sử dụng phương pháp “bàn tay nặn bột” trong dạy học môn hóa học lớp 8 trung học cơ sở - Pdf 32

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Nguyễn Thị Minh An

SỬ DỤNG
PHƯƠNG PHÁP “BÀN TAY NẶN BỘT”
TRONG DẠY HỌC MÔN HÓA HỌC
LỚP 8 TRUNG HỌC CƠ SỞ

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh – 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Nguyễn Thị Minh An

SỬ DỤNG
PHƯƠNG PHÁP “BÀN TAY NẶN BỘT”
TRONG DẠY HỌC MÔN HÓA HỌC
LỚP 8 TRUNG HỌC CƠ SỞ

Chuyên ngành : Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Hóa học
Mã số

: 60 14 01 11

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

Nguyễn Thị Minh An


MỤC LỤC
Trang
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
MỞ ĐẦU ................................................................................................................... 1
Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI............................ 5
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu .................................................................... 5
1.1.1. Trên thế giới ............................................................................................. 5
1.1.2. Ở Việt Nam .............................................................................................. 6
1.2. Giáo dục thế kỉ XXI ........................................................................................ 8
1.2.1. Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục theo Nghị quyết
Trung ương khóa XI ................................................................................. 8
1.2.2. Bốn cột trụ của giáo dục ........................................................................ 12
1.2.3. Một số xu hướng của đổi mới phương pháp dạy học hiện nay .............. 13
1.2.4. Đổi mới kiểm tra đánh giá theo định hướng năng lực người học .......... 14
1.3. Lý thuyết cơ bản về phương pháp “Bàn tay nặn bột” ................................... 26
1.3.1. Khái quát về phương pháp “Bàn tay nặn bột” ....................................... 26
1.3.2. Cơ sở khoa học của phương pháp “Bàn tay nặn bột” ............................ 26
1.3.3. Các nguyên tắc cơ bản của phương pháp “Bàn tay nặn bột” ................. 30
1.3.4. Tiến trình dạy học theo phương pháp “Bàn tay nặn bột” ...................... 31
1.3.5. Những đặc điểm của phương pháp “Bàn tay nặn bột”........................... 34
1.3.6. Các kỹ thuật dạy học và các kỹ năng cần rèn luyện cho học sinh
trong phương pháp “Bàn tay nặn bột” ................................................... 35

phương pháp “Bàn tay nặn bột” trong dạy học Hóa học 8 ........................... 62
2.4.1. Xây dựng kế hoạch dạy học cụ thể trong năm học ................................ 62
2.4.2. Tổ chức lớp học phù hợp với đặc trưng của phương pháp .................... 63
2.4.3. Lựa chọn nội dung dạy học thích hợp .................................................... 65
2.4.4. Lựa chọn thời gian thực hiện phù hợp với phân phối chương trình ...... 67
2.4.5. Lựa chọn mức độ áp dụng phù hợp với đối tượng học sinh .................. 68
2.4.6. Đầu tư xây dựng hệ thống câu hỏi phù hợp ........................................... 69
2.4.7. Chuẩn bị thiết bị dạy học chu đáo .......................................................... 70
2.4.8. Tổ chức hoạt động nhóm hiệu quả ......................................................... 70
2.4.9. Thường xuyên giám sát, kiểm tra, nhắc nhở học sinh làm việc............. 72
2.4.10. Phối hợp đánh giá kiến thức và đánh giá kỹ năng ................................. 73
2.5. Một số lưu ý khi dạy học theo phương pháp “Bàn tay nặn bột”................... 74
2.6. Một số bài lên lớp có sử dụng phương pháp “Bàn tay nặn bột” ................... 76


2.6.1. Bài lên lớp chủ đề “Chất tinh khiết và hỗn hợp” ................................... 76
2.6.2. Bài lên lớp chủ đề “Sự biến đổi chất” .................................................... 82
2.6.3. Bài lên lớp chủ đề “Phản ứng hóa học” ................................................. 85
2.6.4. Bài lên lớp chủ đề “Định luật bảo toàn khối lượng”.............................. 91
2.6.5. Bài lên lớp chủ đề “Tính chất của oxi” .................................................. 95
2.6.6. Bài lên lớp chủ đề “Thành phần không khí” .......................................... 99
2.6.7. Bài lên lớp chủ đề “Điều chế khí hidro” .............................................. 104
2.6.8. Bài lên lớp chủ đề “Tính chất của nước” ............................................. 107
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 ...................................................................................... 112
Chương 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM ........................................................... 113
3.1. Mục đích thực nghiệm ................................................................................ 113
3.2. Nhiệm vụ thực nghiệm ................................................................................ 113
3.3. Đối tượng thực nghiệm ............................................................................... 114
3.4. Tiến trình thực nghiệm ................................................................................ 115
3.4.1. Thiết kế chương trình thực nghiệm ...................................................... 115

Giáo viên

GQVĐ

:

Giải quyết vấn đề

HS

:

Học sinh

KN

:

Khả năng

KT

:

Kiểm tra

NL

:


Bảng 1.2. Chương trình định hướng nội dung và chương trình
định hướng năng lực .......................................................................... 15
Bảng 1.3. Các năng lực chung cần phát triển cho học sinh ................................ 16
Bảng 1.4. Các năng lực chuyên biệt của môn Hoá học ...................................... 20
Bảng 1.5. Sơ đồ tiến trình tìm tòi nghiên cứu khoa học ..................................... 27
Bảng 1.6.

Vai trò của quan niệm ban đầu đối với giáo viên và học sinh ........... 30

Bảng 1.7. Các bước của tiến trình dạy học theo phương pháp BTNB ................ 32
Bảng 1.8.

Tổng hợp phiếu thăm dò ở trường THCS ........................................... 44

Bảng 1.9. Ý kiến đánh giá về cơ sở vật chất của trường ..................................... 45
Bảng 1.10. Mức độ hiểu biết của GV về phương pháp BTNB ............................. 45
Bảng 1.11. Mức độ cần thiết sử dụng phương pháp BTNB.................................. 46
Bảng 1.12. Những khó khăn khi dạy học theo phương pháp BTNB .................... 46
Bảng 2.1.

Phân phối các tiết học trong chương trình Hóa học 8 ........................ 54

Bảng 2.2.

Các tiêu chí đánh giá năng lực sử dụng ngôn ngữ nói của HS ........... 60

Bảng 2.3. Các tiêu chí đánh giá năng lực sử dụng ngôn ngữ viết của HS .......... 61
Bảng 2.4.

Các tiêu chí đánh giá năng lực tiến hành thí nghiệm của HS ............. 61

Bảng phân loại kết quả học tập của học sinh .................................... 124

Bảng 3.9. Các tham số của các bài KT kiến thức ở lớp TN và ĐC .................. 125
Bảng 3.10. Tần số các bài KT đánh giá kỹ năng ở 2 lần KT .............................. 126
Bảng 3.11. Các tham số của các bài KT kỹ năng ............................................... 127
Bảng 3.12. Tâm trạng của HS trong các tiết học ............................................... 128
Bảng 3.13. Nhận xét của HS qua các bài lên lớp ............................................... 129
Bảng 3.14. Ý kiến của GV về tác dụng phương pháp BTNB ............................. 130


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Trang
Hình 1.1. Giáo sư Georges Charpak ....................................................................... 5
Hình 1.2. Giáo sư Trần Thanh Vân ......................................................................... 6
Hình 2.1. Đốt khí hidro bằng ống vuốt nhọn dễ bị bắn ống vuốt nhọn ................. 58
Hình 2.2. Sử dụng ống nghiệm có nhánh đốt khí hidro an toàn hơn ..................... 58
Hình 2.3. Thí nghiệm xác định thành phần không khí bằng cách đốt nến............. 59
Hình 2.4. Sắp xếp bàn ghế phù hợp với hoạt động thảo luận nhóm ...................... 63
Hình 2.5. Học sinh tranh luận sôi nổi để đưa ra kết luận ....................................... 65
Hình 2.6. Học sinh quay xuống bàn dưới cùng thảo luận ..................................... 71
Hình 3.1. Đồ thị đường lũy tích bài KT lần 1 ...................................................... 122
Hình 3.2. Đồ thị đường lũy tích bài KT lần 2 ...................................................... 123
Hình 3.3. Đồ thị đường lũy tích bài KT lần 3 ...................................................... 123
Hình 3.4. Đồ thị đường lũy tích tổng hợp 3 bài KT ............................................. 124
Hình 3.5. Biểu đồ phân loại kết quả học tập của HS qua các bài KT .................. 124
Hình 3.6. Đồ thị đường lũy tích các bài KT đánh giá kỹ năng ............................ 127


1



2

Với những lí do trên, chúng tôi đã mạnh dạn chọn đề tài “SỬ DỤNG
PHƯƠNG PHÁP “BÀN TAY NẶN BỘT” TRONG DẠY HỌC MÔN
HOÁ HỌC LỚP 8 TRUNG HỌC CƠ SỞ”.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu việc sử dụng phương pháp “Bàn tay nặn bột” trong dạy học môn
Hoá học 8 góp phần hình thành năng lực cho học sinh và nâng cao chất lượng dạy
học môn Hóa học lớp 8 THCS.
3. Nhiệm vụ của đề tài
-

Nghiên cứu tổng quan vấn đề.

-

Nghiên cứu cơ sở lý luận về phương pháp “Bàn tay nặn bột”.

-

Phân tích các nội dung kiến thức, kỹ năng của chương trình Hoá học lớp 8
THCS.

-

Điều tra thực tế dạy học theo phương pháp “Bàn tay nặn bột” môn Hóa học lớp
8 THCS tại một số quận, huyện thuộc thành phố Hồ Chí Minh.

-

Nội dung: chương trình Hoá học lớp 8 THCS

-

Địa bàn nghiên cứu: ở một số trường THCS tại Tp.HCM

-

Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 08/ 2013 đến 09/ 2014.

6. Giả thuyết khoa học
Nếu sử dụng phương pháp “Bàn tay nặn bột” trong dạy học Hoá học lớp 8
THCS một cách khoa học, hợp lý sẽ giúp học sinh rèn luyện ngôn ngữ nói, ngôn
ngữ viết, rèn luyện kỹ năng thực hành, góp phần nâng cao kết quả học tập, nâng cao
chất lượng dạy và học môn Hóa học lớp 8 THCS.
7. Phương pháp và phương tiện nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu
7.1.1. Phương pháp nghiên cứu lí luận
- Đọc và nghiên cứu các tài liệu.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp.
- Phương pháp phân loại, hệ thống hóa.
7.1.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Thực nghiệm sư phạm.
- Truy cập thông tin trên internet.
- Điều tra bằng câu hỏi và phỏng vấn.
- Phương pháp chuyên gia.
7.1.3. Phương pháp thống kê toán học để xử lí số liệu
7.2. Phương tiện nghiên cứu
- Các tài liệu có liên quan: báo, tạp chí, sách (sách giáo khoa Hóa học 8, sách giáo
viên Hóa học 8, sách bài tập, các sách liên quan đến cơ sở lí luận của đề tài…).


được khởi xướng bởi Giáo sư
Georges Charpak. Năm 1995,
Giáo sư Georges Charpak cùng
đoàn nghiên cứu của ông đã
đến một khu phố nghèo ở
Chicago (Mỹ) để tìm hiểu về
một phương pháp dạy học khoa
học dựa trên việc thực hành, thí
nghiệm đang được thực hiện ở
đây. Sau đó một nhóm nghiên
cứu về các hoạt động này đã
được thành lập nhằm áp dụng
các hoạt động khoa học này phù

Hình 1.1.Giáo sư Georges Charpak
(01/08/1924 –29/09/2010)

hợp với điều kiện ở Pháp. Đến tháng 07/1996, Viện Hàn lâm Khoa học Pháp đã
chính thức thông qua quyết định thực hiện chương trình thử nghiệm các hoạt động
khoa học trên trong dạy học. Phương pháp BTNB chính thức được ra đời dựa trên
sự kế thừa của các thử nghiệm trên và tiếp tục phát triển.
Từ năm 1997 đến năm 2004, Viện Hàn Lâm khoa học Pháp đã không ngừng
hoàn chỉnh phần cơ sở lý luận, biên soạn tư liệu cho phương pháp BTNB đồng thời
triển khai việc thực hiện phương pháp này một cách mạnh mẽ và rộng khắp cả
nước. Liên tiếp các hoạt động hỗ trợ cho việc thực hiện phương pháp BTNB trong
dạy học cũng đã được thực hiện như: thiết lập các trang web BTNB, giới thiệu
phương pháp BTNB trên các kênh truyền thông, hỗ trợ khoa học, công nghệ trong
các trường học…


Thanh Vân đã gặp gỡ và trao đổi về chương trình BTNB tại Việt Nam với Thứ
trưởng Nguyễn Vinh Hiển và Vụ trưởng Vụ Tiểu học Lê Tiến Thành.
Tháng 8/2010, GS. Trần Thanh Vân có cuộc gặp gỡ, trao đổi với Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo Phạm Vũ Luận và Thứ trưởng Nguyễn Vinh Hiển, trong đó
có nội dung về định hướng phát triển phương pháp BTNB tại Việt Nam.


7

Bảng 1.1. Các đợt tập huấn về phương pháp BTNB được tổ chức tại một số tỉnh
thành trên cả nước
Năm
Địa điểm
Số người tham gia
2002

ĐH Sư phạm Hà Nội

70

2004

ĐH Sư phạm Hà Nội

78

2005

ĐH Sư phạm Hà Nội


Đại học Quảng Bình - Đồng Hới
Trường Hermann Gmeiner, Vinh, Sở GDĐT tỉnh Nghệ An
Trường THCS Nguyễn Chí Diểu-Huế; Sở
GD-ĐT tỉnh Thừa Thiên Huế
Trường THCS Lê Hồng Phong, Quy Nhơn
Sở GD-ĐT tỉnh Bình Định
Trường Hermann Gmeiner Đà Nẵng, Sở
GD-ĐT TP Đà Nẵng

63

82
30
8+88

75

60

72

1/08/ 2011

Huế

158

2012

Cần Thơ

3/ Cục nhà giáo và quản lý cán bộ (2013), Phương pháp Bàn tay nặn bột trong dạy
học môn Hóa học cấp Trung học cơ sở, Hà Nội.
1.2.

Giáo dục thế kỉ XXI

1.2.1. Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục theo Nghị quyết Trung ương
khóa XI
Ngày 4-11-2013, Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng đã ký ban hành Nghị quyết
Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương khóa XI Nghị quyết số 29-NQ/TW)
về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp
hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và
hội nhập quốc tế [17]. Trong Nghị quyết Hội nghị Trung ương khóa XI này có một
số điểm mới như sau:


9

1.2.1.1.

Quan điểm chỉ đạo

a) Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và
của toàn dân. Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển, được ưu tiên đi trước trong
các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội.
b) Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mới những vấn đề lớn, cốt
lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương pháp,
cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện; đổi mới từ sự lãnh đạo của Đảng,
sự quản lý của Nhà nước đến hoạt động quản trị của các cơ sở giáo dục-đào tạo và
việc tham gia của gia đình, cộng đồng, xã hội và bản thân người học; đổi mới ở tất

tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng
thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Phát triển khả năng sáng tạo, tự học,
khuyến khích học tập suốt đời. Hoàn thành việc xây dựng chương trình giáo dục
phổ thông giai đoạn sau năm 2015. Bảo đảm cho học sinh có trình độ trung học cơ
sở (hết lớp 9) có tri thức phổ thông nền tảng, đáp ứng yêu cầu phân luồng mạnh sau
trung học cơ sở; trung học phổ thông phải tiếp cận nghề nghiệp và chuẩn bị cho giai
đoạn học sau phổ thông có chất lượng.
- Đối với giáo dục đại học, tập trung đào tạo nhân lực trình độ cao, bồi dưỡng nhân
tài, phát triển phẩm chất và năng lực tự học, tự làm giàu tri thức, sáng tạo của người
học. Hoàn thiện mạng lưới các cơ sở giáo dục đại học, cơ cấu ngành nghề và trình
độ đào tạo phù hợp với quy hoạch phát triển nhân lực quốc gia; trong đó, có một số
trường và ngành đào tạo ngang tầm khu vực và quốc tế.
1.2.1.3.

Nhiệm vụ, giải pháp

Một là, tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đối với
đổi mới giáo dục và đào tạo.
Hai là, tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục,
đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học.
- Đổi mới chương trình nhằm phát triển năng lực và phẩm chất người học, hài hòa
đức, trí, thể, mỹ; dạy người, dạy chữ và dạy nghề. Đổi mới nội dung giáo dục theo
hướng tinh giản, hiện đại, thiết thực, phù hợp với lứa tuổi, trình độ và ngành nghề;
tăng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người
học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực. Chuyển từ học chủ
yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội,
ngoại khóa, nghiên cứu khoa học. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và
truyền thông trong dạy và học.


năng lực, chất lượng, hiệu quả công việc thực tế, không quá nặng về bằng cấp, trước
hết là trong các cơ quan thuộc hệ thống chính trị. Coi sự chấp nhận của thị trường
lao động đối với người học là tiêu chí quan trọng để đánh giá uy tín, chất lượng của


12

cơ sở giáo dục đại học, nghề nghiệp và là căn cứ để định hướng phát triển các cơ sở
giáo dục, đào tạo và ngành nghề đào tạo.
Bốn là, hoàn thiện hệ thống giáo dục quốc dân theo hướng hệ thống giáo dục
mở, học tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập.
Năm là, đổi mới căn bản công tác quản lý giáo dục, đào tạo, bảo đảm dân
chủ, thống nhất; tăng quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của các cơ sở giáo dục,
đào tạo; coi trọng quản lý chất lượng.
Sáu là, phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý, đáp ứng yêu cầu đổi
mới giáo dục và đào tạo. Có chế độ ưu đãi đối với nhà giáo và cán bộ quản lý giáo
dục. Có chế độ ưu đãi và quy định tuổi nghỉ hưu hợp lý đối với nhà giáo có trình độ
cao. Lương của nhà giáo được ưu tiên xếp cao nhất trong hệ thống thang bậc lương
hành chính sự nghiệp và có thêm phụ cấp tùy theo tính chất công việc, theo vùng.
Bảy là, đổi mới chính sách, cơ chế tài chính, huy động sự tham gia đóng góp
của toàn xã hội; nâng cao hiệu quả đầu tư để phát triển giáo dục và đào tạo.
Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo,
ngân sách nhà nước chi cho giáo dục và đào tạo tối thiểu ở mức 20% tổng chi ngân
sách; chú trọng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngân sách.
Tám là, nâng cao chất lượng, hiệu quả nghiên cứu và ứng dụng khoa học,
công nghệ, đặc biệt là khoa học giáo dục và khoa học quản lý.
Chín là, Chủ động hội nhập và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế trong giáo
dục, đào tạo.
1.2.2. Bốn cột trụ của giáo dục
Hội đồng quốc tế về giáo dục cho

sự tôn trọng lẫn nhau, biết khoan dung.
4. HỌC ĐỂ LÀM NGƯỜI.
- Giáo dục là một “hành trình nội tại

” dẫn đến sự xây dựng nhân cách mỗi con

người;
- Thế kỷ XXI đòi hỏi mỗi con người năng lực tự chủ và xét đoán cao hơn, không thể
coi nhẹ bất kỳ tiềm năng nào của từng cá nhân : trí nhớ, lập luận, mỹ cảm , thể lực,
kỹ năng giao lưu…
- Khuyến khích sự phát triển đầy đủ nhất tiềm năng sáng tạo của mỗi người với toàn
bộ sự phong phú và phức tạp của con người.
1.2.3. Một số xu hướng của đổi mới phương pháp dạy học hiện nay
Theo PGS. TS. Trịnh Văn Biều, hiện nay có một số xu hướng đổi mới cơ bản
về phương pháp dạy học [9].


14

1. Phát huy tín h tích cực , tự lực , chủ động , sáng tạo của người học . Chuyển
trọng tâm hoạt động từ giáo viên sang học sinh

. Chuyển lối học từ thông báo tái

hiện sang tìm tòi, khám phá.
2. Phục vụ ngày càng tốt hơn hoạt động tự học và phương châm học suốt đời.
3. Tăng cường rèn luyện năng lực tư duy, khả năng vận dụng kiến thức vào đời
sống. Chuyển từ lối học nặng về tiêu hoá kiến thức sang lối học coi trọng việc vận
dụng kiến thức.
4. Cá thể hóa việc dạy học.

15

Bảng 1.2. Chương trình định hướng nội dung và chương trình định hướng năng lực
Chương trình định hướng

Chương trình đinh hướng năng lực

nội dung
Mục

Mục tiêu dạy học được mô Kết quả học tập cần được mô tả chi tiết

tiêu

tả không chi tiết và không và có thể quan sát, đánh giá được; thể

giáo

nhất thiết phải quan sát, hiện được mức độ tiến bộ của học sinh

dục

đánh giá được.

một cách liên tục.

Việc lựa chọn nội dung dựa Lựa chọn những nội dung nhằm đạt
Nội

vào các khoa học chuyên được kết quả đầu ra đã quy định, gắn với

Hình

trên lớp học.

ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa,
nghiên cứu khoa học, trải nghiệm sáng

thức

tạo; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ

dạy học

thông tin và truyền thông trong dạy và
học.

Đánh

Tiêu chí đánh giá được xây Tiêu chí đánh giá dựa vào năng lực đầu

giá kết

dựng chủ yếu dựa trên sự ra, có tính đến sự tiến bộ trong quá trình

quả học ghi nhớ và tái hiện nội học tập, chú trọng khả năng vận dụng
tập

dung đã học.

trong các tình huống thực tiễn.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status