Sử dụng phương pháp sơ đồ tư duy trong dạy học Ngữ văn - Pdf 28


PHÒNG GD & ĐT HUYỆN CƯ KUIN
TRƯỜNG THCS EATIÊU

Thực hiện : Nguyeãn Ñaò Tiến
Tổ : Vaên – Sử

N
N
ăm học 2013 - 2014
ăm học 2013 - 2014

- 1 -

A. PHẦN THỨ NHẤT
CƠ SỞ LÍ THUYẾT CỦA CHUYÊN ĐỀ
I. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI :
W.Warrd nói : “ Người thầy trung bình chỉ biết nói, người thầy giỏi biết giải thích,
người thầy xuất chúng biết minh họa, người thầy vĩ đại biết cách truyền cảm
hứng ”.Có thể nói dạy học là một trong những nghề quan trọng nhất của xã hội, vì
người thầy chịu trách nhiệm về tri thức – nguồn tài nguyên quý giá nhất trong tất cả
các nguồn tài nguyên. Khi xã hội ngày càng phát triển, tri thức của nhân loại ngày càng
được nâng cao và hoàn thiện thì vai trò của người thầy lại càng quan trọng. Vì vậy,
mọi người thầy cần hiểu bài học đầu tiên phải dạy cho học trò là Hiểu biết Trí tuệ, Học
cách Học – thậm chí là trước khi học đọc,học viết và học số
Đáp ứng đòi hỏi của sự phát triển con người ở thời đại mới, trước những yêu cầu
bức thiết trong phát triển kinh tế xã hội, những tiến bộ của khoa học công nghệ, và
cũng phù hợp với tiến trình phát triển của nhân loại, nền giáo dục Việt Nam trong

Từ khóa
là từ truyền tải các ý tưởng quan trọng của bài học – thường là
là từ truyền tải các ý tưởng quan trọng của bài học – thường là
danh từ
danh từ
hay
hay
động từ
động từ
giúp ta hồi ức những chùm tia ý tưởng mỗi khi ta đọc hay nghe thấy nó.
giúp ta hồi ức những chùm tia ý tưởng mỗi khi ta đọc hay nghe thấy nó.
Lối ghi chép thông thường, những
Lối ghi chép thông thường, những
Từ khóa
Từ khóa
thường rải ra trên nhiều trang giấy và bị
thường rải ra trên nhiều trang giấy và bị
chìm khuất trong một rừng chữ không quan trọng bằng. Điều này trở thành trở ngại khi
chìm khuất trong một rừng chữ không quan trọng bằng. Điều này trở thành trở ngại khi
bộ não tìm mối liên kết có ích giữa các
bộ não tìm mối liên kết có ích giữa các
Khái niệm Trọng tâm.
Khái niệm Trọng tâm.- Thứ hai : Khó nhớ nội dung
- Thứ hai : Khó nhớ nội dung

- Đánh mất sự ham mê học hỏi( Hiển nhiên vốn có ở trẻ nhỏ - Học sinh)
- Mất tự tin vào trí nhớ của bản thân.
- Mất tự tin vào trí nhớ của bản thân.
Như vậy, phương pháp ghi chép thông thường có hiệu quả tỉ lệ nghịch với công sức
Như vậy, phương pháp ghi chép thông thường có hiệu quả tỉ lệ nghịch với công sức
ở cả phía giáo viên và học sinh Điều đó đòi hỏi cần phải có một phương pháp ghi
ở cả phía giáo viên và học sinh Điều đó đòi hỏi cần phải có một phương pháp ghi
chép mới tỉ lệ thuận với công sức – Một phương pháp ghi chép khoa học, phát huy tối
chép mới tỉ lệ thuận với công sức – Một phương pháp ghi chép khoa học, phát huy tối
đa tiềm năng ghi nhớ, sáng tạo ở cả phía người dạy và người học.
đa tiềm năng ghi nhớ, sáng tạo ở cả phía người dạy và người học.
III. NỘI DUNG CỦA CHUYÊN ĐỀ
III. NỘI DUNG CỦA CHUYÊN ĐỀ
:
:1. Khái niệm sơ đồ tư duy
1. Khái niệm sơ đồ tư duy
:
:
Xuất phát từ khả năng xử lý và lưu giữ thông tin của não bộ, chúng ta có khái niệm
Xuất phát từ khả năng xử lý và lưu giữ thông tin của não bộ, chúng ta có khái niệm


Tư duy Mở rộng
Tư duy Mở rộng
” mà “
” mà “
Sơ đồ tư duy

:
a. Sử dụng phương pháp sơ đồ tư duy trong dạy học phân môn Văn học :
a. Sử dụng phương pháp sơ đồ tư duy trong dạy học phân môn Văn học :
- Kĩ thuật tư duy :
- Kĩ thuật tư duy :
5W1H
5W1H
WHO - WHAT – WHEN – WHERE – WHY – HOW
WHO - WHAT – WHEN – WHERE – WHY – HOWWHO ? ( Ai ?)
WHO ? ( Ai ?)
- Ai là tác giả của tác phẩm này ?
- Ai là tác giả của tác phẩm này ?
- Tác phẩm viết cho ai( đối tượng nào)?
- Tác phẩm viết cho ai( đối tượng nào)?
WHAT ? ( Gì ? Cái gì ?)
WHAT ? ( Gì ? Cái gì ?)
- Nhan đề tác phẩm là gì ?
- Nhan đề tác phẩm là gì ?
- Tác phẩm đề cập đến vấn đề gì ?
- Tác phẩm đề cập đến vấn đề gì ?
WHERE? ( Ở đâu?)
WHERE? ( Ở đâu?)
- Sự việc trong tác phẩm xảy ra ở địa điểm nào?
- Sự việc trong tác phẩm xảy ra ở địa điểm nào?
- Tác phẩm được đăng tải ở đâu?
- Tác phẩm được đăng tải ở đâu?
- Tài liệu tìm từ đâu ?


* Một số sơ đồ tư duy trong phân môn Văn học :
* Một số sơ đồ tư duy trong phân môn Văn học :

- 4 -

b. Sử dụng phương pháp sơ đồ tư duy trong dạy học phân môn Tiếng Việt và
b. Sử dụng phương pháp sơ đồ tư duy trong dạy học phân môn Tiếng Việt và
Tập làm văn
Tập làm văn
:
:

- 5 -
Thực hiện các bước như sau :
Thực hiện các bước như sau :
*
*
Bước 1
Bước 1
: Liệt kê các đơn vị kiến thức cần đạt của bài học
: Liệt kê các đơn vị kiến thức cần đạt của bài học
*
*
Bước 2
Bước 2
: Phân cấp, phân hạng các ý.

: a. Vẽ sơ đồ tư duy bằng tay
a. Vẽ sơ đồ tư duy bằng tay
:
:

- 9 -b. Vẽ sơ đồ tư duy bằng Microsoft Word
b. Vẽ sơ đồ tư duy bằng Microsoft Word
:
:
c
c
. Vẽ sơ đồ tư duy bằng MinpMapper 5.0
. Vẽ sơ đồ tư duy bằng MinpMapper 5.0
:
:

- 10 -3.Một số lưu ý khi sử dụng phương pháp sơ đồ tư duy trong dạy học Ngữ văn
3.Một số lưu ý khi sử dụng phương pháp sơ đồ tư duy trong dạy học Ngữ văn
- Khơng nên q cực đoan cho rằng sơ đồ tư duy có thể giúp người học tất cả. Trên
- Khơng nên q cực đoan cho rằng sơ đồ tư duy có thể giúp người học tất cả. Trên
cơ sở những kiến thức được hệ thống hố, sơ đồ hố, người học còn phải biết thực

2. Kỹ năng :
- Nhận diện khởi ngữ , phân biệt khởi ngữ với chủ ngữ của câu .

- 11 -
- Biết đặt những câu có khởi ngữ .
- Tích hợp với các văn bản đã học và thực tế giao tiếp .
3. Thái độ :
- Sử dụng có hiệu quả khởi ngữ trong thực tế giao tiếp và tạo lập văn bản .
- Giáo dục các kĩ năng sống cơ bản :
+ Giao tiếp : hiểu và biết cách sử dụng khởi ngữ trong tạo lập văn bản và giao tiếp.
+ Ra quyết định : biết phân tích và cách sử dụng khởi ngữ trong tạo lập văn bản và giao tiếp.
B. CHUẨN BỊ :
1. Giáo viên :
- Nghiên cứu chuẩn kiến thức kó năng , soạn bài .
- Hướng dẫn HS chuẩn bò bài .
- Bảng phụ ghi các ngữ liệu SGK .
2. Học sinh :
- Chuẩn bò bài theo sự hướng dẫn của GV .
- Bảng phụ cho HS hoạt động nhóm .
3. Phương pháp/kĩ thuật dạy học tích cực :
- Phương pháp : Phân tích ngơn ngữ , nêu ví dụ, vấn đáp , thảo luận nhóm, sơ đồ tư duy …
- Kĩ thuật : hỏi và trả lời , động não , …
C. TI Ế N TRÌNH DẠY - HỌC
1. Ổn đònh lớp :
2. Bài mới :
. * Giới thiệu bài :
- GV sử dụng bảng phụ : - Quyển sách này tôi đọc nó rồi .
- GV hỏi :Trong câu trên , cụm từ “Quyển sách này” là thành phần nào của câu ?
- GV : Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu
Hoạt động của GV – HS Nội dung kiến thức cần đạt

các quan hệ từ như : còn , về , đối với
2. Tổng hợp kết quả :
Khởi ngữ :

- 12 -
a. Những từ ngữ in đậm đó được gọi là
khởi ngữ . Vậy , trong câu , khởi ngữ có đặc
điểm và công dụng gì ?
HS trả lời – GV khái quát ghi bảng, hồn
thành các nhánh trên sơ đồ tư duy .
b. Yêu cầu HS đọc 1 lần ghi nhớ .

- Là thành phần câu đứng trước chủ ngữ
- Nêu lên đề tài được nói đến trong câu .
- Trước khởi ngữ , thường có thể thêâm các
quan hệ từ về , đối với
3. Áp dụng :
a. GV sử dụng bảng phụ , yêu cầu HS xác
đònh khởi ngữ trong các câu sau :
- Hăng hái học tập , đó là đức tính tốt của
học sinh .
- Bài cũ , tôi đã học rồi . Còn bài mới , tôi
cũng chuẩn bò rồi .
b. Yêu cầu HS đặt câu có khởi ngữ .
c. Chuyển đổi câu sau đây thành câu có
khởi ngữ :
- Chúng tôi mong được sống có ích cho xã
hội .
* Qua bài học , khi giao tiếp tại sao có
nhiều lúc ta phải sử dụng câu có khởi

b. Hiểu thì tôi hiểu rồi , nhưng giải thì tôi
chưa giải được .
* Sơ đồ tư duy

Thành phần câu

Đứng trước CN ĐẶC CƠNG Nêu đề tài nói đến
ĐIỂM DỤNG trong câu
Có thể thêm các
quan hệ từ về, đối với,
phía trước
D. CỦNG CỐ – DẶN DÒ :

- 13 -
KHỞI
NGỮ
KHỞI
NGỮ
1. C ủ ng c ố :
- HS hệ thống lại kiến thức cần nhớ của bài học ( Theo sơ đđồ tư duy)
2. D ặ n dò :
- HS về nhà học bài , làm BT .
- Tìm câu có thành phần khởi ngữ trong các văn bản được học .
- Chuẩn bò bài Phép phân tích và tổng hợp .
E. RÚT KINH NGHIỆM :
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
A. PHẦN THỨ BA
KẾT LUẬN

đến trong câuđến

- 15 -


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status