCL có thể tăng lên 3oC và mực nước
biển có thể dâng 1 m vào năm 2100. Nếu mực nước biển dâng 1 m, khoảng 40 nghìn km2
đồng bằng ven biển Việt Nam sẽ bị ngập hàng năm, trong đó 90% diện tích thuộc các
tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long bị ngập hầu như hoàn toàn.
Ở Sóc Trăng, trong hơn 30 năm qua, nhiệt độ trung bình năm đã tăng khoảng
0,2oC, mực nước cao nhất đã dâng khoảng gần 30 cm. BĐKH thực sự đã làm cho bão, lũ,
hạn hán ngày càng ác liệt.
Báo cáo đề xuất 15
Dự án: Xây dựng các tuyến đường cứu hộ Sóc Trăng - Ứng phó với biến đối khí hậu
Những dự đoán nêu trên củng cố hơn nhu cầu cần phải có những dự án phù hợp
nhằm từng bước thực hiện Kế hoạch Hành động Thích ứng BĐKH của thành phố Sóc
Trăng, vì BĐKH sẽ làm trầm trọng hơn những rủi ro thiên tai thường niên hiện nay.
BĐKH sẽ buộc Chính quyền và cộng đồng dân cư thành phố phải áp dụng cách tiếp cận
đa rủi ro vì sẽ có nhiều loại thiên tai khác như bão, sạt lở sông rạch, mưa lớn và mực
nước biển dâng … ảnh hưởng bất lợi đến môi trường nhân tạo, tài sản và cơ sở nông
nghiệp của thành phố, cũng như phải sử dụng các biện pháp đa mục tiêu nhằm giải quyết
các tác động bất lợi nói trên.
- Xây dựng tuyến kè bảo vệ bờ trái dài 4,00 km.
- Hệ thống hạ tầng kỹ thuật sau kè gồm:
+ Dọc theo bờ kè tiến hành xây dựng vỉa hè kết hợp với bồn hoa, lan can tạo mỹ
quan và là hành lang bảo vệ tuyến kè.
+ Hệ thống chiếu sáng: dọc theo vỉa hè bố trí hệ thống đèn chiếu sáng.
+ Hệ thống thoát nước sau kè.
+ Hệ thống cầu thang lên xuống phục vụ duy tu, bảo dưỡng kè và là nơi dừng chân
của khách du lịch.
2. CÁC CẤU PHẦN CỦA DỰ ÁN.
Căn cứ trên các tính chất công việc của dự án, dự kiến dự án sẽ có 3 hạng mục như
sau:
1- Hạng mục 1: Xây dựng bờ kè sông Sóc Trăng
2- Hạng mục 2: Tái định cư và giải phóng mặt bằng
3- Hạng mục 3: Tư vấn hỗ trợ chuẩn bị đầu tư và quản lý dự án
3. NỘI DUNG XÂY DỰNG VÀ PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ
1.1 Hạng mục 1:
- Giải pháp kết cấu kè: kè hộ chân lát mái theo hiện trạng của bồ sông, đỉnh được
xây dựng dạng tường chắn đất bằng bê tông cốt thép để hạn chế giải phóng mặt bằng và
chịu được sự va đập của nước khi có tàu bè di chuyển.
Báo cáo đề xuất 17
Dự án: Xây dựng các tuyến đường cứu hộ Sóc Trăng - Ứng phó với biến đối khí hậu
- Kết cấu thân kè:
+ Kết cấu kè dạng tường góc bê tông cốt thép trên nền cọc, kết hợp với mái
nghiêng kè sẽ tạo ra một liên kết ổn định tại chân kè.
+ Thân kè là tường bê tông cốt thép mác 250# với chiều dày tường mặt là
30cm ; cao khoảng 1,5m. Tường góc được liên kết với 2 hàng cọc bê tông cốt thép mác
300# tiết diện 30x30cm, hàng trong đóng thẳng và hàng ngoài đóng ciên 10 :1 nhằm tạo
ra một hệ giằng chống trượt và giúp ổn định thân kè.
+ Mái kè được tạo theo độ dốc nghiêng của triền sông được lát bằng tấm bê
tông cốt thép mác 250#, hinh lục giác tự chèn dày 15cm, phía dưới được bố trí một lớp đá
khi có dự án.
- Những phương tiện/biện pháp tái định cư được cung cấp là:
Báo cáo đề xuất 19
Dự án: Xây dựng các tuyến đường cứu hộ Sóc Trăng - Ứng phó với biến đối khí hậu
Bên cạnh các tiêu chí nêu trên, dự án này cần phải xác định số hộ tái định cư bắt
buộc và những hộ chỉ bị ảnh hưởng một phần đất đai và tài sản. Những hộ tái định cư bắt
buộc (tái định cư không tự nguyện) là những hộ bị thu hồi toàn bộ hoặc diện tích đất bị
thu hồi >20% diện tích đất/ nhà ở và diện tích còn lại không đủ đảm bảo mức tối thiểu để
xây dựng lại nhà trên diện tích đó.
Theo tính toán sơ bộ số lượng các hộ tái định cư bắt buộc (tái định cư không tự
nguyện) khoảng 450 hộ. Tổng diện tích đất cần đền bù, giải phóng mặt bằng khoảng 12
ha (từ bờ kè lấy từ 10 đến 15 m) tùy theo từng phân đoạn.
1.3 Hạng mục 3: Tư vấn hỗ trợ chuẩn bị đầu tư và quản lý dự án
Hạng mục này bao gồm 02 nội dung công việc nhằm làm cho dự án hoạt động có
hiệu quả hơn và tạo nên sự thành công chung cho toàn dự án. Hai công việc của hạng
mục này bao gồm: Tư vấn hỗ trợ chuẩn bị đầu tư và Quản lý dự án.
Tư vấn hỗ trợ chuẩn bị đầu tư:
Bao gồm các công việc hỗ trợ kỹ thuật như Tư vấnlập dự án đầu tư, tư vấn thiết
kế, tư vấn lập các báo cáo thành phần và giám sát,… Đối tượng hưởng lợi từ công việc
này là Ban quản lý các dự án đầu tư xây dựng thành phố Sóc Trăng và Ủy ban nhân dân
thành phố Sóc Trăng. Một cách cụ thể hơn để thực hiện hợp phần này là thông qua các tư
vấn nhằm thực hiện các công việc kỹ thuật của dự án và hỗ trợ cho các cơ quan có liên
quan đến dự án.
Quản lý dự án
Hỗ trợ quản lý: Tiểu phần này gồm (i) chi phí hỗ trợ cho hoạt động của Ban Quản
lý Dự án, Ban Chỉ đạo Dự án thành phố và các hội đồng giải phóng mặt bằng; (ii) thiết bị
văn phòng và máy tính cho Ban Quản lý Dự án; (iii) chi phí tiến hành các thủ tục tái định
cư ở các địa phương, gồm chi phí tham khảo ý kiến về tái định cư, phổ biến thông tin tái
định cư, khảo sát đo đạc chi tiết, khiếu nại và giải quyết khiếu nại, và chi phí cho các Hội
đồng giải phóng mặt bằng của địa phương. Tiểu hợp phần này cũng gồm cả việc giám sát
61.251.280
D
Tổng cộng (A+B+C)
1.100.481.040
1.2 Khái toán các hạng mục đầu tư
?0$ ,?0$'<''2$ M/
TT Hạng mục Đ.vị
Khối
lượng
Đơn giá
(x1000VND)
Thành tiền
(1000 VND)
A Chi phí cơ bản
I.
Hạng mục 1: Xây dựng bờ kè
sông Sóc TrăngXây dựng bờ kè phía bên phải
(kè đứng BTCT, vỉa hè, lan can,
chiếu sáng, cây xanh. Hệ thống
thoát nước sau kè)
M 4.650
66.00
0
306.900.000
Xây dựng bờ kè phía bên phải
(kè đứng BTCT, vỉa hè, lan can,
Dự án: Xây dựng các tuyến đường cứu hộ Sóc Trăng - Ứng phó với biến đối khí hậu
TT Hạng mục Đ.vị
Khối
lượng
Đơn giá
(x1000VND)
Thành tiền
(1000 VND)
Cộng II 229.500.000
III.
Hạng mục 3: Tư vấn hỗ trợ và
quản lý dự án
NNN
"9$<!$E
Nâng cao năng lực cho chủ đầu
tư và Ban quản lý dự án
H.mục 1 3.000.000 3.000.000
Chi phí mua thiết bị cho PMU H.mục 1 3.500.000 3.500.000
Chi phí quản lý dự án của PMU H.mục 1 24.012.000 24.012.000
32$NNN I5III
NNN
/ AOLP
Tư vấn lập dự án khả thi và thiết
kế cơ sở
H.mục 1 4.002.000 4.002.000
C Cộng (A+B) 1.039.229.760
D
Thuế VAT (10% chi phí cơ bản
A, không bao gồm chi phí bồi
hoàn, đền bù và chi phí PMU)
10% 61.251.280
E Tổng mức đầu tư 1.100.481.040
1.3 Nguồn vốn và cách thức quản lý
- Nguồn vốn Chương trình hỗ trợ ứng phó với biến đổi khí hậu (SP-RCC)
- Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án
1.4 Phân kỳ đầu tư:
- Do nguồn vốn có hạn và để đáp ứng được nhu cầu cấp thiết của dự án thì việc
phân kỳ đầu tư sẽ được diễn ra theo 2 giai đoạn :
Báo cáo đề xuất 22
Dự án: Xây dựng các tuyến đường cứu hộ Sóc Trăng - Ứng phó với biến đối khí hậu
+ Giai đoạn 1 (từ 2014-2015) thực hiện đoạn kè từ ………đến ………. Với tổng
mức đầu tư dự kiến khoảng 400 tỷ VNĐ.
+ Giai đoạn 2 (từ 2016-2017) thực hiện các phân đoạn tiếp theo với tổng mức đầu
tư dự kiến khoảng 600 tỷ VNĐ.
Báo cáo đề xuất 23
Dự án: Xây dựng các tuyến đường cứu hộ Sóc Trăng - Ứng phó với biến đối khí hậu
III. QUẢN LÝ THỰC HIỆN VÀ VẬN HÀNH DỰ ÁN
4.1 Phương thức tổ chức quản lý
Phương thức thực hiện theo nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của
Chính Phủ. Chính phủ và sau khi xem xét nhu cầu đầu tư và xây dựng công trình uỷ
quyền quyết định đầu tư cho UBND thành phố. UBND thành phố giao quyền quản lý và
sử dụng vốn cho Chủ đầu tư để đầu tư xây dựng công trình.
4.2 Quản lý thực hiện dự án
- Chỉ đạo thực hiện : UBND tỉnh Sóc Trăng
Nguồn vốn : Chương trình hỗ trợ ứng phó với biến đổi khí hậu (SP-
- Trợ giúp chủ đầu tư trong việc kiểm tra, xác nhận số lượng và chất lượng các hạng
mục công trình thi công. Kịp thời thông báo đến Chủ đầu tư bất kỳ nảy sinh nào
liên quan đến chất lượng công trình.
- Chuẩn bị các số liệu, tài liệu về kỹ thuật, tài chính, … làm cơ sở pháp lý cho việc
kết thúc xây dựng, bàn giao và đưa công trình vào hoạt động.
Các cơ quan liên quan
Để dự án được triển khai đúng kế hoạch, Chủ đầu tư cần có sự phối hợp chặt chẽ
với các cơ quan, ban ngành như: UBND thành phố, Sở Giao thông Vận tải, Sở Kế hoạch
và Đầu tư, Sở Tài Chính, Sở Địa Chính, UBND các quận, phường nằm trong dự án… để
giải quyết kịp thời các công việc như cấp vốn, xin giấy phép xây dựng, đền bù, xử lý
công trình ngầm, thanh quyết toán, … Đồng thời, đề nghị các cơ quan liên quan tạo điều
kiện giúp đỡ Chủ đầu tư hoàn thành nhiệm vụ được giao theo các quy định hiện hành.
4.4 Tiến độ thực hiện
Tiến độ thực hiện dự án tổng thể được trình bày trong bảng sau:
)+*$E;E'
STT Nội dung Thời gian hoàn thiện
1 Lập báo cáo đề xuất Tháng 04/2012
2
Trình UBND thành phố và Thủ tướng phê duyệt danh
mục đầu tư
Tháng 08/2012
3 Lập Đề cương chi tiết Tháng 09/2012
4
Trình đề cương chi tiết cho UBND thành phố và các bộ
ban ngành có liên quan
Tháng 12/2012
5 Lập báo cáo khả thi và các báo cáo thành phần Tháng 03/2013
6 Phê duyệt báo cáo khả thi Tháng 09/2013
7 Thiết kế chi tiết/hồ sơ mời thầu Tháng 10/2013
8 Đấu thầu Tháng 01/2014