Trường ĐHSP Hà Nội II
Khoá luận tốt nghiệp
Mục lục
Lời nói đầu……………………………………………………………… …..
1
Lời cam đoan…………………………………… ……………………. ….... 2
Mở đầu…………………………………………. ………………………….. 3
Chương I. Những cơ sở lí luận của kiểm tra đánh giá bằng phương pháp
trắc nghiệm khách quan ………………………………………………… .. 6
I. Những vấn đề chung về kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học
sinh……………... ………………………………………………………...
6
1. Nội dung của khái niệm kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh
…………………………………………………………………... ………..
6
2. Mục đích của việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh……... 7
3. Hai loại đánh giá trong dạy học………. …………………………………. 8
4. Các mức độ nhận thức đánh giá…………………………………………. 8
5. Các tiêu chí của công cụ kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh
………………………………………………………………. …………… 9
6. Các hình thức, phương pháp kiểm tra hiện nay……………………….. . 10
II. Trắc nghiệm khách quan……………………………………………… 10
1. Trắc nghiệm khách quan……………………………………………. 10
2. Ưu nhược điểm của phương pháp trắc nghiệm khách quan………… 11
3. Phân loại câu hỏi trắc nghiệm khách quan… ……………………… 12
lưu” Vật lí 10 nâng cao ………………………………………………… 17
II. Sử dụng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan để kiểm tra, đánh
giá kết quả học tập của học sinh qua chương “Cơ học chất lưu” Vật lí 10
nâng cao……………………………………………………………………17
Kết luận chung………………………………………………………….. 33
Tài liệu tham khảo……………………………………………………… 34
Mục lục…………………………………………………………… ……. 35
.
GVHD Ths
Dương Xuân Quý
2
SV.
Đinh Thị Bắc
Trường ĐHSP Hà Nội II
Khoá luận tốt nghiệp
Lời nói đầu
Đứng trước sự nghiệp đổi mới của đất nước, nhằm đáp ứng yêu cầu
đòi hỏi của xã hội về đổi mới sự nghiệp giáo dục, việc dạy và học môn Vật lí
đã và đang được quan tâm, sửa đổi về cả nội dung và phương pháp. Trong đó
có các phương pháp kiểm tra, đánh giá quá trình dạy và học.
Khoá luận tốt nghiệp
Lời cam
đoan
Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
căn cứ, kết quả nêu trong khoá luận là trung thực.
Đề tài chưa từng được công bố trong bất kì đề tài nào khác.
Sinh viên
Đinh Thị Bắc
.
GVHD Ths
Dương Xuân Quý
4
SV.
Đinh Thị Bắc
Trường ĐHSP Hà Nội II
Khoá luận tốt nghiệp
Dương Xuân Quý
5
SV.
Đinh Thị Bắc
Trường ĐHSP Hà Nội II
Khoá luận tốt nghiệp
của quá trình dạy học, trong đó có giai đoạn kiểm
tra - đánh giá. Hiện nay trắc nghiệm khách quan là
một hình thức kiểm tra đánh giá đang được quan tâm
nghiên cứu.
Tuy nhiên nếu căn cứ vào vai trò, tác
dụng của hình thức này thì cần xem xét trắc nghiệm
khách quan như một phương pháp dạy học góp phần hoàn
thành các nhiệm vụ dạy học. Đã có nhiều công trình
nhằm xây dựng các câu hỏi trắc nghiệm khách quan.
Vấn đề cơ bản là sử dụng câu hỏi trắc nghiệm khách
quan đã được xây dựng như thế nào? Trong quá trình
dạy học những kiến thức cụ thể nhằm phát huy tối đa
ưu điểm của chúng đối với việc nâng cao
chất lượng
nắm vững kiến thức của học sinh.
Dương Xuân Quý
6
SV.
Đinh Thị Bắc
Trường ĐHSP Hà Nội II
Khoá luận tốt nghiệp
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lí luận của việc kiểm tra đánh giá trong dạy học và
của phương pháp trắc nghiệm khách quan.
Nghiên cứu cấu trúc, nội dung, lôzic trình bày chương “Cơ học chất
lưu” SGK Vật lí 10 nâng cao nhằm xác định nội dung các kiến thức cơ bản
của học sinh cần nắm vững.
Soạn hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan cho việc kiểm tra - đánh
giá sự nắm vững và vận dụng kiến thức của học sinh qua chương “Cơ học
chất lưu” SGK Vật lí 10 nâng cao.
Xây dựng các phương án kiểm tra.
4. Đối tượng nghiên cứu
Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khánh quan sử
dụng dạy học chương V “Cơ học chất lưu”. Kỹ năng vận
dụng vào các câu hỏi, bài tập cụ thể của học sinh
lớp 10 THPT.
5. Phương pháp nghiên cứu
I. Những vấn đề chung về kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh
1. Nội dung của khái niệm kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của
học sinh
Trong lý luận dạy học, kiểm tra là giai đoạn kết thúc của quá trình dạy
học và có thể là tiền đề của quá trình tiếp theo.
Kiểm tra bao gồm ba chức năng bộ phận liên kết thống nhất với nhau,
thâm nhập vào nhau và bổ sung cho nhau, đó là: Đánh giá, phát hiện lệch lạc
và điều chỉnh.
a. Đánh giá kết quả học tập của học sinh
Đánh giá là quá trình xác định trình độ đạt tới những chỉ tiêu của mục
đích dạy học, là mô tả định tính và định lượng những khía cạnh của hành vi
(Kiến thức, kỹ năng, thái độ) của học sinh, đối chiếu với những chỉ tiêu của
mục đích dự kiến, mong muốn.
Đánh giá là xác định xem, khi kết thúc trọn vẹn một quá trình dạy học,
mục đích dạy học đã đạt đến mức nào đó, kết quả của học sinh phù hợp với
mức độ nào so với mục tiêu mong muốn.
b. Phát hiện lệch lạc
Qua đánh giá sẽ phát hiện ra được những mặt tốt và chưa tốt trong
trình độ đạt tới của học sinh, nghĩa là những chỉ tiêu chưa đạt được và
những chỉ tiêu đã đạt được. Từ đó phát hiện ra những khó khăn, trở ngại
trong quá trình lĩnh hội các kiến thức của học sinh. Trên cơ sở đó phát hiện
ra những nguyên nhân của lệch lạc, về phía người dạy cũng như về phía
người học hoặc về phía khách quan.
.
GVHD Ths
Dương Xuân Quý
năng lực của mình để học tập đạt kết quả cao hơn.
- Đánh giá sự phát triển nhân cách nói chung của học sinh theo mục
tiêu giáo dục (đánh giá đầu ra).
Đối với giáo viên
- Cung cấp thông tin phản hồi về tình hình học tập của học sinh giúp
giáo viên giảng dạy tốt hơn.
- Cung cấp thông tin làm cơ sở cho việc cải tiến nội dung và phương
pháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục.
Đối với cơ quan quản lý và nghiên cứu giáo dục
.
GVHD Ths
Dương Xuân Quý
9
SV.
Đinh Thị Bắc
Trường ĐHSP Hà Nội II
Khoá luận tốt nghiệp
- Cung cấp thông tin làm cơ sở cho việc cải tiến mọi mặt hoạt động của
giáo dục từ phát triển chương trình, biên soạn sách giáo khoa đến đào tạo,
bồi dưỡng giáo viên, xây dựng cơ sở vật chất, quản lý nhà trường.
- Cung cấp các thông tin cần thiết cho việc đánh giá các cơ sở giáo dục.
SV.
Đinh Thị Bắc
Trường ĐHSP Hà Nội II
Nhận
biết
Khoá luận tốt nghiệp
Thông
hiểu
Sỏng
tạo
Vận
dụng
5. Các tiêu chí của công cụ kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học
sinh
Việc đánh giá kết quả học tập chỉ có tác dụng tích cực nên các công cụ
kiểm tra, đánh giá đảm bảo một số tiêu chí nhất định. Sau đây là những tiêu
chí chính.
- Tính toàn diện: Tiêu chí này yêu cầu các đề kiểm tra phải thể hiện
được một cách toàn diện các mục tiêu đã được xác định trong chương trình
của môn học. Các đề kiểm tra cũng như các đề thi tốt nghiệp trước đây được
hợp với điều kiện của học sinh, của nhà trường và nhất là phải phù hợp với
mục tiêu giáo dục của từng môn học.
- Khả năng phân loại tích cực: Học sinh có năng lực cao hơn phải có
kết quả cao hơn một cách rõ rệt. Bài phản ánh được càng rõ ràng và càng
nhiều trình độ của học sinh càng tốt.
- Tính giá trị: Một bài kiểm tra chỉ có giá trị khi đánh giá được học
sinh về lĩnh vực cần đánh giá, đo được cái cần đo, thực hiện đầy đủ các mục
tiêu đặt ra của bài kiểm tra.
6. Các hình thức, phương pháp kiểm tra hiện nay
a. Kiểm tra miệng
Phương pháp này được áp dụng rộng rãi trong việc đánh giá thường
xuyên và nó được tiến hành hầu như ở đầu giờ dạy các môn học. Qua phương
pháp này giáo viên có thể đánh giá được mức độ tiếp thu kiến thức cũ của học
sinh và là cơ sở để tiếp thu kiến thức mới. Để đạt được hiệu quả cao thì giáo
viên phải chuẩn bị câu hỏi một cách chu đáo và cẩn thận.
b. Kiểm tra viết
Phương pháp này được áp dụng rộng rãi trong việc đánh giá thường
xuyên và tiến hành theo quy định của môn học. Thường là khi kết thúc một
chương hay một phần nào đó. Với phương pháp này giáo viên đặt ra câu hỏi
và bài tập cho tất cả các học sinh làm bài và mỗi học sinh sẽ trình bày ra giấy
bài làm của mình.
.
GVHD Ths
Dương Xuân Quý
12
SV.
- Có thể sử dụng các phương tiện dạy và học hiện đại trong việc chấm
điểm và phân tích kết quả kiểm tra. Do đó việc chấm bài và phân tích kết quả
không cần nhiều thời gian.
• Nhược điểm
- Không cho phép đánh giá năng lực diễn đạt của học sinh cũng như
không cho thấy quá trình suy nghĩ của học sinh để trả lời một câu hỏi hoặc
.
GVHD Ths
Dương Xuân Quý
13
SV.
Đinh Thị Bắc
Trường ĐHSP Hà Nội II
Khoá luận tốt nghiệp
giải một bài tập. Do đó nếu chỉ sử dụng một hình thức này trong kiểm tra,
đánh giá có thể làm hạn chế việc rèn luyện kỹ năng diễn đạt của học sinh.
- Việc biên soạn các đề kiểm tra rất khó và mất nhiều thời gian.
* Tuy còn nhược điểm, trắc nghiệm khách quan vẫn là một phương pháp
thuận lợi giúp cho việc vận dụng toán học vào việc đánh giá quá trình thu
nhận kiến thức. Dùng phương pháp này đảm bảo tính khách quan trong đánh
Đinh Thị Bắc
Trường ĐHSP Hà Nội II
Khoá luận tốt nghiệp
nhiên đây là loại câu hỏi khó được xây dựng rõ ràng vì có thể có nhiều câu trả
lời có giá trị gần như nhau và gây nên khó khăn cho người chấm.
c. Câu nhiều lựa chọn
Đây là loại câu hỏi trắc nghiệm khách quan được sử dụng rộng rãi nhất,
nó có hình thức là một câu phát biểu không đầy đủ. Được nối tiếp bằng một
phương án trả lời mà người học phải lựa chọn một phương án phù hợp nhất
theo yêu cầu. Cụ thể đó là câu trả lời tốt nhất trong nhiều câu có vẻ hợp lý
hoặc câu trả lời kém nhất không có liên quan gì. Các phương án còn lại là câu
nhiễu.
Với loại câu hỏi này cho phép đo được kiến thức sự hiểu biết và kỹ
năng tư duy của học sinh với môn học. Câu hỏi trắc nghiệm loại này làm giảm
xác suất trả lời kiểu đoán mò. Vấn đề đặt ra cho soạn thảo chính là đề ra các
câu nhiễu thích hợp.
d. Câu ghép đôi
Loại câu này thường là hai thông tin có câu dẫn và câu đáp. Chúng
được yêu cầu ghép lại kiểu tương ứng 1.1. Một số câu trong hai dãy thông tin
không nên bằng nhau. Đây cũng là loại câu hỏi giúp kiểm tra được ở mức độ
cao hơn về khả năng nắm vững và vận dụng kiến thức của học sinh.
* Ngoài bốn loại câu hỏi nói trên còn có thể tạo ra các câu hỏi phức hợp
từ biến thể của chúng.
III. Sử dụng câu hỏi trắc nghiệm khách quan
Ưu điểm chính của câu hỏi trắc nghiệm khách quan không chỉ là kiểm
tra rộng rãi trong thời gian ngắn với việc đánh giá một cách khách quan nhất.
Điều này đúng trong đánh giá xác nhận (Thi tốt nghiệp, thi đại học). Mà trắc
nghiệm khách quan trong dạy học cần hiểu là một phương pháp dạy học giúp
người học tự đánh giá và điều chỉnh quá trình tự đào tạo một cách có hiệu quả
nhất, đồng thời có điều kiện tạo ra mối liên hệ ngược giữa giáo viên và học
sinh để nhanh chóng tạo ra sự điều chỉnh việc dạy học của giáo viên. Lúc
này trắc nghiệm khách quan thể hiện vai trò đánh giá mang tính đào tạo.
Chúng ta biết, hiện nay trong quá trình dạy học về mặt quy định chúng
ta có bốn hình thức kiểm tra để thu được kết quả bằng điểm số. Từ đó đánh
giá kết quả học tập của học sinh: Miệng 15 phút, 1 tiết, học kỳ. Thực tế là ba
hình thức đều nên khai thác để tận dụng ưu thế của trắc nghiệm khách quan.
* Với hình thức kiểm tra miệng: Ta có thể đổi thành kiểm tra nhanh
có lựa chọn.
+ Mục đích: Cách kiểm tra này nhằm tác động đến việc tự học của
học sinh. Qua đó đánh giá, uốn nắn ngay ý thức học tập của học sinh, việc
nắm kiến thức cuả học sinh sau giờ học hoặc ý thức học bài và chuẩn bị bài ở
nhà.
+ Ngoài ra người giáo viên còn dùng nó để tạo ra các tình huống học
tập mong muốn.
.
GVHD Ths
Dương Xuân Quý
16
SV.
+ Hình thức: Đây là loại đề kiểm tra quan trọng để đánh giá khả năng
nắm vững kiến thức của học sinh về các kiến thức của một chương. Do đó đề
kiểm tra phải bao quát được hầu hết các vấn đề trong chương. Đồng loạt cho
hoc sinh thực hiện và thời gian từ 15 đến 20 phút. Mỗi đề gồm các câu hỏi về
.
GVHD Ths
Dương Xuân Quý
17
SV.
Đinh Thị Bắc
Trường ĐHSP Hà Nội II
Khoá luận tốt nghiệp
hình thức cả chương và có những câu hỏi liên quan. Sau đó giáo viên sẽ chữa
lại đề. Loại kiểm tra này được báo trước.
1. Quá trình biên soạn một số đề kiểm tra viết bằng phương pháp trắc
nghiệm khách quan
Việc biên soạn một số đề kiểm tra viết bằng phương pháp trắc nghiệm
khách quan có thể theo quy trình sau:
+ Xác định mục tiêu kiểm tra: Cần phải xác định rõ bài điểm tra dùng
để đánh giá kết quả học tập của học sinh sau những bài nào, chương nào, sau
Trường ĐHSP Hà Nội II
Khoá luận tốt nghiệp
2. Những yêu cầu cần lưu ý khi biên soạn đề kiểm tra và tiến hành
kiểm tra
Do trình độ của học sinh và điều kiện cơ sở vật chất ở từng vùng,
từng miền và trong trường rất khác nhau nên để đảm bảo tính khả thi của đề
kiểm tra cần có những thay đổi thích hợp về nội dung cũng như mức độ khó,
dễ. Tuy nhiên cần lưu ý:
+ Phải đảm bảo được mục tiêu đã ghi trong chương trình. Không hạ
thấp cũng như nâng cao một cách tùy tiện mức độ khó của đề kiểm tra theo ý
muốn chủ quan của người dạy.
+ Để tránh việc học sinh hỏi bài nhau khi làm bài nên thay đổi thứ tự
các câu hỏi để tạo ra những đề kiểm tra như nhau có cấu tạo khác nhau.
Những đề kiểm tra này có thể được dùng nhiều lần.
+ Để có thể dùng nhiều lần đề kiểm tra nên cho học sinh làm ra một tờ
giấy riêng ghi rõ họ tên, không nên làm vào đề.
Kết luận chương I
Cần sử dụng trắc nghiệm khách quan như một phương pháp dạy học
với những ưu điểm của mình trong cách đánh giá để góp phần tham gia vào
quy trình cung cấp thông tin (kết quả) cho việc điều chỉnh hoạt động dạy, hoạt
động học một cách có hiệu quả hơn.
Việc sử dụng trắc nghiệm khách quan như một phương pháp dạy học
một cách thường xuyên còn tạo điều kiện chuẩn bị cho học sinh rèn luyện kĩ
năng làm bài tập trắc nghiệm để họ tham gia vào các kỳ kiểm tra, đánh giá,
xác nhận quan trọng như: (Thi tốt nghiệp, thi đại học, …).
Tĩnh học chất lưu
Áp suất
thuỷ tĩnh
ĐL
Béc-nu-li
Nguyờn
lý Paxcan
Cỏc ứng dụng
.
GVHD Ths
Dương Xuân Quý
ĐL Lưu
lượng
Cỏc ứng dụng
20
SV.
Đinh Thị Bắc
GVHD Ths
Dương Xuân Quý
21
SV.
Đinh Thị Bắc
Trường ĐHSP Hà Nội II
Khoá luận tốt nghiệp
Đề 1
1. Hỡnh thức: Kiểm tra nhanh cú lựa chọn cuối giờ trong thời gian 5 phỳt.
2. Mục đích: Kiểm tra việc nắm vững kiến thức và vận dụng kiến thức của
học sinh sau bài học.
3. Cỏc cõu hỏi
Cõu 1. Đơn vị nào của ỏp suất kế sau tương ứng với đơn vị N/m2?
A. Pa
C. Torr
B. atm
D. Khụng cú
4. Nhận xột
Cõu 1, 2, 3 yờu cầu học sinh nhận biết và nắm vững kiến thức.
Cõu 4 yờu cầu học sinh vận dụng kiến thức vào bài tập.
5. Đáp án
.
GVHD Ths
Câu 1. A (2 điểm)
Câu 3. C (2 điểm)
Câu 2. A (2 điểm)
Câu 4. B (4 điểm)
Dương Xuân Quý
22
SV.
Đinh Thị Bắc
Trường ĐHSP Hà Nội II
Khoá luận tốt nghiệp
F3
F2
mạnh nhất:
A. F2
B. F3
C. F4
F4
D. khụng cú
Cõu 4. Cho khối lượng riờng của nước biển là 1,0.103 kg/m3 và ỏp suất
khớ quyển Pa = 1,01.105 N/ m3. Lấy g = 9,8 m/s2. Áp suất tuyệt đối P ở độ sâu
1000m dưới mực nước biển là:
A. 99,01.105 Pa
.
D. Đáp án khác.
4. Nhận xột
Cõu 1, 2, 3 yờu cầu học sinh nhận biết và nắm vững kiến thức.
Cõu 4 yờu cầu học sinh vận dụng kiến thức vào bài tập
5. Đáp án
Câu 1. D
(2 điểm)
Câu 3. C
(2 điểm)
Câu 2. B
(2 điểm)
Câu 4. A
(2 điểm)
Câu 5. C
(2 điểm)
Đề 3
1. Hỡnh thức: Kiểm tra nhanh lựa chon cuối giờ trong 5 phỳt.
2. Mục đích: Kiểm tra mức độ nhận thức và khả năng nắm vững kiến
Trường ĐHSP Hà Nội II
Khoá luận tốt nghiệp
D. Cỏc phỏt biểu A, B, C.
Cõu 3. Đường nào trong hỡnh bờn biểu diễn ỏp
suất chất lỏng theo độ sõu tớnh từ bề mặt chất lỏng.
A
C
(A)
(B)
B
(C)
Cõu 4. Một vật đồng tớnh trong khụng khớ,
dựng lực kế cõn nặng 30N. Khi nhúng vào trong nước nặng 20N. Lấy g = 10
m/s2. Khối lượng riờng của vật đó là:
A. 3000 kg/m3
C. 2000 kg/m3
B. 5000 kg/m3
D. 1500 kg/m3
Đinh Thị Bắc