nghiên cứu áp dụng phương pháp bản đồ tư duy để xây dựng kế hoạch ứng phó biến đổi khí hậu bảo vệ tài nguyên nước bền vững, điển hình tại huyện cần đước, tỉnh long an - Pdf 13

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
MỞ ĐẦU
1. Lý đo chọn đề tài
ĐBSCL được biết đến là vựa lúa của cả nước, đóng góp trên 50% sản lượng
lúa, 70% sản lượng trái cây, 58% sản lượng thủy sản; chiếm 90% tổng lượng gạo
xuất khẩu và 60% kim ngạch xuất khẩu thủy sản của cả nước. Tuy nhiên, do địa
hình thấp so với mực nước biển, nằm hạ lưu sông Mêkông, tiếp giáp với biển nên
ĐBSCL phải đối mặt với nhiều thách thức môi trường, đặc biệt là tác động của
BĐKH toàn cầu và sự thay đổi lưu lượng dòng chảy của con sông Mêkông.
Theo Kịch bản Biến đổi khí hậu (BĐKH) tại ĐBSCL của Bộ Tài nguyên và
Môi trường, nếu nước biển dâng cao thêm 1m thì khoảng 70% diện tích đất ở
ĐBSCL bị xâm nhập mặn, mất 2 triệu ha đất trồng lúa. Hàng loạt địa phương bị
chìm trong nước. Cụ thể: Bến Tre, Long An, Trà Vinh, Sóc Trăng, Vĩnh Long, Tiền
Giang… mất từ 40% – 50% diện tích; đồng thời 6 tỉnh có trên 400 ngàn người/ tỉnh
sẽ bị ảnh hưởng… Sẽ có rất nhiều người dân trong vùng ĐBSCL bị mất nhà đất và
ruộng vườn trong thời gian không xa. BĐKH sẽ ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất
nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản, đe dọa nghiêm trọng đến an ninh lương thực
của quốc gia. Với mật độ dân số cao và hoạt động kinh tế chủ yếu là sản xuất nông
ngư nghiệp các tác động của BĐKH đối với sự đa dạng sinh học, điều kiện cư trú,
sức khỏe, tài sản và sinh kế của người dân, các ngành kinh tế và cơ sở hạ tầng kỹ
thuật… ở ĐBSCL là hết sức nghiêm trọng.
Trong khi biến đổi khí hậu đã trở thành mối đe dọa toàn cầu và ĐBSCL được
xác định là một trong những vùng bị ảnh hưởng nặng nề nhất. Thế nhưng, theo một
kết quả nghiên cứu của Viện Phát triển bền vững vùng ĐBSCL, hiện vẫn còn có tới
gần một nửa số người ở ĐBSCL được hỏi chưa từng nghe nói về BĐKH. Việc
tăng cường thông tin tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho người dân về
BĐKH đang là vấn đề bức thiết…
Có thể nhận thấy rằng Long An có những bất lợi nhiều hơn so với các tỉnh
khác ở ĐBSCL như không trực tiếp tiếp cận nguồn nước sông Mê Công cũng như
không tiếp giáp trực tiếp với biển, tuy nhiên cũng bị ảnh hưởng bởi lũ sông Mê
Công và xâm nhập mặn cũng như bão từ biển vào đồng bằng.

thí điểm mô hình đánh giá các rủi ro, tác động của biến đổi khí hậu và nước biển
dâng đối với huyện Cần Đước. Đồng thời, xây dựng chiến lược thích ứng với biến
đổi khí hậu dựa trên sự tham gia đóng góp ý kiến của cộng đồng.
- 2 -
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
3. Nội dung thực thực đề tài:
- Thu thập thông tin về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Cần
Đước.
- Nêu tổng quan về phương pháp Bản đồ tư duy.
- Áp dụng phương pháp Bản đồ tư duy để đưa ra các đánh giá rủi ro, tác
động của biến đổi khí hậu.
- Thu thập ý kiến đánh giá của cộng đồng, chuyên gia đối với các biện pháp
đã đưa ra.
- Xây dựng kế hoạch ứng phó biến đổi khí hậu cho huyện Cần Đước.
4. Phương pháp thực hiện đề tài
- Phương pháp thống kê, thu thập thông tin:
+ Thu thập tài liệu tổng quan về huyện Cần Đước và tình hình kinh tế xã hội
trên địa bàn
+ Thu thập tài liệu về tình hình biến đổi cũng như các tác động của biến đổi
khí hậu.
+ Tìm hiểu về phương pháp bản đồ tư duy và hiệu quả của nó.
+ Thu thập ý kiến của các hộ nông dân về các vấn đề quan tâm khi biến đổi
khí hậu xảy ra.
- Phương pháp chuyên gia
Tham khảo ý kiến chuyên gia về các tác động của biến đổi khí hậu cũng như
ý kiến về các biện pháp, kế hoạch đưa ra để quản lý tài nguyên ngước.
- Phương pháp đánh giá nhanh
Đánh giá một cách tổng quan về các tác động cũng như biện pháp đưa ra để
quản lý tài nguyên nước.
- Phương pháp chuyên gia:

- Tư duy bằng ngôn ngữ là tư duy bằng hệ thống tiếng nói. Tư duy bằng
ngôn ngữ còn được gọi là suy nghĩ, nhiều khi tư duy ngôn ngữ cũng được gọi là
tưởng tượng.
- 4 -
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Trong tư duy hình tượng, các phần tử xuất hiện trong quá trình tư duy là các
hình ảnh, còn tư duy ngôn ngữ là các lời văn. Tư duy hình tượng có tính phổ biến
cao hơn tư duy ngôn ngữ.
Phân loại theo cách vận hành
- Tư duy kinh nghiệm là sự vận dụng kinh nghiệm vào một quá trình nhận
thức mới hay thực hiện một công việc mới, thực hiện một công việc cũ trong điều
kiện hoặc hoặc hoàn cảnh mới. Tư duy kinh nghiệm xem xét, đánh giá các sự vật,
sự việc mới theo những cách thức có sẵn, cố gắng đưa sự nhận thức những sự vật,
sự việc đó về những cái đã biết và do đó thường gặp khó khăn khi tiếp xúc với
những sự vật, sự việc, vấn đề có nhiều sự khác lạ. Tư duy kinh nghiệm dễ tạo nên
các đường mòn tư duy và tạo thành các thói quen trong tư duy.
- Tư duy sáng tạo là tư duy sáng tạo vận hành không hoàn toàn dựa trên các
liên kết ghi nhớ được hình thành do các tác động từ bên ngoài mà có nhiều liên kết
do hệ thần kinh tự tạo ra giữa các vấn đề, các sự vật, sự việc tác động riêng rẽ lên hệ
thần kinh. Tư duy sáng tạo tìm ra cách giải quyết vấn đề không theo khuôn mẫu,
cách thức định sẵn. Trong tư duy kinh nghiệm, để giải quyết được vấn đề đòi hỏi
người giải quyết phải có đủ kinh nghiệm về vấn đề đó, còn trong tư duy sáng tạo chỉ
yêu cầu người giải quyết có một số kinh nghiệm tối thiểu hoặc có kinh nghiệm giải
quyết những vấn đề khác. Tư duy sáng tạo là sự vận dụng các kinh nghiệm giải
quyết vấn đề này cho những vấn đề khác.
- Tư duy trí tuệ cũng vận hành giống tư duy sáng tạo nhưng ở mức độ cao
hơn…Tư duy trí tuệ được vận hành trên cơ sở các liên kết ghi nhớ là không bền và
các phần tử ghi nhớ có phổ tiếp nhận kích thích thần kinh rộng. Liên kết ghi nhớ
không bền khiến cho các con đường tư duy cũ dễ bị xoá, phổ tiếp nhận kích thích
thần kinh rộng khiến cho các phần tử ghi nhớ có thể được kích hoạt bởi các kích

hệ hay không và nếu có là những mối liên hệ như thế nào.
Phân loại theo tính chất
- Tư duy rộng hay hẹp (còn gọi là tư duy theo chiều rộng hay tư duy theo
diện) được đánh giá qua số lượng các đối tượng, các vấn đề, các sự vật, sự việc
khác nhau được đề cập trong một quá trình tư duy. Tính chất rộng hẹp của tư duy
cho thấy mức độ xem xét đối tượng tư duy trong mối quan hệ với các đối tượng
khác, trong các môi trường khác là nhiều hay ít. Đối tượng được xem xét kỹ càng
hơn, đánh giá đúng đắn hơn về sự cân đối, hài hoà với các đối tượng khác, với môi
trường khi tư duy tìm được càng nhiều các đối tượng có quan hệ tương hỗ với nó.
Tư duy rộng cũng làm cho việc tiếp nhận những tri thức, kinh nghiệm mới, những
sự thay đổi trong tư duy trở nên dễ dàng, tính sáng tạo dễ được thực hiện. Điều kiện
- 6 -
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
để có tư duy rộng là hệ thần kinh phải được tiếp nhận tri thức về rất nhiều đối tượng
khác nhau và phải tạo được những mối liên hệ giữa các đối tượng đó. Một đối
tượng có thể phát huy hay hạn chế một số đặc điểm, tính chất, vai trò nào đó trong
một số mối quan hệ với các đối tượng khác. Vì vậy khi cần phát huy hay hạn chế
một số yếu tố nào đó của đối tượng, có thể đặt đối tượng vào những mối quan hệ
tương ứng. Nếu tư duy chỉ xác định được một số mối quan hệ nào đó (tư duy hẹp)
thì đối tượng chỉ có thể phát huy hoặc bị hạn chế một số yếu tố tương ứng.
- Tư duy sâu hay nông là loại tư duy được đánh giá qua số lượng các yếu tố
của một hay một nhóm đối tượng có liên quan trực tiếp được đề cập đến trong quá
trình tư duy. Tư duy càng sâu khi các yếu tố của đối tượng được đề cập đến càng
nhiều và khi đó đối tượng sẽ trở nên rõ ràng hơn, đầy đủ hơn trong nhận thức và ý
thức, đối tượng được hiểu rõ hơn và đúng hơn. Tính chất tư duy sâu hay nông được
thực hiện trên một hoặc một nhóm đối tượng, vì vậy tính chất này cũng được gọi là
tư duy theo chiều sâu và có các khái niệm tư duy nông cạn hay sâu sắc và vai trò
của tư duy cũng được thể hiện trong từng trường hợp cụ thể.
- Tư duy lôgic: Tư duy lôgic là tư duy về mối quan hệ nhân quả mang tính tất
yếu, tính quy luật. Vì vậy các yếu tố, đối tượng (gọi chung là các yếu tố) trong tư

nhân, xem xét ảnh hưởng của sự kết hợp các nguyên nhân tới kết quả. Tư duy lý
luận chỉ ra mọi yếu tố đã có và có thể có của đối tượng, chỉ ra các mối quan hệ đã
có và có thể có giữa các đối tượng. Tư duy lý luận xem xét đối tượng trên mọi góc
độ, mọi khía cạnh và theo chiều sâu của đối tượng. Tư duy lôgic có thể được thể
hiện bằng hình ảnh hoặc bằng lời văn, còn tư duy lý luận chỉ được thể hiện bằng lời
văn, điều này có nghĩa là tư duy lý luận chỉ có thể được thực hiện bằng lời văn. Tư
duy lý luận là sự phát triển cao nhất của các quá trình tư duy.
Phân loại theo nội dung
Phân loại theo nội dung là phân loại dựa trên các nội dung, phương pháp,
phạm vi tư duy và các điều kiện về tư duy. Theo cách phân loại này, tư duy có rất
nhiều loại và cũng không khó cho việc đặt tên dưới đây là một số loại:
- Tư duy khoa học: Tư duy khoa học là tư duy có mục đích đảm bảo sự chính
xác, hợp với các quy luật tư nhiên và dựa trên các chứng cứ xác thực. Vì vậy tư duy
khoa học là tư duy lôgic biện chứng duy vật. Yêu cầu đối với tư duy khoa học là các
kết luận của tư duy khoa học phải kiểm chứng được và được kiểm chứng. Khoa học
nghiên cứu sâu về từng hiện tượng, sự vật và các mối quan hệ trực tiếp, vì vậy tính
chất chủ yếu của tư duy khoa học là phân tích, hay đặc trưng của tư duy khoa học là
tư duy phân tích.
- 8 -
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
- Tư duy nghệ thuật: Tư duy nghệ thuật là tư duy tìm kiếm mọi hình thức thể
hiện của nội dung các sự vật, sự việc, các vấn đề, nói chung là nội dung của các đối
tượng tư duy và tìm những cách thể hiện rõ nhất, đặc trưng nhất, đầy đủ nhất, ấn
tượng nhất của các nội dung đó. Nếu nói chức năng của khoa học là tìm kiếm các
yếu tố, các mối quan hệ của đối tượng thì có thể nói khoa học đi tìm nội dung của
các đối tượng đó, còn nghệ thuật lại tìm kiếm các hình thức thể hiện của các đối
tượng đó. Sự tiến triển của lịch sử đã làm cho nghệ thuật chỉ tập chung vào chức
năng tìm kiếm cách thể hiện ấn tượng nhất, nghĩa là thể hiện cái đẹp. Hai thủ pháp
chính để nghệ thuật thể hiện cái đẹp là đặt cái đẹp lên vị trí cao nhất và đặt cái đẹp
vào vị trí tương phản với cái xấu. Tư duy khoa học và tư duy nghệ thuật có mối

cần có những điều kiện. Có các điều kiện cơ bản và điều kiện riêng cho từng loại
hình tư duy.
- Điều kiện cơ bản: Hệ thần kinh phải có năng lực tư duy. Đây là điều kiện
tiên quyết, điều kiện về bản thể. Thiếu điều kiện này thì không có tư duy nào được
thực hiện. Năng lực tư duy thể hiện ở ba loại hình tư duy là kinh nghiệm, sáng tạo
và trí tuệ. Ba loại hình tư duy này mang tính bẩm sinh nhưng có thể bị biến đổi
trong quá trình sinh trưởng theo xu hướng giảm dần từ trí tuệ xuống kinh nghiệm,
nhưng sự bộc lộ của chúng lại theo chiều hướng ngược lại, đây là biểu hiện của mối
quan hệ giữa năng lực bẩm sinh với môi trường sống và trực tiếp là môi trường kinh
nghiệm.
- Điều kiện riêng được đặt ra nhằm giúp cho mỗi loại hình tư duy thực hiện
được và thực hiện tốt nhất. Ví dụ muốn có tư duy về lĩnh vực vật lý thì hệ thần kinh
phải có các kiến thức về vật lý. Muốn tư duy về lĩnh vực nào thì phải có kinh
nghiệm, tri thức về lĩnh vực đó. Muốn có tư duy lý luận thì phải có sự kết hợp giữa
năng lực tư duy trí tuệ với tư duy triết học và tri thức về triết học…
I.2 Tổng quan về bản đồ tư duy
I.2.1 Bản đồ tư duy là gì?
Bản đồ tư duy là một hình thức ghi chép sử dụng màu sắc và hình ảnh để mở
rộng và đào sâu các ý tưởng, là sự kết hợp giữa từ ngữ, hình ảnh, đường nét, màu
sắc phù hợp, tương thích với cấu trúc, hoạt động và chức năng của bộ não giúp
khám phá tiềm năng vô tận của bộ não.
Ở giữa bản đồ là một ý tưởng hay hình ảnh trung tâm. Ý tưởng hay hình ảnh
trung tâm này sẽ được phát triển bằng các nhánh tượng trưng cho những ý chính và
đều được nối với ý trung tâm.
- 10 -
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Các nhánh chính lại được phân thành những nhánh nhỏ nhằm nghiên cứu
chủ đề ở mức độ sâu hơn. Những nhánh nhỏ này lại tiếp tục được phân thành nhiều
nhánh nhỏ, nhằm nghiên cứu chủ đề ở mức độ sâu hơn nữa…
Nhờ sự kết nối giữa các nhánh, các ý tưởng cũng có sự liên kết dựa trên mối

không có những cuốn sách như vậy, sửng sốt tôi rời khỏi thư viện.
Vào đầu thập niên 1970, trí thông minh nhân tạo đã ra đời nên tôi có thể mua
một cái máy vi tính 1 megabyte và kèm theo đó là cuốn sách hướng dẫn dày 1.000
trang. Thế thì trong giai đoạn văn minh được cho là tiến bộ này, khi tất cả chúng ta
bước vào thế giới với chiếc máy vi tính sinh học phức tạp nhất, mạnh hơn gấp hàng
tỉ lần so với bất kỳ một chiếc máy vi tính nào, thì những cuốn sách sử dụng chiếc
máy vi tính sinh học ấy ở đâu?
Thế là tôi quyết định viết một loạt sách dựa trên nghiên cứu của mình: Bách
khoa toàn thư về não bộ và cách sử dụng nó. Tôi bắt đầu viết và năm 1971, khi tôi
viết, hình ảnh ở chân trời ngày càng rõ nét hơn – đó là khái niệm Tư duy Mở rộng
và Lập Bản đồ Tư duy”.
Bản đồ tư duy được chính thức giới thiệu với thế giới lần đầu vào mùa xuân
năm 1974 với ấn bản của cuốn đi trước được mang tên “Sử dụng Trí tuệ của bạn”
(Use your head). Ngày 21 tháng 4 năm 1995, một bữa tiệc trọng đại mừng sinh nhật
được tổ chức tại Royal Albert Hall ở Luân Đôn để ghi nhớ ngày phát hành cuốn
Bản đồ tư duy.
Để tạo điều kiện cho những người sử dụng Tư duy Mở rộng và Bản đồ tư
duy có thể hỗ trợ hay liên lạc với nhau, đồng thời để giúp các tổ chức thiện nguyện
đề xuất đưa khái niệm tư duy vào mọi chương trình học, Hội những người sử dụng
Bản đồ tư duy được thành lập vào năm 2000. Mục tiêu của hội là giới Tư duy Mở
rộng, Lập Sơ đồ tư duy và Hiểu biết Trí tuệ cho 100% dân số trên trái đất vào trước
năm 2010.
I.2.3 Chức năng của Bản đồ tư duy
I.2.3.1 Chức năng chung
- Chức năng định hướng tư duy, phát xuất ý tưởng sáng tạo.
Tư duy là quá trình phản ánh hiện thực khách quan vào trong đầu, khi đứng
trước một tình huống “có vấn đề” hoạt động tư duy của con người sẽ bắt đầu, nhưng
hoạt động ấy sẽ lan man nếu không được định hướng rõ ràng. Bản đồ tư duy với
hình thức là một sơ đồ được phát triển từ một ý tưởng hay hình ảnh trung tâm cần tư
duy, nó sẽ được mở rộng, nghiên cứu sâu hơn bằng các nhánh chính và các nhánh

dẫn dắt học sinh giải quyết vấn đề, lĩnh hội kiến thức mới. Ví dụ khi dạy học theo
hướng phát hiện và giải quyết vấn đề, giáo viên đặt học sinh vào tình huống có vấn
đề và giúp học sinh lĩnh hội không chỉ kết quả của quá trình phát hiện và giải quyết
- 13 -
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
vấn đề mà còn làm cho học sinh có khả năng tiến hành những quá trình tự học. Đầu
tiên, giáo viên vẽ chủ đề ở giữa bảng, cùng học sinh đưa ra những ý chính có
liênquan. Tương ứng mỗi ý chính, giáo viên vẽ một nhánh chính rồi lan tỏa ra các
nhánh con nhờ việc bổ sung các ý tưởng của cả lớp. Bản đồ tư duy có cấu trúc mở
nên mỗi sự đóng góp ý kiến đều có thể hợp nhất trong bản đồ với sự hợp lý nhất
định.
- Chức năng phát triển tư duy
Bản đồ tư duy là phương tiện định hướng tư duy từ khái quát đến cụ thể hoặc
ngược lại; từ mục đích, mục tiêu đến hành động…đạt kết quả.
Sử dụng Bản đồ tư duy trong dạy học sẽ rèn luyện cho học sinh kĩ năng sử dụng
(vẽ và sử dụng) Bản đồ tư duy trong hoạt động học tập và sau này trong mọi hoạt
động khác – bất cứ hoạt động nào đều cần phải tư duy, sắp xếp kế hoạch thực hiện
một cách khoa học, tránh được lối làm việc tùy tiện, thử và sai mò mẫm kém hiệu
quả.
Bản đồ tư duy có ưu thế là các ý tưởng, sự kiện luôn được liên kết chặt chẽ
với nhau, điều đó giúp học sinh có thể vận dụng sáng tạo những hiểu biết của mình
khi tiếp nhận, đánh giá hay giải quyết một vấn đề gặp phải, dần dần học sinh sẽ có
thói quen tư duy tốt và luôn phát triển trong quá trình nhận thức.
- Chức năng giáo dục kỹ thuật tổng hợp
Việc hướng dẫn học sinh sử dụng tốt và thuần thục Bản đồ tư duy, đó cũng là
một trong những cách giáo dục kỹ thuật tổng hợp cho học sinh. Nó có thể rèn luyện
cho học sinh kỹ năng thực hành, dựa trên những điều đã học để tạo ra sản phẩm
mới, cụ thể ở đây là những Bản đồ tư duy khác nhau cho những vấn đề khác nhau.
Vì thế, việc sử dụng Bản đồ tư duy như một phương tiện hỗ trợ dạy học là điều cần
thiết.

Thay đổi kích cỡ là cách tốt nhất để chỉ tầm quan trọng tương đối giữa các
thành phần trong cùng một phân cấp. Kích cỡ lớn có tác dụng nhấn mạnh và tích
cực giúp trí nhớ.
- Cách dòng có tổ chức:
Cách dòng có tổ chức làm nổi rõ hình ảnh, giúp tổ chức phân cấp, phân hạng
hiệu quả. Nhờ vậy, Bản đồ tư duy luôn “dễ dàng” khai triển và trông đẹp mắt.
b. Liên kết
- 15 -
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Liên kết có vai trò tăng trí nhớ và sáng tạo nên cũng rất quan trọng. Trong
não, liên kết chính là công cụ tích hợp giúp chúng ta nắm bắt những cảm nghiệm
trong thế giới vật chất. Đối với trí nhớ và sự hiểu biết, liên kết là then chốt.
Một khi xác định ảnh trung tâm và ý chủ đạo thì khả năng liên kết của não sẽ
giúp ta đi sâu vào thế giới ý tưởng, các vấn đề cần giải quyết.
- Dùng mũi tên để chỉ các mối liên hệ cùng nhánh, hoặc khác nhánh:
Nhờ những mũi tên chỉ dẫn, ta sẽ nhanh chóng nhìn thấy sự liên hệ giữa các
vùng trong Bản đồ tư duy. Những mũi tên này có thể chạy chỉ theo một chiều, hay
phân thành nhiều mũi, và kích cỡ, hình thù cũng thay đổi. Nhờ đó mà tư duy có
định hướng không gian.
- Dùng màu sắc:
Màu sắc là một trong những công cụ tăng cường trí nhớ và sáng tạo hiệu quả
nhất. Dùng màu sắc để làm ký hiệu hay phân biệt các vùng trong Bản đồ tư duy sẽ
làm tăng tốc độ tiếp cận thông tin và khả năng nhớ thông tin đó, kết quả là những ý
tưởng sáng tạo sẽ mở rộng cả về số lượng lẫn quy mô. Các ký hiệu và biểu tượng
bằng màu sắc có thể được ấn định bởi từng cá nhân hay cả nhóm.
- Dùng ký hiệu:
Khi dùng ký hiệu, ta có thể lập tức tìm mối liên kết giữa các bộ phận trên
cùng một trang trong Bản đồ tư duy, bất kể chúng xa hay gần nhau, có thể ký hiệu
bằng dấu thập chéo, vòng tròn, tam giác, và gạch dưới, hay những dấu hiệu phức
tạp hơn…Ký hiệu cũng giúp tiết kiệm thời gian.

hơn của Bản đồ) nhằm nghiên cứu chủ đề ở mức độ sâu hơn.
e. Trình tự đánh số
Nếu Bản đồ tư duy được dùng cho một mục đích cụ thể, như soạn diễn văn,
làm tiểu luận hay bài kiểm tra, ta cần truyền đạt ý tưởng theo một trình tự cụ thể,
theo thời gian hay thứ tự quan trọng. Để thực hiện những việc này, chỉ cần đánh số
nhánh Bản đồ tư duy theo trình tự mong muốn, trong trường hợp cần thiết, có thể
phân bố cả thời gian hay mức độ nhấn mạnh phù hợp cho từng nhánh. Nếu thích, ta
cũng có thể dùng ký tự alpha beta, thay vì dùng số, theo cách nào đó giúp ta trình
bày ý tưởng hợp lý hơn.
I.2.5 Những sai lầm trong việc lập Bản đồ tư duy
- 17 -
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Khi lập Bản đồ tư duy do không tuân theo các quy tắc mạch lạc, nhấn mạnh,
liên kết, trình tự đánh số, trình tự phân cấp nên ta thường gặp những sai lầm sau.
- Những Bản đồ tư duy không thực sự là Bản đồ tư duy
Thoạt nhìn trông chúng cũng giống như Bản đồ tư duy và cũng có vẻ tuân
theo các nguyên tắc cơ bản để thực hiện Bản đồ tư duy. Tuy vậy, chúng có một số
khác biệt. Những sơ đồ này khi được mở rộng thì mỗi lúc càng rắc rối và đơn điệu.
Hơn nữa, mọi ý tưởng cũng chỉ cùng một cấp bậc và hoàn toàn rời rạc.Vì không
tuân theo quy tắc mạch lạc, nhấn mạnh, liên kết nên mọi thứ khởi đầu tuy có vẻ hứa
hẹn tính trật tự và hệ thống nhưng đến kết cục thì rối rắm, đơn điệu và hỗn loạn.
- Sai lầm cho rằng dùng nhóm từ sẽ đầy đủ nghĩa hơn
Từ đơn có khả năng liên kết tốt hơn, vì nhóm từ được dùng đã diễn tả một ý
tưởng xác định, rõ ràng, chẳng thể hiểu theo cách nào khác, vì vậy làm giảm khả
năng liên kết của nó. Việc dùng từ đơn trong Bản đồ tư duy giúp ta có thể nhìn thấy
nội tâm và toàn cảnh rõ ràng, thực tế hơn. Ngoài ra, ta còn có được sự quân bình, và
nhờ đó mà có khả năng nhìn thấy “mặt trái” của bất kỳ vấn đề nào. Đây là điều đặc
biệt hữu ích cho việc giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo vì tầm nhìn của ta sẽ
được mở rộng để cân nhắc tất cả chọn lựa.
- Sai lầm cho rằng Bản đồ tư duy “lộn xộn” là không tốt. Trong những tình

Phía đông giáp sông Soài Rạp
- 19 -
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Phía đông bắc giáp huyện Cần Giuộc
Phía bắc giáp huyện Bến Lức
Phía Tây giáp huyện Tân Trụ và Châu Thành
Phía Nam giáp huyện Gò Công Đông tỉnh Tiền Giang
Địa hình khá bằng phẳng hơi nghiêng về phía biển Đông chia ra làm hai
vùng thượng - hạ ranh giới là nơi kinh Xóm Bồ nối với Rạch Đào. Hai vùng này
không mang đặc điểm sinh thái rõ rệt như huyện Cần Giuộc. Tuy nhiên, ở vùng hạ
một số khu vực dọc theo sông Vàm Cỏ khá thấp, đặc biệt là hai xã Long Hựu Đông,
Long Hựu Tây được bao bọc bởi sông lớn nên đất nhiễm mặn. Long Hựu Đông xã
cuối cùng của tỉnh Long An, nằm đối mặt với Biển Đông có đồn Rạch Cát, một
pháo đài phòng thủ ven biển kiên cố, kiến trúc độc đáo, được Pháp xây dựng hồi
năm 1910, nay được công nhận là di tích lịch sử cấp quốc gia đáng được chú ý.
II.3. Hành chính
Gồm 1 thị trấn và 16 xã: Thị trấn Cần Đước, Long Cang, Long Định, Long
Hoà, Long Hựu Đông, Long Hựu Tây, Long Khê, Long Sơn, Long Trạch, Mỹ Lệ,
Phước Đông, Phước Tuy, Phước Vân, Tân Ân, Tân Chánh, Tân Lân, Tân Trạch.
Cần Đước có hệ thống giao thông bộ khá tốt. Quốc lộ 50 nối liền Chợ Lớn
đến Thị xã Gò Công, đường tỉnh lộ 826 nối Bình Chánh qua Rạch Kiến về Tân Lân
gặp QL50, các huyện lộ 16, 17, 18, 19, 21, 22, 23, 24 trải nhựa khang trang, các bến
phà Kinh Nước Mặn,Cầu Nổi, Bà Nhờ, Xã Bảy, Long Sơn được nâng cấp, cầu qua
sông đa số bằng bê tông cốt thép, xe cộ đi lại hai mùa mưa nắng đều thuận tiện.Cần
Đước là một huyện ven biển, được bao bọc bởi sông Rạch Cát và sông Vàm Cỏ.
II.4 Lĩnh vực kinh tế
II.4.1 Sản xuất nông nghiệp, nông thôn:
- Diện tích sản xuất lúa cả năm 20.143,79 ha, sản lượng 87.387,498 tấn; so
kế hoạch tỉnh giao 79.000 tấn, đạt 110,62%. Vụ lúa mùa- đông xuân 2011-2012 đã
sạ và cấy 10.912,90 ha/10.900 ha (diện tích sạ 3.874 ha), đạt 100,12% kế hoạch,

đồng/ha. Ngoài ra, các loại giống thủy mới như: Cá nàng hai, cá chình, cá bống
tượng, cua biển cũng được nuôi trình diễn, kết quả các loài cá phát triển tốt khả
năng có lãi và mô hình có thể nhân rộng, riêng mô hình nuôi cua biển ở 03 điểm
đều bị lỗ do điều kiện môi trường, kỹ thuật chăm sóc, quản lý chưa đạt cần nghiên
cứu thêm.
- Công tác chuyển giao khoa học kỹ thuật được quan tâm, đến nay đã tổ chức tập
huấn 29 lớp kỹ thuật nuôi thủy sản với 270 lượt người dự, 04 lớp kỹ thuật nuôi cá cho hộ
- 21 -
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
nghèo với 74 lượt người dự, 18 lớp về vệ sinh an toàn thực phẩm với 250 lượt người dự,
06 cuộc hội thảo nuôi thủy sản với 400 lượt người dự.
Xây dựng cánh đồng trị giá tăng thêm trên 25 triệu đồng/ ha/ năm được chỉ
đạo sâu sát, một số mô hình mới được hình thành như: dưa hấu, dưa leo, trồng bầu,
… Toàn huyện có 05 cánh đồng trị giá tăng thêm trên 25 triệu đồng/ ha/ năm, với
diện tích 36,60 ha, gồm 86 hộ; Các cánh đồng rau: ấp 1- xã Long Khê, ấp Đồng Tâm-
xã Long Trạch, ấp 5- xã Phước Vân; cánh đồng lúa - màu ấp Cầu Chùa- xã Mỹ Lệ và
xã Long Hòa đã mang lại hiệu quả thiết thực, giá trị tăng thêm đạt từ 30- 40 triệu
đồng/ha/năm, trong đó giá trị tăng thêm của cây rau là cao nhất gần 100 triệu
đồng/ha/năm. Việc tổ chức nhân rộng mô hình này còn hạn chế, nông dân chưa thông
hiểu nhiều về chương trình.
Nghị quyết số 47-NQ/HU ngày 12/5/2008 của Huyện ủy và Kế hoạch số
115/KH-UBND ngày 16/9/2009 của UBND huyện về nâng cao hiệu quả kinh tế nông
nghiệp, xây dựng nông thôn mới để nâng cao mức sống nhân dân trong thời kỳ phát
triển công nghiệp được các ngành và xã, thị trấn triển khai thực hiện có hiệu quả, các
chương trình, mục tiêu đều đạt theo kế hoạch; kinh tế nông nghiệp nông thôn phát
triển đảm bảo nâng cao hiệu quả, có tính bền vững; việc đầu tư phát triển kết cấu hạ
tầng kinh tế xã hội, xây dựng nông thôn được tập trung thực hiện có hiệu quả; công
tác giảm nghèo, giải quyết việc làm đạt các mục tiêu theo từng giai đoạn của huyện;
đời sống vật chất, tinh thần của dân cư nông thôn được nâng lên, thu dần khoảng
cách thu nhập giữa thành thị và nông thôn.

đền bù QL50 (63,5 tỷ đồng), nguồn tăng thu tiền sử dụng đất năm 2011 chi đầu tư
(3,7 tỷ đồng), nguồn kết dư năm 2010 chuyển sang 2011 (4,419 tỷ đồng) đến tháng
11/2011 khối lượng thực hiện là 35,510 tỷ đồng, đạt 50% kế hoạch, giá trị cấp phát
là 26,029 tỷ đồng, đạt 36% kế hoạch. Ước giá trị thực hiện cả năm 45,949 tỷ đồng
đạt 64% kế hoạch.
- Nguồn vốn tỉnh hỗ trợ năm 2011 là 60,891 tỷ đồng, đến tháng 11/2011 khối
lượng thực hiện là 43,916 tỷ đồng, đạt 72% kế hoạch, giá trị cấp phát là 41,276 tỷ
đồng, đạt 68% kế hoạch. Ước giá trị thực hiện cả năm cấp phát 60,891 tỷ đồng đạt
100% kế hoạch.
- Vốn trái phiếu Chính phủ (4.440 tr.đ): Xây dựng Trường THCS Thị trấn
Cần Đước (18 phòng), Trường TH Long Sơn (14 phòng), Trường TH Long Trạch
1(8 phòng) , Trường TH Nguyễn Văn Tiến (12 phòng), đã giải ngân 4.440 tr.đ, đạt
100%.
- 23 -
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Công trình trọng điểm được tỉnh đầu tư như: Cầu Kinh Nước mặn hoàn
thành đưa vào sử dụng; Cầu Mỹ Lợi qua Tiền Giang hoàn thành công tác giải phóng
mặt bằng chuẩn bị thi công, dự án nâng cấp Quốc lộ 50 đã giao mặt bằng cho đơn vị
đang tiếp tục thi công, Cống Bến Trễ xã Tân Ân đã chi tiền hỗ trợ bồi thường, đang
thi công.
II.4.3 Về thương mại- dịch vụ:
Hoạt động thương mại - dịch vụ phát triển mạnh, mức lưu chuyển hàng hóa
có tăng, nhất là trong dịp lễ, tết hàng hóa đảm bảo về số lượng và chất lượng, cơ
bản đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng. Về giá cả một số mặt hàng lương thực, thực
phẩm, hàng tiêu dùng phục vụ đời sống có tăng nhẹ.Việc sắp xếp mua bán ở các
chợ được thông thoáng, an tòan, thuận tiện cho người mua, bán; đã trang bị cân đối
chứng cho 10/11 chợ nhằm hạn chế gian lận thương mại trong cân đo; Phối hợp với
Sở Công Thương tổ chức Phiên chợ hàng Việt Nam về nông thôn tại huyện, doanh
số bán ra khoảng 300 triệu đồng, đồng thời tham gia Hội chợ triển lãm công nghiệp
thương mại năm 2011 tại tỉnh; Hòan chỉnh đề cương qui hoạch tổng thể phát triển

Thương, Phòng giao dịch của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại Thương Việt
Nam- Chi nhánh Long An.
II.4.5. Quản lý Tài nguyên - Môi trường:
- Quản lý chặt chẽ đất công, đất bãi bồi và khai thác đất đen, hoàn thành
công tác kiểm kê đất đai năm 2011 đã nghiệm thu xong dự án đối với đơn vị thi
công, công tác đo đạc nâng tỉ lệ bản đồ 08 xã, Thị trấn đang tiến hành cấp giấy
chứng nhận QSDĐ; điều chỉnh quy hoạch kế hoạch sử dụng đất 07 xã Long Sơn,
Tân Trạch, Long hựu Đông, Long hựu Tây, Tân Lân, Long Định và Phước Đông
giai đoạn 2010-2015 định hướng 2020. Khảo sát giá thu tiền chuyển mục đích, thuê
đất, giao đất của các cá nhân và đơn vị. Đề nghị tỉnh thẩm định đơn giá chuyển mục
đích sử dụng đất của 22 công ty và cơ sở sản xuất; thẩm định đơn giá bồi thường
thu hồi đất 08 dự án.
Cấp phép khai thác đất san lắp mặt bằng cho 20 doanh nghiệp với khối lượng
18.682 m
3
; kiểm tra xử phạt hành chính 12 vụ vi phạm lĩnh vực đất đai và sử dụng
đất không đúng mục đích với số tiền là 167,25 triệu đồng.
- Công tác quản lý môi trường được tăng cường kiểm tra, kiểm soát chặt
chẽ, kịp thời giải quyết khiếu nại và xử lý vi phạm về môi trường ở các cơ sở sản
xuất, qua kiểm tra xử phạt hành chính 03 vụ với số tiền là 55 triệu đồng; đã cấp 23
- 25 -


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status