Sử dụng phương pháp bản đồ tư duy trong dạy học phân môn kể chuyện lớp 4 - Pdf 40

i

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC

NGUYỄN THỊ HOA

SỬ DỤNG PHƢƠNG PHÁP BẢN ĐỒ TƢ DUY TRONG
DẠY HỌC PHÂN MÔN KỂ CHUYỆN LỚP 4

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Chuyên ngành: Phƣơng pháp dạy học Tiếng Việt

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:TS. LÊ THỊ LAN ANH

HÀ NỘI, 2016


i

LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo –Tiến sĩ Lê
Thị Lan Anh, ngƣời đã tận tình chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình
nghiên cứu và thực hiện đề tài.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, thầy cô khoa Giáo dục
Tiểu học và Qúy thầy cô Trƣờng Đại học Sƣ phạm Hà Nội 2 những ngƣời đã
nhiệt tình giảng dạy và truyền thụ kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học
tập tại Trƣờng.
Qua đây, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới Ban Giám hiệu, các cô giáo
chủ nhiệm và các em học sinh trƣờng Tiểu học Uy Nỗ - Đông Anh – Hà Nội
và trƣờng Tiểu học Hội Hợp B - Vĩnh Yên – Vĩnh Phúc đã tạo điều kiện cho

2.3 Lịch sử nghiên cứu về việc sử dụng bản đồ tƣ duy trong dạy – học phân
môn Kể chuyện lớp 4 ................................................................................................ 5
3.Mục đích nhiên cứu ............................................................................................... 5
4. Nhiệm vụ nghiên cứu ............................................................................................ 5
5. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu....................................................................... 6
5.1.Đối tƣợng nghiên cứu ......................................................................................... 6
5.2.Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................ 6
6. Phƣơng pháp nghiên cứu ...................................................................................... 6
7. Cấu trúc khoá luận ................................................................................................ 6
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VIỆC SỬ
DỤNG PHƢƠNG PHÁP BẢN ĐỒ TƢ DUY TRONG DẠY HỌC PHÂN
MÔN KỂ CHUYỆN LỚP 4 ..................................................................................... 7
1.1. Cơ sở lí luận ....................................................................................................... 7
1.1.1. Một số thuật ngữ liên quan............................................................................. 7
1.1.1.1 Khái niệm Kể chuyện ................................................................................... 7
1.1.1.2 Khái niệm bản đồ tƣ duy .............................................................................. 9
1.1.1.3 Những ƣu điểm của BĐTD ........................................................................ 11
1.1.1.4 Cách xây dựng một bản đồ tƣ duy ............................................................. 13
1.1.2 Ứng dụng của bản đồ tƣ duy ......................................................................... 16
1.1.2.1 Ứng dụng của bản đồ tƣ duy trong cuộc sống .......................................... 16
1.1.2.2 Ứng dụng của bản đồ tƣ duy trong giáo dục ............................................. 17
1.1.3 Cơ sở tâm lí và sinh lí học ............................................................................. 21
1.1.3.1 Đặc điểm tâm lí học .................................................................................... 21
1.1.3.2 Đặc điểm sinh lí học ................................................................................... 23


iv
1.1.4 Cơ sở ngôn ngữ học ....................................................................................... 24
1.1.4.1 Vai trò của việc kể chuyện bằng bản đồ tƣ duy với sự hình thành và
phát triển tƣ duy logic của trẻ. ................................................................................ 26

3.4. Đối tƣợng thực nghiệm .................................................................................... 46
3.5. Cách tiến hành thực nghiệm ............................................................................ 46
3.5.1. Chuẩn bị thực nghiệm .................................................................................. 46
3.5.2. Tiến hành dạy thực nghiệm và dạy đối chứng ............................................ 46
3.5.3. Đánh giá kết quả thực nghiệm ..................................................................... 46
3.6 . Giáo án thực nghiệm...................................................................................... 47
3.7. Kết quả thực nghiệm ........................................................................................ 57
KẾT LUẬN ............................................................................................................. 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT


vi

BĐTD

: Bản đồ tƣ duy

ĐC

: Đối chứng

GV

: Giáo viên

HS


đƣợc chú trọng nhằm phát triển toàn diện nhân cách cho trẻ. Đặc biệt đối với
phân môn Kể chuyện, đây là phân môn học giúp cho học sinh phát triển các
kỹ năng cần thiết.
Do vậy, yêu cầu đặt ra đối với ngƣời giáo viên tiểu học là phải quan
tâm hơn nữa đến việc kiểm tra đánh giá kỹ năng ghi nhớ, tƣởng tƣợng và biểu
cảm của học sinh qua phân môn Kể chuyện, nhằm giúp các em nắm vững và
hiểu kỹ nội dung bài đọc.
Trên thực tế, đã có những tác giả dành thời gian, tâm huyết để nghiên
cứu về lí thuyết BĐTD và cách sử dụng hiệu quả. Trên thị trƣờng cũng có
xuất hiện một số sách tham khảo cho giáo viên và học sinh sử dụng trong dạy
học và học phân môn Kể chuyện lớp 4, nhƣng hầu hết những tài liệu này vẫn


2

mang tính chung chung, mà trong quá trình dạy học thì phải phù hợp với trình
độ của học sinh ở mỗi vùng miền, nên cần có sự biên soạn theo cách nghĩ
riêng của ngƣời sử dụng.
BĐTD – một trong những công cụ đã góp phần giúp học sinh hệ thống
hóa kiến thức, tăng cƣờng khả năng ghi nhớ, tƣ duy, phân tích và giải quyết
vấn đề. BĐTD có thể đem lại hiệu quả cao trong giảng dạy,nhằm tích cực hóa
hoạt động học tập của học sinh đáp ứng mục tiêu dạy học “lấy học sinh làm
trung tâm ”. Với sự kết hợp giữa từ ngữ, màu sắc, hình ảnh, đƣờng nét, bản đồ
tƣ duy đã kích thích sự sáng tạo, hứng thú học tập của học sinh.
Từ các lý do trên chúng tôi xin mạnh dạn lựa chọn nghiên cứu đề tài:
“Sử dụng phương pháp bản đồ tư duy trong dạy học phân môn Kể chuyện
lớp 4”.
2. Lịch sử nghiên cứu
2.1.Lịch sử nghiên cứu về bản đồ tư duy
Dựa vào những nghiên cứu của các nhà khoa học trên thế giới, cũng

Tonybzan đã cho ra đời cuốn sách lập bản đồ tƣ duy với nhan đề “công cụ
tƣ duy tối ƣu sẽ làm thay đổi cuộc sống của bạn:”.Trong cuốn sách ông đã
nêu tóm tắt về bản đồ tƣ duy, cách sử dụng bản đồ tƣ duy và những tác dụng
to lớn của chúng tới công việc và học tập.
Dựa trên những lí thuyết của Tony nhiều tác giả khác đã nghiên cứu để
phát triển phƣơng pháp này cho từng lĩnh vực:
- Cuốn sách “Writing the natural way” của tác giả Gabereiele Rico là
tác giả tiên phong cho lĩnh vực ghi chép có ứng dụng BĐTD.
- Trong lĩnh vực kinh doanh Tony đã dành rất nhiều trang giấy cho vấn
đề này cùng với cộng sự của mình Joyco Wycoff đã cho ra đời cuốn sách
“Mind Map: “Your Pesrsonal Guide To Exploring Crecitivity And Prole
Sloving”.
BĐTD đƣợc sử dụng khá phổ biến và rộng rãi trong các trƣờng học ở
nƣớc ngoài : Harvard, Cambridge, Oxford…
Phƣơng pháp BĐTD đã đƣợc dạy và sử dụng ở trên 500 tập đoàn và
công ty hàng đầu thế giới. Tạp chí Forbes từng bình luận: “Buzan chỉ ra cho
các nhà lãnh đạo doanh nghiệp cách thức giải phóng năng lực sáng tạo bản
thân”. Hơn 250 triệu ngƣời đang sử dụng phƣơng pháp BĐTD của Tony
Buzan.
Ngƣời đầu tiên ở Việt Nam có những nghiên cứu bài bản về BĐTD là
Trần Đình Châu. Hiện nay, ở Việt Nam có rất nhiều bài nghiên cứu, bài viết
của các tác giả về BĐTD và các ứng dụng của nó. Trong số đó có nhiều bài
nghiên cứu về BĐTD và ứng dụng của nó trng kĩnh vực dạy học.Ta có thể
nhắc tới một số công trình tiêu biểu sau:


4

- Dự án “ứng dụng công cụ hỗ trợ tƣ duy- Bản đồ tƣ duy” của nhóm tƣ
duy mới (New Thinking Group) – nhóm các sinh viên Đại học Quốc gia Hà



5

Có trên 30 bài báo khoa học cùng với 4 cuốn sách: “Dạy tốt – học tốt
các môn học bằng BĐTD” dùng cho GV và HS từ lớp 4 đến lớp 12 và ứng
dụng công nghệ thông tin trong dạy học do Nhà xuất bản Giáo dục phát hành
đã thu hút mạnh sự quan tâm của các cấp quản lý giáo dục và đội ngũ thầy cô
giáo, phụ huynh và các em HS phổ thông.
Ngoài ra cần kể tới các chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp, luận văn thạc
sĩ. Các tác giả đã tìm hiểu thực trạng việc dạy học phân môn Kể chuyện ở
trƣờng Tiểu học, từ đó đã đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao chất lƣợng
dạy – học phân môn này.
2.3 Lịch sử nghiên cứu về việc sử dụng bản đồ tư duy trong dạy – học
phân môn Kể chuyện lớp 4
BĐTD đã xuất hiện ở nƣớc ta hơn mƣời năm trƣớc đây và chủ yếu
đƣợc úng dụng nhiều trong dạy học các môn học ở các cấp THCS, THPT.
Ở cấp có không nhiều tác giả nghiên cứu và ứng dụng BĐTD, chủ yếu
đƣợc sử dụng trong dạy học phân môn Tập đoc, Tập làm văn, Luyện từ và
câu. Hiện nay chƣa có đề tài nào nghiên cứu về việc sử dụng bản đồ tƣ duy
trong dạy học phân môn Kể chuyện lớp 4. Đề tài mà chúng tôi chọn là một
trong số ít những công trình nghiên cứu về BĐTD ứng dụng riêng cho phân
môn Kể chuyện lớp 4
Trên 30 bài báo khoa học cùng với 4 cuốn sách: “Dạy tốt – học tốt các
môn học bằng BĐTD” dùng cho giáo viên và học sinh từ lớp 4 đến lớp 12 và
ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học do Nhà xuất bản Giáo dục phát
hành đã thu hút mạnh sự quan tâm của các cấp quản lý giáo dục và đội ngũ
thầy cô giáo, phụ huynh và các em HS phổ thông.
Những tài liệu trên là cơ sở lí luận hết sức quý giá và là minh chứng
mang tính chất gợi ý, cung cấp cho chúng tôi những thông tin và kĩ năng cần

môn Kể chuyện ở lớp 4G trƣờng tiểu học Uy Nỗ, xã Uy Nỗ, huyện Đông
Anh, thủ đô Hà Nội.
Chƣơng 3: Thực nghiệm sƣ phạm.


7

Chƣơng 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VIỆC S
Ử DỤNG PHƢƠNG PHÁP BẢN ĐỒ TƢ DUY TRONG DẠY HỌC
PHÂN MÔN KỂ CHUYỆN LỚP 4
1.1. Cơ sở lí luận
1.1.1. Một số thuật ngữ liên quan
1.1.1.1 Khái niệm Kể chuyện
Kể là một động từ biểu thị hành động nói. Từ điển tiếng Việt (Văn Tân
chủ biên) giải thích kể là nói rõ đầu đuôi, và nêu ví dụ: kể chuyện cổ tích. Khi
ở vị trí một thuật ngữ, kể chuyện bao gồm bốn phạm trù ngữ nghĩa sau:
 Chỉ loại hình tự sự trong văn học (phân biệt loại hình trữ tình, loại
hình kịch) – còn gọi là truyện hoặc tiểu thuyết.
 Chỉ tên một phƣơng pháp nói trong diễn giảng.
 Chỉ tên một loại văn thuật chuyện trong môn Tập làm văn.
 Chỉ tên một phân môn đƣợc học ở các lớp trong trƣờngTiều học.
-Chỉ loại hình tự sự trong văn học: Kể chuyện là văn trong truyện hoặc
tiểu thuyết. Do đó, đặc điểm của văn kể chuyện cũng là đặc điểm của truyện.
Đặc trƣng cơ bản của truyện là tình tiết, tức là có sự việc xảy ra, đang diễn
biến, có nhân vật với ngôn ngữ, tâm trạng, tính cách riêng.
-Chỉ tên một phƣơng pháp nói trong diễn giảng: Kể chuyện là một
phƣơng pháp trực quan sinh động bằng lời nói. Khi cần thay đổi hình thức
diễn giảng nhằm thu hút sự chú ý của ngƣời nghe, ngƣời ta cũng xen kẽ
phƣơng pháp kể chuyện. Với các môn khoa học tự nhiên, kể chuyện thƣờng
đƣợc dùng trong phần kể về tiểu sử tác giả, miêu tả quá trình phản ứng hóa

ta chỉ dung cách kể chuyện khi có chuyện muốn kể. Bàn về mối quan hệ giữa
chuyện và kể chuyện, truyện và chuyện, nhà văn Phạm Hổ có viết : “Ngày xƣa
có hai anh em nhà kia, khi cha mẹ mất, mới đem của cải ra chia cho nhau…”.
Nếu truyện cây khế mà chỉ viết đến đó thì không gọi là truyện đƣợc, vì nó chƣa
có chuyện và chƣa có ý nghĩa gì cả. Mà chuyện kể thƣờng hay có các yếu tố đó.
Nói tóm lại, chuyện là sự việc có diễn biến nhằm nói lên một điều gì
đó. Ngƣời ta có thể mang chuyện ra để kể. Kể chuyện là một phƣơng thức
tự sự, một phƣơng thức biểu đạt để kể các chuyện. Các nhà văn khi sử


9

dụng phƣơng thức kể chuyện đã tạo nên các truyện(truyện ngắn, truyện dài,
truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn, truyện cƣời…). Truyện là một loại văn học
thuộc thể loại tự sự.
Phƣơng thức kể chuyện không những đƣợc sử dụng trong đời sống, mà
còn đƣợc sử dụng trong sáng tác văn học. Giá trị một truyện ngắn, truyện dài..
do nhiều yếu tố tạo nên, trong đó có tài kể chuyện của nhà văn. Nhiều nhà
nghiên cứu đã nói đến tài kể chuyện bậc thầy của Nguyễn Du trong Kiều, đến
những sáng tạo về mặt kể chuyện của Nguyễn Công Hoan, Nam Cao, Vũ
Trọng Phụng, Tô Hoài,…trong các truyện ngắn, truyện dài.
1.1.1.2 Khái niệm bản đồ tư duy
Theo Tony Buzan: “Bộ não sinh ra là để ghi nhớ thì mình cần phải
luyện tập nó, giống nhƣ tay chân lâu ngày không vận động sẽ bị teo đi vậy”.
Cùng với những kiến thức tâm lí học đƣơng thời và nhận định trên Tony
Buzan đã xây dựng BĐTD trên nền tảng tâm lí học hiện đại. Ông nghiên cứu
chuyên sâu về bộ não,trí nhớ và tìm ra quy luật xây dựng bản đồ nhiều nhánh
sẽ giúp bộ não ghi chép sự kiện một cách có hệ thống, kiến thức đƣợc ghi nhớ
và truyền tải sẽ đƣợc sâu chuỗi.
BĐTD với rất nhiều tên gọi khác nhau nhƣ: sơ đồ tƣ duy, lƣợc đồ tƣ

chính đó là các nhánh lớn thể hiện vấn đề một cách rõ rang hơn, các nhánh
lớn liên tục đƣợc phân chia thành các nhánh nhỏ hơn, nhằm thể hiện vấn đề ở
mức độ sâu hơn. Sự liên kết này tạo nên một bức tranh tổng thể mô tả đƣợc ý
tƣởng của ngƣời thể hiện một cách đầy sáng tạo và đầy đủ nhất.
Ngoài những cách tƣởng tƣợng trên ta còn có thể hình dung bằng hình
ảnh của một bông hoa với phần nhụy là ý tƣởng trung tâm các cánh hoa là những
ý triển khai. Đối với cách hình dung này ta thƣờng sử dụng trong những vấn đề
nhỏ, ngắn gọn. Có thể nói, có rất nhiều cách tƣởng tƣợng, hình dung khác nhau
về BĐTD, tùy vào vấn đề cần giải quyết hay sự sáng tạo của bản thân mà ta lựa
chọn hình thức sao cho phù hợp với lƣợng kiến thức mà ta dự định.
Mặc dù,BĐTD có phần đa dạng, phong phú nhƣng bất kì BĐTD nào
cũng cần đẩm bảo các yếu tố có vấn đề trung tâm và có các nhánh triển khai
làm rõ cho vấn đề trung tâm đó. Để xây dựng BĐTD chúng ta cần xác định
đƣợc các yếu tố sau:
 Vấn đề cân đƣợc giải quyết đƣợc kết tinh thành hình ảnh trung tâm.


11

 Từ hình ảnh trung tâm, những ý chính của vấn đề đƣợc tỏa rộng
thành các nhánh.
 Các nhánh đƣợc cấu tạo từ một hình ảnh chủ đạo hay từ khóa, những
vấn đề phụ đƣợc biểu thị bởi các nhánh gắn kết với các nhánh có thứ bậc cao
hơn.
 Các nhánh tạo thành một cấu trúc nút liên hệ với nhau.
Sử dụng BĐTD đem lại cho con ngƣời hiệu quả tối ƣu nhất không chỉ
trong công việc, học tập, trong việc ghi nhớ và sắp xếp công việc hàng ngày
của một cá nhân nào đó, giúp con ngƣời chiếm lĩnh tri thức một cách đơn giản
và hữu hiệu nhất, đạt hiệu quả cao trong mọi hoạt động.
1.1.1.3 Những ưu điểm của BĐTD

tích ra thành những cụm từ khóa nhỏ hơn, giúp học sinh dần dần biết cách hệ
thống hóa bài học và nâng cao sự liên tƣởng, tƣởng tƣợng. Tất cả quá trình này
kích thích sự phát triển của bán cầu não phải, gia tăng trí thông minh cho trẻ.
Thay cho những từ ngữ tẻ nhạt đơn điệu, BĐTD cho phép bạn làm nổi
bật các ý tƣởng trọng tâm bằng việc sử dụng những màu sắc, kích cỡ, hình
ảnh đa dạng. Hơn nữa, việc BDTD dùng rất nhiều màu sắc khiến bạn phải vận
dụng trí tƣởng tƣợng sáng tạo đầy phong phú của mình. Nhƣng đây không chỉ
là một bức tranh đầy màu sắc sặc sỡ thông thƣờng, giúp ta tạo ra một bức
tranh mang tính lý luận, liên kết chặt chẽ về những gì bạn đƣợc học.
Một lần nữa, có thể khẳng định rằng: BĐTD thật sự giúp bạn tận dụng
các chức năng của não trái lẫn não phải khi học. Đây chính là công cụ học tập
vận dụng đƣợc sức mạnh của cả bộ não. Nếu vận dụng đúng cách, nó sẽ hoàn
toàn giải phóng những năng lực tiềm ẩn trong bạn, đƣa bạn lên một đẳng cấp
mới, đẳng cấp của một tài năng thực thụ hay thậm chí của một thiên tài.
BĐTD giúp tận dụng các nguyên tắc trí nhớ siêu đẳng:
Chúng ta sẽ nhận thấy rằng, ngoài việc tận dụng các từ khóa,BĐTD còn
tận dụng đƣợc các nguyên tắc của Trí Nhớ Siêu Đẳng, và nhờ đó tăng khả
năng tiếp thu và nhớ bài nhanh của bạn.
Khả năng hình dung: BĐTD có rất nhiều hình ảnh để bạn hình dung về
kiến thức cần nhớ. Đây là một trong những nguyên tắc quan trọng nhất của
Trí Nhớ Siêu Đẳng. Đối với não bộ, BĐTD giống nhƣ một bức tranh lớn đầy
hình ảnh màu sắc phong phú hơn là một bài học khô khan, nhàm chán.


13

Khả năng liên tƣởng: BĐTD hiển thị sự liên kết giữa các ý tƣởng một
cách rất rõ ràng. Ví dụ, bạn có thể nhìn thấy ngay “Tác động thời tiết” bao
gồm 3 loại tác động (“Tác động xói mòn”, “Tác động cơ học”, “Tác động hóa
học”) và “Mức độ tác động”. Bạn cũng có thể thấy ngay lập tức “Tác động cơ

nhỏ.
Bước 2: Vẽ chủ đề chính ở trung tâm
Để có thể hoàn thành bƣớc này thì trong bƣớc chuẩn bị vật dụng chúng
ta cần làm tốt. Sử dụng một tờ giấy trắng, vẽ chủ đề vào chính giữa của tờ
giấy đó, chúng ta có thể thoải mái sáng tạo hình vẽ trung tâm hoặc ô chứa
đựng từ khóa ban đầu mà chúng ta đã xác định đƣợc trong bƣớc 1.
Từ chủ đề chính – từ khóa ở giữa tờ giấy ta sẽ phát triển các ý chính
liên quan xung quanh từ khóa
Chúng ta có thể sử dụng những màu sắc mà chúng ta yêu thích, chủ đề
trung tâm cần đƣợc làm nổi bật nhất để khi nhìn vào BĐTD ta có thể dễ nhận
biết, có thể là màu sắc nổi bât nhất, cũng có thể là hình ảnh to nhất trong
BĐTD mục đích dễ nhận diện.
Bước 3: Vẽ thêm các nhánh phụ
Tiêu đề phụ của nhánh lớn đƣợc viết chữ in hoa nằm trên các đƣờng kẻ
nối từ ý chính tới các nhánh phụ, tiêu để đƣợc viết theo nhiều hƣớng khác
nhau, giúp chúng ta mở rộng phạm vi ghi các ý chính, các tiêu đề ở phần
nhánh phụ này đảm bảo đầy đủ nội dung mà chúng ta cần tìm hiểu vầ vấn đề.
Từ các nhánh phụ lớn, trong mỗi nhánh đó ta phát triển thêm các nhánh
nhỏ để làm rõ hơn về nội dung của nhánh chính, chúng ta có thể tƣởng tƣợng
khi này nhƣ rễ chùm vậy. Khi đó chúng ta có thể thoải mái sáng tạo vẽ những
đƣờng cong thẳng tùy ý. Không vì vậy mà chúng ta sử dụng hình ảnh quá đà
nên dùng một từ khóa một hình ảnh cho mỗi nhánh. Bên cạnh đó chúng ta có
thể sử dụng cách viết tắt hay thay thế từ khóa bằng các hình ảnh để tiết kiệm
không gian và thời gian sao cho hợp lí.
Để dễ nhận biết các ý trong một nhánh chúng ta nên sử dụng một loại
màu trong nhánh đó, tránh trƣờng hợp lẫn ý hoặc quá khó nhìn và đặc biệt vầ
thẩm mĩ của BĐTD.


15

thức đẹp, nếu vẽ trên giấy có thề vẽ phác trƣớc để có đƣợc BĐTD nhƣ ý
muốn.
1.1.2 Ứng dụng của bản đồ tư duy
1.1.2.1 Ứng dụng của bản đồ tư duy trong cuộc sống
Với bất kỳ ứng dụng nào thì Bản đồ tƣ duy vẫn luôn đem lại cho bạn
những lợi ích thiết thực. Lập Bản đồ tƣ duy trong cuộc sống sẽ giúp ta kiểm
soát đƣợc công việc, thực hiện đƣợc mục tiêu đề ra.
* Tác dụng của Bản đồ tƣ duy trong buổi thuyết trình Thuyết trình:
Khi bạn đứng trƣớc đám đông trình bày về kế hoạch, phƣơng pháp hay
công việc của mình. Thuyết trình tốt là một lợi thế cho bạn nhƣng đôi khi nó
cũng tạo cho bạn một số áp lực. Nguyên nhân vì sao? – Do tâm lý của bạn.
Bạn muốn trình bày thật tốt nhƣng vẫn xảy ra những lỗi nho nhỏ. - Bạn tập
trung sức lực vào bài thuyết trình của mình, hy vọng nó thành công, nhƣng
bạn vẫn gặp phải tình trạng dù đã cố gắng nhƣng kết quả vẫn không làm bạn
hài lòng. – Bạn cũng luôn tuân theo một quy luật, trình bày theo một khuôn
mẫu có sẵn. Bạn lại trong tƣ thế bị động phụ thuộc vào từ ngữ và máy móc.
Bạn đã mất đi sự thoải mái trong lúc thuyết trình. Và Bản đồ tƣ duy sẽ giúp
bạn – Với Bản đồ tƣ duy chúng ta hãy đặt các chủ đề của bài thuyết trình ở


17

trung tâm của trang giấy và phát triển dựa trên các hình ảnh và từ khoá mà
bạn định trình bày. Cách làm này rất khoa học giúp bạn tự tin rất nhiều.
Với BĐTD đƣợc hình thành, các nhánh, các ý trung tâm sẽ đƣợc sắp
xếp theo trình tự, làm nổi bật vấn đề và liên kết các nhánh. BĐTD hiện nay
đƣợc sử dụng rất nhiều, nó giúp cho não bộ đánh giá đƣợc vấn đề một cách
tổng quan, linh hoạt trong cách trình bày, kiểm soát đƣợc thời gian cũng nhƣ
nội dung truyền tải.
Thuyết trình tốt với BĐTD giúp chúng ta khẳng định mình, thuyết phục

chúng ta phải tổng hợp rất nhiều nguồn kiến thức từ sách báo, tạp chí,…để
đào sâu và làm rõ vấn đề giảng dạy. Nhƣ vậy trong đầu chúng ta đang chứa
đựng một lƣợng rất lớn kiến thức.Đặc biệt với thời đại công nghệ thông tin
nhƣ hiện nay thì mạng internet là một trong những kênh thông tin chứa đựng
rất nhiều tri thức.Từ những lƣợng kiến thức này đẻ soạn ra một bài giảng duy
nhất chắc hẳn chúng ta sẽ mất rất nhiều thời gian, thay vì đó chúng ta sử dụng
BĐTD để chuẩn bị bài giảng có thể rút ngắn thời gian soạn bài, giảm số lƣợng
ghi chú, nhanh gọn, dễ nhớ.Chúng ta cũng có thể sử dụng phần mềm máy tính
để soạn BĐTD nhanh gọn và mức độ lƣu trữ cao.
- Giảng dạy: BĐTD là công cụ lí tƣởng cho việc giảng dạy và trình bày
các khái niệm trong lớp học. BĐTD giúp giáo viên tập trung vào vấn đề cần
trao đổi với học sinh, cung cấp một cái nhìn tổng quan về chủ để mà không có
thông tin thừa.Khi soạn bài bằng phần mềm máy tính có một điều thuận lợi đó
là giáo viện có thể thêm ngay vào BĐTD của mình những ý tƣởng hay, độc
đáo mà học sinh đã trình bày.
- Lên kế hoạch chƣơng trình giảng dạy: Điều quan trọng trong việc
giảng dạy là làm sao để lên kế hoạch giảng dạy chi tiết. Với yêu cầu đƣa ra
chƣơng trình giảng dạy mới bao gồm: tóm tắt, mục tiêu và định hƣớng cho
môn học,…khiến cho công việc càng thêm quá tải. Với BĐTD, ta có thể tạo
cho bản thân kế hoạch, ƣu tiên các chủ đề chính và thêm chủ đề khi cần thiết.
- Chuẩn bị tài liệu: BĐTD trở thành một công cụ dạy học lí tƣởng, chứa
đựng những thông tin ngắn gọn, màu sắc, hình ảnh, cách bố trí trực quan hấp
dẫn sẽ lôi cuốn học sinh vào bài học. Cung cấp cái nhìn tổng quan, ngắn gọn
về một chủ đề, để những vấn đề phức tạp trở nên dễ hiểu. Đặc biệt phát huy
tác dụng trong quá trình dạy học đó chính là khi học sinh ngại đọc, đọc kém.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status